CHƯƠNG 1: TÒNG QVAN TÀI L1ẸLÍ 1. Tinh hình nhiễm HĨV/AIDS trên thế giới và ở Việt Nam.Ị, Tình hình nhiễm HIV/AÌDS trên thểgiứi. Đại dịch Hỉ V/AIDS đang lử tiếp lục gia tăng trên thế giới. Theo báo cáo mới nhẳt cùa Chương trình phát triển Liên Hợp Quốc (UNDP), nẫm 2005 toàn thế giới cỏ 40,3 triệu người nhiễm HIV/AỈDS.
Báo cáo của Chương trình phoi hợp phòng chổng HIV/AIDS của Liên hợp quốc (ƯNAỈDS) và Tổ chức Y tể Thế giới (WHO) tinh đến cuối tháng 12 năm 2004 toàn thể giới có 39,4 triệu người nhiễm HIV, 3,1 triệu người dã chết do HIV/AIDS. [25] Báng ỉ: Tinh hình nhiễm HIV/AỈDS trên thể giới nám 2004 Đem vị tinh (triệu người) Tổng số 39,4 Số hiện nhiêm Người lớn 37,2 Phụ nừ 17,6 Trè em dưới 15 tuổi 2,2 Tổng sổ 4,9 Số nhiễm mới Người lớn 4,3 Trẻ cm dưới 15 tuồi 0,6 Tổng số r" 3,1 Số chết do HIV. AIDS Người lớn 2,6 Trẻ em dưới 15 tuốĩ 0,5 Nguón UNAIDS, WHO. 2QỒỊ ƯỚC tính mỗi ngày trên toàn cẩu có khoảng 14 nghìn người nhiễm mởi rnv.
Trong dó: trên 90% HIV/A1DS hoảnh hành ờ các nước có thu nhập trung binh và thu nhập thấp. Đại dịch HIV/AIDS không loại trừ bất kỳ quốc gia nào, dù là nước có tiềm lực kinh tế, khoa học kỹ thuật tiên tiến như Mỹ. Pháp, Đức, Anh.hay các nước kém phát triển như Zimbabwe, Nigeria,,,Một nước bị tàn phá mạnh nhất ờ Châu Phi đó là Uganda, cứ 5 người thi có một người bị nhiễm HIV. 5 Mặc dù HĨV/AIDS lây lan trên toàn thể giới, tuy nhiên tại mỗi vùng, mổi quóc gia lại có các mô hĩnh lây nhiễm khác nhau, thậm chỉ còn có sự khác nhau về mô hỉnh lây nhiễm vírủt theo cộng đồng, theo vùng địa lý trong cùng một quốc gia.
Cũng theo báo cáo cùa UNAIDS và WHO, khu vực cận sa mạc Sahara có tỳ lệ nhiễm HIV cao nhất với tỳ lệ nhiễm ờ người lớn là 8,4%, ước tính sổ người nhiễm HIV ở đây chiếm 2/3 số người nhiễm HIV trên toàn thế giới, tỷ lệ hiện nhiễm duy trì ớ mức độ cao vá tương đổi ổn định ở khư vực này. Tiếp đển là khu vực Châu Ả Thái 13inh Dương, khu vực Caribe, Đông Nam Châu Á, khu vực Bấc Mỹ. Hình thức lây truyền chủ yểu tại các khu vực này là lây truyền qua quan hệ tinh dục (QHTD) khác giời vả tiêm chích ma tuý. QHTĐ khác giới không dược bào vệ là nguyên nhân chính trong sổ 3,1 triệu trường hợp nhiễm mới ở người lớn tại khu vực cận Sahara trong năm 2004.
Tỳ lệ sinh dè cao, đồng thời với tình trạng ít được tiếp cận với thông tin và dịch vụ dự phòng lảm cho khoáng 530 nghìn trẻ em sinh ra bị nhiễm HIV từ những bà mẹ, chiếm 90% số trường hợp trè em nhiễm HIV toàn cầu. Tại khu vực Châu Á - Thái Binh Dương, dịch HĨV xuất hiện muộn hơn. Trường hợp nhiễm HIV đầu tiên ở khu vực náy dược phát hiện tại Thái Lan vào năm 1985, đển cuổì những nâm 90 Campuchia, Myanmar và Thái Lan công bố bệnh dịch IIIV trên toàn quốc. Nãm 2001 có 1,07 triệu người lởn và tré em mới nhiềm HIV tại Châu Á- Thái Bình Dương, dưa tổng số người nhiễm H1V tại khu vực lên 7,1 triệu người.
Dịch lề học lây nhiễm HIV ở khu vực nảy có nhiều hình thái khác biệt. Tại Thái Lan và Campuchỉa. hình thái lây truyền HIV chú yểu qua QHTD khác giới, một số nước khảc như Trung Quốc, Malaysia hình thái lây truyền chủ yểu qua tiêm chích ma tuý, bẽn cạnh đó hình thức lây truyền qua QHTD khác giới cũng ngày càng gia tảng. Nguy cơ lây truyền qua QHTD khác giới tiềm ẩn nhiêu ờ các nhóm cớ đặc tinh di biển động cao như nhỏm lái xe, công nhận xảy dụng, GMD các nhã hàng khách sạn và cà những người LĐTD.
