Chương 1: Cở sở lý luận của vấn để nghiên cứu 1. Lich sử nghiên cứu van ME aca A ain i casas ama aes LÍ \. Những nghiên cứu vé hành vi con người nóifi chưng inti 7771701100000 911- 1] 1. Những nghién cứu liền quan đến HIV/AIDS ở Việt Nam.
seis 1,2, Lý luận nghiên, cứu SPAT EM. ti in 0i 1000101000000/14ÀÁx01csi 17 1. Một số van đề vẻ hành vi dưới góc độ Tâm lý học. Hanh vi theo quan điểm của nha Tâm ly học bệnh (ee ý 17 1.
Hanh vi theo quan điểm Tâm ly học Máexit. Phan loại hành vi. Sree eer ee rere 21 1. Hanh vi va biểu hiện hành vị của con người.
Hanh vi của con người 240818030 5/001066 a sated aaa 24 Pook: Biéu hiện hành vi của con người. Một số vẫn dé Jiên quan đến TI VAT Dù ica aha RS 33 1. Khai niệm vẻ HIV/AIDS. Oe oe Pepe Cn EN EE 20M0 33 1.
Cac giai đoạn tiễn triển của HIV/AIDS. Hanh vi va mức độ biểu hiện hành vi của NCH .ccccccsccsccsesccescsscseseen “ Lid eds Hĩnh V1 của NCT esseeseeeneeeceetDSIABD1SS0403E9108044E101u00ee4CkEEED01000E25E 37 1. Mức độ biéu hiện hành vi của NCH ee rr ee errr ert 38 1. Sự thay đôi tâm lý của NCH.
vgidstšgxiättoastnateotnl 39 Chương 2: Kết qua nghiên cửu 2. Vải nét về khách thế nghiỆn DẲ:¿z:14700t16á10404ã484000ã4gã4csqusd8 2. Thực trạng vẻ Hành vị cha Ms 41 sáo Nuác quá giá 3i 0g14ksãsiuiÁi 46 2. Thực trạng về xu hướng hành vị của NCH.
Thực trạng về những hành vi cụ thé của NCH.đØ Xe Thực trạng hanh vị xét theo tỉnh chat va cường độ biểu hiện. Hanh vi thông qua nhimg tinh huong A HỆ. Một số nguyên nhân của hành vi NCH. So sánh sự khác biệt giữa nam va nữ về mức độ biểu hiện hành VÌ.
Mức độ biểu hiện những hảnh vi cụ thé của NCH. Mức độ biểu hiện hảnh vi xét theo tính chất va cường độsecncee it 2.3, Một số hanh vi ứng xử liên quan đến tâm lý trong giao tiếp. Nguyễn nhân của hành vi NCH. So sánh sự khác biệt giữa NCH, người than va tham vẫn viễn.
Mức độ biểu hiện hành vi. Chan dung tâm lý tiêu biéu dưới góc độ mô tả hảnh vi. Sức song phi thường của một phụ nữ có HIV.- 80 Tóc, LHN GP [nhi TY oc cae cas cans tho têt 2h hEC S012 8546G16081304Lx2003800.eet re aaa ce nena nas vera AUT’ 86 KET LUẬN VA KIÊN NGHỊ KẾT lian L6 L0 0008150018)10AQ508g0š001400G0gi08i81 018101 G4gãgiti044000080014:88u36 90 Kien HHÍTJZ25100212106621008600081216ãi0G004606010G00388010004ãá8iã08801G-A85ã04ã3080ggu8 92 TAI LIEU THAM KHAO PHU LUC Phụ lục 1: Một vải số liệu thang ké Phụ lục 3; Các mẫu anket Phụ lục 3: Biên bản phòng van Phụ lục 4: Biến bản quan sát Phụ lục 5: Kÿ thuật xây dựng chan dung tam ly Phụ lục 6: Một số hình ảnh DANH MỤC CÁC CHỮ VIET TAT Viet đây đủ 'Người cóHIV Human Immuno-deficiency virus/ | Acquired Immune Deficiency Syndrome 5 RTX ! Rat thưởng Xuyên Thường xuyên Tinh huong Nguyên nhắn DANH MỤC CAC BANG ST mm Vai nét về khách the nghiên cứu Thực trạng xu hướng hanh vi của NCH Thực trạng những hanh vi cụ thể của NCH | Biểu hiện hành vi của NCH xét theo tinh chất và cường độ Thực trạng hanh vi thông qua những tinh huéng cụ thé trong đời sông của NCH Nguyên nhân của hảnh vi NCH Cách cư xử của người thân doi với NCH Sự khác biệt giữa nam và nữ về mức độ biểu hiện một số hành vi cụ thé