Bộ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO- BỘ Y TẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y TÉ CÔNG CỘNG NGUYỄN THỊ NGỌC YẾN THỤ C TRẠNG KIẾN THÚC, THÁI ĐỘ, THựC HÀNH VÀ XÁC ĐỊNH MỘT SÔ YÉƯ TÓ LIÊN QUAN TRONG VIỆC PHÒNG CHÓNG LÂY NHIẺM HIV/AIDS CỦA CÁN BỘ, CÔNG NHÂN VIÊN CÔNG TY XÂY DỤNG SỐ 8 THĂNG LONG, HÀ NỘI, NĂM 2008 LUẬN VĂN THẠC sĩ Y TẾ CÒNG CỘNG MÃ SÔ: 607276 HƯỚNG DÀN KHOA HỌC: PGS, TS. PHAN VÀN TƯỜNG Hà Nội, 2008 i LỜI CẢM ƠN Để hoàn thành nghiên cứu này. trước hết tôi xin trân trọng cám ưn sự hướng dẫn tận tình của PGS, TS Phan Văn Tường - Phó Chủ nhiệm Khoa; Chủ nhiệm Bộ môn Quản Lý Bệnh viện - Trường Đại học Y tế Công Cộng. Tôi xin trân trọng cám om Ban giám hiệu cùng tập thể các thầy cô giáo trường Đại học Y tế Công Cộng đã giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu tại nhà trường; Tôi xin trân trọng cám ơn sự quan tâm của Ban lãnh đạo, Phòng Tổ chức Cán bộ Tổng Công ty Thăng Long và đặc biệt là Ban lãnh đạo cùng toàn thể cán bộ, công nhân viên Công ty Xây dựng số 8 Thăng Long đã nhiệt tình hợp tác, giúp đỡ tôi hoàn thành nghiên cứu tại Công ty.
Tôi xin trân thành cám ơn các bạn bè đồng nghiệp, các bạn học viên và gia đình đã giúp đỡ và động viên tôi trong thời gian học tập và làm nghiên cứu. Một lần nữa tôi xin chân thành cám ơn! Hà Nội, tháng 10 năm 2008 2 CÁC CHỮ VIẾT TẤT AIDS : Hội chứng suy giảm miễn dịch mắc phải ở người (Acquired Immuno Deficiency Syndrome) BCS : Bao cao SU BKT : Bơm kim tiêm CBCNV : Cán bộ công nhân viên CNXD : Công nhân xây dựng CNTC : Công nhân thi công CDC : Trung tâm kiểm soát bệnh tật Hoa Kỳ (Centers for Disease Control and Prevention) CCRD : Trung tâm nghiên cứu phát triển Y tế Cộng đồng (Centers for Community Health Research and Development) ECDC : Trung tâm châu Ảu về Dự phòng và kiểm soát bệnh (EƯ Centers for Disease Control and Prevention) ĐTV : Điều tra viên ĐTNC : Đối tượng nghiên cứu GMD : Gái mại dâm GTVT : Giao thông vận tải HIV : Vi rút gây bệnh AIDS (Human Immunodeficiency Virus) LXĐD : Lái xe đường dài LTQĐTD : Lây truyền qua đường tình dục LĐTD : Lao động tự do NVVP : Nhân viên văn phòng QHTD : Quan hệ tình dục RHIYA : Chương trình sáng kiến sức khỏe sinh sản thanh niên châu Á scus : Quỷ trẻ em Hoa Kỳ (Save the Chidlren USA) UNAIDS : Chương trình kiểm soát HIV/AIDS cùa Liên hợp quốc WHO : Tổ chức Y tế thế giới (World Health Organization) XN : Xét nghiệm YTDP : Y tế dự phòng 3 MỤC LỤC TÓM TẤT ĐẬT VÁN ĐỀ. 1 MỤC TIÊU NGHIÊN cứu. TÔNG QUAN TÀI LIỆU.
Tình hình nhiễm H1V/AIDS trên thế giới và ở Việt Nam. Công tác phòng chống dịch HIV/AIDS. Một sổ đặc điểm về Công ty Xây dựng sổ 8 Thăng Long. ĐÓI TƯỢNG VÀ PHUONG PHÁP NGHIÊN cứu.
Đoi tượng nghiên cứu. Thời gian và địa điểm nghiên cứu. Phương pháp nghiên cứu. Hạn chế cùa đề tài và biện pháp khắc phục.
Xử lý sổ liệu. Khía cạnh đạo đức trong nghiên cứu. KẾT QUẢ NGHIÊN củ u. Đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu.