Tại Trung Quốc, UNAIDS và WHO ước tính có khoảng 1,5 triệu người nhiễm HIV/AIDS, trong đó cỏ 850 nghìn người lớn vả 220 nghìn người là phụ nữ. Trong 6 tháng đầu năm 2001, số lượng người nhiễm HĨV táng 67,4% so với năm 2000. Đường 6 lây truyền chù yếu tại Trung Quốc lả do tiêm chích ma luý. Nãm 2002, 7 lỉnh cùa Trung Ọuổc dã phải đối mặt với nguy cơ lan truyền HIV, tại một số quận của tình Quáng Tây và Vàn Nam hơn 70% số người tiêm chích ma tuý bị nhiễm HIV.
Cũng có dảu hiệu cùa lây truyền qua dường tình dục tại 3 tinh Vân Nam, Quảng Tây và Quãng Dông. Năm 2000, tốc độ lây nhiễm HIV qua QHTD với GMD tại Vân Nam lả 4,6% (năm 1999 là 1,6%), tại Quáng Tây lủ 10,7% (táng hơn 6% so với năm 1999). Án Độ hiện được ước tính là nước có sẻ người nhiễm HIV cao nhất ưong khu vực. Theo WHO, cuối nãm 2001 Án Độ có khoảng 3,97 triệu người nhiễm HIV đển năm 2003 con số này đã lên tới 5,10 triệu người GMD đỏng góp khá lởn làm lãy truyền HIV tại quốc gia này.
Ở Tamil Nadu 50% sổ GMD bị nhiễm HIV. Ở Andhra Pradesh, Karnataka,Maharashtra và Nagaland tỳ lệ hiện nhiễm HIV trong các phụ nữ mang thai gẩn 1%. Điều này cho thấy dịch HIV đang dẩn chuyển dịch sang các nhóm dân cư khác nhau (UNAIDS/WHO, 2003). Tại Indonesia, HIV tăng nhanh chóng trong nhóm tiêm chích ma tuý, GMD và nhóm người hiển máu, Kết quá giám sát tại Indonesia cho thấy vào nãm 2000, 40% số người tiêm chích dang điều trị tại Jakarta dã bị nhiễm HIV.
Tại Bogor, tình Đông Java: 25% số người nghiện chích ma tuỹ nhiễm HỈV. Tại Thái Lan, cỏ khoáng 670 nghìn trường hợp nhiễm H1V. Thải Lan là nước triền khai chương trinh BCS rất sớm và các báo cáo gần đây cho thấy tỷ lệ nhiễm HIV ở Thái Lan không tâng như những nám trước và cỏ xu hướng gĩàm ở một sổ nhóm đối tượng như tiêm chích ma tuý và GMD. [25] Theo nhân dinh cùa ƯNAIDS và WHO, có nhiều nguyên nhân dần tới sự gia tùng HIV/AỈDS tại khu vực Châu Á - Thái Binh Dương bao gồm: nạn đói nghèo, trình độ văn hoá thấp, nạn di dân tự do và sự gia tăng cùa các tệ nạn xã hội.
Tình hình nhiễm HIV/AIDS ở Việt Nam. Kể tứ trướng hợp nhiẻm H1V đẩu tiên được phát hiện tại thành phố Hồ Chí Minh vào tháng 12 năm 1990 thi đến nam 1992 phát hiện 7 tinh có người nhiễm HIV, năm 1993 có 30 tình, năm 1997 có 57 tinh, đen năm 1998 thi 61 tỉnh thành phố báo cào có người nhiễm HĨV và sổ lượng người nhiễm HIV ngày càng tăng nhanh. Năm 7 1993, dịch bắt đẩu bùng nồ trong nhóm nghiện chích ma tuý tại một sổ tinh phía Nam vã Miền Trung như thành phố Hồ Chi Minh, Khánh Hoà. Giai đoạn tăng nhanh nhất là nãm 2001, 2002 vả nãm 2003.