của NCH Sự khác biệt giữa nam và nữ về mức độ biểu hiện hanh vi xét theo tính chất và cường độ Bảng 2.10 | Sự khác biệt giữa nam và nữ về một số hanh vi ứng xử thông qua các tinh hudng Bang 2.11 | Sự khác biệt giữa nam va nữ về nguyên. nhãn của hành vi NCH Sự khác biệt giữa ba nhóm khách thể vẻ mức độ biéu hiện xu hưởng hanh vi DANH MỤC CÁC HINH VE, DO THỊ Sơ dé diễn biển tâm lý của NCH Biểu do thực trạng xu hưởng hành vi tiêu cực của NCH Biểu đỗ thực trạng xu hướng hành vi tích cực của NCH Biểu đỗ phương án ứng xử của NCH thông qua Biểu đồ nguyên nhân chủ quan của hành vi NCH Biểu đỗ nguyên nhân khách quan của hành vi NCH MO BAU 1.
Lý do chọn để tai Hiện nay HIV/AIDS đã trở thành mot dai dịch, Khong những ở trên thể giới ma ở ngay ca Việt Nam, số lượng người nhiễm HIV ngảy cảng tăng. Theo số liệu từ Tổng cục thông kẻ thi trong tháng 03/2008 đã phát hiện thêm 930 trường hợp nhiễm HIV, nâng tong số người cé HIV (NCH) trong cả nước tỉnh đến 20/03/2008 lên 141. Trong số do có 30.200 trường hợp đã chuyển sang giai đoạn AIDS va gân 16.900 người đã tử vong vi AIDS, Điều đáng sợ ở day lả ai cũng deu có the nhiễm HIV va cho đến thời điểm nay vẫn chưa có thuốc đặc trị virus nảy, vi thé moi người đều cảm thay sợ hãi khi biết tin minh mang căn bệnh thẻ ky. Phan lớn mọi người cho rằng căn bệnh AIDS lả hậu quả của những tệ nạn xã hội như ma tủy, mại dim.
nên họ thường có định kien ve NCH, Một số người sẽ có sự ky thị va phân biệt đổi xử làm cho NCH rất sợ nêu tinh trạng của minh bị người khác biết, Lúc nay trong NCH xuất hiện nhu cầu an toàn ve mat tinh than. Ho khong muon trở thành “đổi tượng” cho mọi người ban tan, không muốn bị “tay chay” trong nơi minh song. Hon lúc nao hết, chu thé cần một nơi để nau than va một điểm tựa tinh than. Nêu nhu cau nảy không được thoa mãn thi NCH sẽ có những biểu hiện hành vi như the nao đổi với chính minh và doi với người khác? Hiện nay trên thể giới nói chung và ở Việt Nam noi riêng dang rất nỗ lực tim các biện pháp dé ngăn chặn sự bùng nỗ của đại dịch HIV/AIDS như ban hành các văn bản pháp luật, các chính sách nhằm xóa bo các tệ nạn xã hội ~ như là con đường lan truyền HIV từ người này sang người khác.
Bên cạnh đỏ, phương tiện truyền thông va giao dục cũng góp phan không nhỏ trong việc nang cao nhận thức của mọi người vẻ tác hại cũng như cách dé phòng tranh lây nhiễm HIV. Cho đến bây giờ đã có rất nhiêu công trình nghiên cửu về HIV/AIDS với các mục địch như: tìm hiểu nhận thức của người dân vẻ HIV/AIDS, thái độ của mọi người đổi với NCH, nguyên nhãn của sự kỷ thị va phân biệt đổi xử doi với họ.Tuy nhiên chưa có dé tải nghién cứu trực tiếp trên NCH và cảng ít công trình nghiên cứu vẻ hành vi của chính chủ thé, nên chưa có kết quả thông kê nào ve biểu hiện hanh vi của NCH. Điều nay phan nado gây trở ngại trong mỗi quan hệ giao tiếp giữa chủ thé va người khác cũng như dẫn đến khó khan trong việc có những tác động hợp ly và hiệu quả nhằm giúp NCH sớm hòa nhập trở lại cộng đồng. Xuất phát từ thực tế trên, chúng tôi tiền hành dé tài: "Nghiên cứu mot số biểu hiện hành vi của NCH hiện nay”, 2.