Đặc điểm nhân khẩu học. Điều kiện sống, làm việc và thói quen. Tiếp cận thông tin và nhu cầu thông tin. Kiến thức, thái độ và thực hành trong phòng chổng HIV/A1DS.
Thực hành phòng chống HIV/AIDS. Một sổ yếu tố liên quan đen kiến thức, thái độ, thực hành của đổi tượng về HIV/AIDS. Mối liên quan kiến thức về HIV/AIDS với một số đặc điểm chung của đối tượng 40 3. Mối liên quan kiến thức về HIV/A1DS với thói quen/tiếp cận thông tin.
Mối liên quan giữa điều kiện sống và thực hành về phòng chống HIV/AIDS. Mối liên quan giữa mức độ nghe đài, xem tivi, để ý đen panô, áp phích và thực hành về phòng chổng HIV/AIDS. Mối liên quan kiến thức và thực hành về phòng chống HIV/AIDS. Đặc điểm chung về đối tượng nghiên cứu.
Đặc điểm nhân khẩu học. Tiếp cận thông tin và nhu cầu thông tin.thái độ và thực hành trong phòng chống HIV/AIDS. Kiến thức về HIV. Xác định một sổ yếu tố liên quan đến kiến thức, thái độ, thực hành của đối 4.
về phòng chống HIV/AIDS. Mối liên quan kiến thức về HIV/AIDS với một số đặc điểm chung của đối tượng. Mối liên quan kiến thức về HIV/A1DS với thói quen/tiếp cận thông tin. Mối liên quan giữa điều kiện sống và thực hành về phòng chống HIV/AIDS62 4.
Mối liên quan giữa mức độ nghe đài, xem tivi. để ý đến panô, áp phích và thực hành về phòng chống HIV/AIDS. Mối liên quan kiến thức và thực hành về phòng chống HIV/AIDS.68 rÀI LIỆU THAM KHẢO ’HỤ LỤC DANH MỤC CÁC BẢNG Bảng 3. Đặc điểm về tuổi của đối tượng.
Trình độ học vẩn theo giới tính. Đặc điểm nơi sinh sống. Đặc điểm về hôn nhân. Tính chất công việc.
Thường xuyên sổng xa gia đình. Tần suất về nhà. Mức độ nghe đài, xem tivi của đối tượng. Mức độ quan tâm để ý đến các pano, áp phích về HIV/AIDS.
Nguồn cung cấp thông tin về H1V/AIDS cho các đối tượng. Nhận được hỗ trợ thông tin về HIV/A1DS tại nơi làm việc. Cách truyền thông phù hợp. Mong muốn được biết thêm thông tin về HIV/AIDS.
Nội dung thông tin về HIV/AIDS cần biết thêm. Đã từng nghe nói về H1V/A1DS. Biết được mức độ nguy hiểm cùa bệnh H1V/ AIDS. Biết được HIV là gì.
Biết được sự khác nhau giữa HIV và AIDS. Biết được dường lây truyền của HIV/ AIDS. Biết được HIV/ AIDS có thuốc phòng, chữa hay không. Biết dược HIV/ AIDS có phòng tránh được hay không.
Biết được cách phòng chổng HIV/AIDS. Cách nhận biết về người nhiễm HIV/AIDS. Biết được dấu hiệu thường gặp ờ những người từ nhiễm HIV chuyển sang AIDS. Biết được nơi có thể xét nghiệm HIV/AIDS.
Thái độ đối với người nhiễm HIV. Quan điểm về HIV là bệnh hay tệ nạn xã hội. Thực hành phòng chống HIV/AIDS. Mối liên quan giữa kiến thức về HIV/AIDS và giới tính.
Mối liên quan giữa kiến thức về HIV/AIDS và trình độ học vấn. Mối liên quan giữa kiến thức về HIV/AIDS và nhóm tuổi. Mối liên quan giữa kiến thức về HIV/AIDS và tình trạng kết hôn. Mối liên quan giữa kiến thức về HIV/AIDS và tần suất nghe đài.
Mối liên quan giữa kiến thức về HIV/AIDS và tần suất xem ti vi. Mối liên quan giữa nơi sinh sống thường xuyên và thực hành phòng chống HIV/AIDS. Mối liên quan giữa mức độ nghe đài và thực hành phòng chống HIV/AIDS. Mối liên quan giữa mức độ xem tivi và thực hành phòng chống HIV/A1DS.