Trong giai đoạn này toàn quốc đã phát hiện 43.856 người nhiễm HIV mới. So sánh vởi giai đoạn 1990-2000 cho thấy sẻ trường hợp nhiễm HIV, bệnh nhân AIDS và số người từ vong do HTV/AỈDS trong 3 năm qua tăng cao hơn so với giai đoạn 10 nửm trước. Tinh đển ngày 31/12/2005 luỳ lích câc trường hợp nhiễm HỈV/AIDS được báo cáo trên toán quổc là 104.I11 người nhieni HIV, trong đỏ có 17.289 trướng hợp đã chuyền thành bệnh nhân AIDS và 10,071 bệnh nhân đã từ vong do AIDS. Trong năm 2005 trên loàn quổc phát hiện 13,731 trường hợp nhiễm HIV mới, trong dó cỏ 2.861 bệnh nhân AIDS và 1.673 trường hợp bị lừ vong do AIDS.' Sơ nhiễm HIV/AỈDSphứt hiện giai đoạn 2001-2005 Nim 204)1 NAm 204)2 Viim 2003 Nđm 20M Nam 2005 Tàng sá mài SỐ mới Laỹ íkỉi Sứ mót t.KÍ Ikb số miH Luf tích sá Luỹ lích Sổ phát hiện 2001- LHJ lích mỡỉ niáí 2005 Nhiềm H1V 11.796 Bộỉilt nliân AIDS 1620 6+84 22+9 8733 2866 11.289 I2Ì7I Từ vơng do AIDS 982 3557 1336 4893 1661 6.071 7500 Nguồn: Bộ YTé, 20Ữ6 Sự lây nhiễm HIV/AỈDS vẩn tiếp tục gia tăng ở Việt Nam, ước tính mồi ngày đi qua cà nước ỉại phát hiện thêm khoảng 45 - 60 người nhiễm HĨV mới.
Hiện nay, theo ưửc tính thì tỳ lệ nhiễm HIV/A1DS cùa Việt Nam khoảng 0,23% toàn dân sổ. Tỳ lệ nhiễm HIV tính trùn 100 nghin dãn đặc biệt cao ờ một số lình: cao nhắt lá Quáng Ninh (629,41) kể đến là Hải Phòng (364,22), Thành phố Hồ Chí Minh dứng thứ tư và Hà Nội đứng thứ năm. Bàng 4: Ỉ0 tinh, thành phố có tỳ lệ nhiễm HỈV trẽn 100 nghìn dãn cao nhất Stt Tinh, thành phổ Tỳ lệ nhiễm/100 nghìn dân 1 Quàng Ninh 692,41 2 Hài Phùng 364,22 3 Bà Rịa - Vũng Tàu 275,73 4 8 4 Thành phố Hố Chi Minh 262,03 5 Hà Nội 228,08 6 An Giang 220,71 7 Lạng Sờn 181,69 8 Cao BÀng 176,94 9 Khánh 1-loà 120,35 10 Cẩn Thơ 116,67 Nguồn. 2005 Đặc điềm dich HIV/AIDS ỏ Việt Nam Đặc diêm linh hình nhiễm HIV/AIDS ứ Việt Nam có thể phân chia lảm 3 giai đoạn: • Giai đoạn I: từ năm 1990 đến năm 1995, dịch bẳt đầu xuất hiện vá lan trán ở một số tính miền Nam, chủ yếu tập trung ờ nhóm nghiện chích ma tuy.
môi năm toàn quốc trung bình phát hiện khoảng 1000 trưởng hợp nhiem HIV • Giai đoạn 2: từ năm 1996 đen năm 2000, dịch lan tràn trên phạm ví (oàn quốc, mỗi nãm toàn quốc phát hiện khoảng 5000 trường hợp nhiễm HIV. • Giai đoạn 3: Từ nỉm 2001 đến năm 2005, dịch gia tăng mạnh trong củc nhỏm CSC hành vi nguy cớ cao và bắt đẩu lan rộng trong cộng đồng dân cư, Mỗi năih trên toán quác phát hiện được trên 10,000 nhiễm HIV/A1DS. Vảo thời điếm năm 2003, toàn quéc phát hiện 16.980 trường hợp nhiễm HIV/AĨDS, đây là năm có so phát hiện cao nhất từ trước ctcn náy. Sau nãm 2003, số nhiễm 1IIV/A IDS được phát hiện giảm nhưng vẫn ở mức cao.
Dịch ưong giai doạn này cỏ cảc đặc điểm sau: a. Hỉnh thái dịch HIV/AIDS ở nước ta vẫn trong giai đoạn dịch tập trung, các trường hợp nhicm HIV chù yếu tập trung trong nhóm nguy cơ cao như nghiên chích ma tuý, mại dâm. Tỳ lệ nam gíớì nhiem HIV cao gẩp 6 lần nữ giời: nam giới chiếm 85,19% và nữ giới chiếm 14,54% sô người nhiềm H1V, tỳ lệ này ít biến động ke từ năm 1993 trò lại đây. Đa phần người nhiễm HIV ờ lứa tưởi trè trong đó số nhiễm HIV trong nhóm tuồi từ 20 đển 39 chiếm tới 78,94% trên tồng số người nhiêm HIV được háo cáo.
Tỹ lệ hiện nhiễm HIV trong các nhóm đổi tượng qua giầm sát trọng điểm đã cho thấy tốc độ dịch gia tăng nhưng không tảng nhanh so với các năm trước đây. Dịch vẫn chù yếu tập trưng ớ các tinh, thành phổ trọng điềm dứng đẩu là Quáng Ninh với tý lệ nhitm trên 100.000 dân cao nhất nhưng về so liệu tuyệt dối, TP.