Mục đích nghién cứu Tim hiểu một số biểu hiện hành vi của NCH tại Tiên Giang và Thanh phỏ Hỏ Chỉ Minh hiện nay. Khách thể và doi tượng nghiên cứu 3. Khách thể nghiên cứu - Khách thẻ nghiên cứu chính: người có HIV - Khách thé nghiên cứu bỏ trợ: người thân, tham vẫn viên và người điều trị những NCH.2, Đối tượng nghiên cứu Một số bieu hiện hành vi của NCH, 4. Giả thuyết khoa học Phan lớn những người khi biết tin nhiễm HIV thi sẽ có một số biểu hiện hành vi tiêu cực.
Nguyễn nhân của thực trạng nay là do vào thời điểm đó chủ thé có những suy nghĩ lệch lac, thái độ kha tiểu cực cũng như gặp sự ky thị va xa lánh của một số người xung quanh. Nhiệm vụ nghiên cứu - Nghiên cứu những van dé lý luận co liên quan đến đẻ tài: hành vị, hành vi dưới góc độ Tâm lý học, người có HIV, hành vi và biểu hiện hành vi của NCH. - Thực trạng hành vi va mức độ biểu hiện hành vi của NCH. Tim hiểu một số nguyên nhãn của thực trạng và trên cơ sở đó đưa ra một số kiến nghị nhằm mục đích ôn định tâm lý và hạn chế những biểu hiện hành vi tiêu cực của NCH, 6.
Phương pháp nghiên cứu Đẻ tải sử dụng phối hợp một số phương pháp nghiên cứu trong đó phương pháp điều tra viết là phương pháp chính, các phương pháp còn lại là phương pháp bé trợ.1, Phương phap nghiên cứu tai liệu a. Muc dich Khai quát hóa, hệ thông hóa một số van dé lý luận cơ bản, trên cơ sở đó xây dựng các bản anket. Yêu câu Đọc các tải liệu, tham khảo một số công trình nghiên cứu có liên quan đến đẻ tải, tim ra những cơ sở nghiên cứu. Phương pháp điều tra viết a.
Mue dich - Tim hiểu thực trang và “do” mức độ biểu hiện hành vi của NCH. - Tim hiểu một số nguyên nhân của hành vi NCH. - Tìm hiểu cách cư xử của người thân và tham vẫn viên đổi với NCH. Mo ta công cụ * Mau |: dành cho NCH Công cụ nghiên cứu là một phiéu xin ý kiến gom ba phan: lời chảo va giới thiệu mục dich của dé tải nghiên cửu; phan thông tin ca nhãn và cudi củng là nội dung câu hỏi.
Phân nội dung gom các cầu hỏi sau: - Câu 1: gồm có 20 hành vi chung thé hiện xứ hướng hanh vi của NCH va tan số xuất hiện của mỗi hành vi được đánh giả theo 5 mức độ: rất thường xuyên, thường xuyên, thỉnh thoảng, hiểm khi vả không bao giờ. - Câu 2: gồm 20 hành vi cự thé của NCH (trong dé có 15 hành vi tiêu cực va 5 hành vi tích cực) va tan số xuất hiện của mỗi hanh vi cũng được danh gia theo 5 mức độ: rất thường xuyên, thường xuyên, thỉnh thoảng, hiểm khi và không bao giờ. - Câu 3: g6m 20 hanh vi (trong đỏ có 14 hành vi tiéu cực và 6 hành vi tích cực). Mức độ biểu hiện của mỗi hành vi được đánh gia theo 2 tiêu chí kết hợp với nhau: Vẻ tính chat: công khai hay che giấu Ve cường độ: mạnh, vừa hay yeu.
Như vậy mỗi hành vi sẽ thuộc một trong 7 mức độ biểu hiện sau day: + công khai — mạnh, + công khai — vừa, + công khai - yêu, + che pidu — mạnh, + che gidu — vừa, + che giấu = yếu.