Moi liên quan giữa mức độ để ý đến panô, áp phích và thực hành 7 DANH MỤC CÁC BIẺU ĐÒ Biểu đồ 3. Đặc điểm về giới của đối tượng. Đặc điểm nơi sinh sống. Tính chất công việc.
Mức độ quan tâm để ý đến các pano, áp phích về HIV/AIDS. Mong muốn được biết thêm thông tin về HIV/AIDS. Mối liên quan giữa kiến thức về HIV/AIDS và mức độ quan tâm/để ý pano về H1V/AIDS. Mổi liên quan giữa tần suất về nhà và thực hành phòng chống HIV/AIDS.
Mối liên quan giữa kiến thức và thực hành phòng chống HIV/AIDS .50 8 TÓM TẮT HIV/AIDS là đại dịch nguy hiểm, là mối hiểm họa đổi với sức khỏe, tính mạng cùa con người và tương lai nòi giống của dân tộc. HIV/AIDS tác động trực tiếp dến phát triển kinh tế, văn hóa, trật tự an toàn xã hội của mọi quốc gia. Do đó, phòng chống HIV/AIDS phải được coi là nhiệm vụ trọng tâm, cấp bách và lâu dài, cần phải huy động liên ngành và toàn xã hội tham gia. Đế có thông tin cho việc xây dựng kế hoạch một cách toàn diện cho hoạt động phòng chống HIV/AIDS trong những năm tới tại Công ty Xây dựng sổ 8 Thăng Long phù hợp với tình hình thực tế và đcm lại hiệu quả cao nhất,chúng tôi triển khai Đe tài "Thực trạng kiến thức, thải độ, thực hành và xác định một sổ yếu tố liên quan trong việc phòng chống lây nhiễm HIV/AIDS của cán bộ, công nhân viên Công ty Xây (lựng số 8 Thăng Long, Hà Nội, năm 2008” nhằm xác định thực trạng kiến thức về HIV/AIDS, thái độ đối với người nhiễm HIV/AIDS và việc thực hành phòng chổng HIV/AIDS.
Đồng thời xác định một sổ yếu tố liên quan đến kiến thức, thực hành phòng chổng H1V/AIDS của CBCNV. Nghiên cứu này được thực hiện tại Công ty Xây dựng số 8 Thăng Long thuộc Tổng Công ty Xây Dựng Thăng Long - Bộ Giao Thông Vận Tải. Mục tiêu của nghiên cứu là: Đánh giá thực trạng kiến thức, thái độ, thực hành và xác định một sổ yếu tố liên quan trong việc phòng chống lây nhiễm HIV/AIDS của CBCNV Công ty Xây dựng số 8 Thăng Long năm 2008. Nghiên cứu được tiến hành với 256/256 CBCNV tham gia phỏng vấn bằng bộ câu hỏi có cấu trúc được xây dựng với nội dung phục vụ cho nghiên cứu.
Phương pháp nghiên cứu mô tả cắt ngang. Thời gian thực hiện từ tháng 3/2008 đến tháng 8/2008, tại Công ty Xây dựng số 8 Thăng Long thuộc Tổng Công ty Xây dựng Thăng Long. Kết quả nghiên cứu cho thấy: CBCNV Công ty có kiến thức về HIV/AIDS là khá cao (74,6%), tuy nhiên thực hành về phòng chổng HIV/AIDS còn chưa tốt như tỷ lệ dùng BCS trong QHTD 17,8%. tỷ lệ dùng chung các vật dụng cá nhân có thể 9 gây chảy máu như dao cạo râu, bàn chải đánh răng trong CBCNV là 37,9%.
Thái độ dối với người nhiễm HIV/AIDS vẫn còn 30% CBCNV cho ràng cần cách ly với người nhiễm HIV/AIDS. Trong nghiên cứu cũng cho thấy nguồn cung cấp thông tin về HIV/AIDS từ cán bộ y tế còn thấp chỉ đạt 43,4% trong khi đỏ 100% CBCNV Công ty cho rằng nguồn cung cấp thông tin về HIV/A1DS cho họ phù hợp và đầy đủ nhất là từ cán bộ y tế. Tại Công ty và tại các đội thi công đều có cán bộ y tế nhưng việc hoạt động phòng chổng HIV/AIDS chưa dược đưa vào hoạt động của y tế cơ quan. Việc hỗ trợ các phương tiện phòng chổng HIV/AIDS cho CBCNV đặc biệt là đổi với các đội thi công ở vùng sâu vùng xa, miền núi cũng chưa được thực hiện.