Chương 1 TÕNG QUAN TÀI LIỆU Lí. MỌT SÓ KHÁI NIỆM cơ BẢN LIÊN QUAN ĐẾN TAI NẠN THƯƠNG TÍCH LL1. Định nghĩa thuật ngữ "Tai nạn (hương tích**: Theo từ điển Tiếng Anh Oxford, "tai nạn" là một sự kiện bất ngỡ tình cờ xày ra, không có nguyên nhân rõ ràng, Nhưng qua nhiều năm kinh nghiệm, người ta thấy răng "tai nạn thương lích" không phủi là "tai nạn", mà lả những sự kiện có thể đoán trước được vả phần ỉớn có thề phòng chống được. Tai nạn thương lích dược định nghĩa:" Lả những thương tổn thực thể trên cơ thế người do tác dộng cùa những năng tượng (bao gom cơ học, nhiệt, điện, hóa học, phông xạ) với những mức dộ, tốc độ khác nhau quá sức chịu đựng cùa cơ thế người.
Ngoài ra tai nạn thương tích còn là những sự thiếu hụt các yếu tổ cân thiết cho sự sống (vi dụ như thiếu oxy trong trường hợp đuổi nước, bóp nghẹt, hoặc giảm nhiệt ưong đông lạnh) [12]. Tai nạn thương tích là những tai nạn để lại hậu quả là chết hoặc gây thương tích cần thict dển sự chìim sóc y tố, hoặc hạn chề sinh hoạt bình thường tối thiểu một ngày [12]. Phòng chổng tai nạn thương tích là các hoạt động dể phòng và giâm thiểu các hậu quả do tai nạn (chán thương) gây nên. Hoạt động phòng chổng lai nạn bao gồm cả dự phòng cap 1, cấp 2 và cấp 3 cũng như cà các khía cạnh về chăm sóc cấp tính và phục hôi chức năng do tai nạn gây nén.
Phân loại tai nạn thương tích: Phàn loại tai nạn thương tích theo chủ định: Tai nạn thương tích thường chia làm 2 nhỏm loại: Tai nạn thương tích có chù định và tai nạn thương tích không chủ dịnh. - Tai nạn thương tích có chủ định: Là nhừng thương tổn do bạo lực giữa các cổ nhân hoặc do tự bản thân.Tai nạn có chủ định bao gồm gĩết người, hành hung, đánh nhau, tự tứ, chiến tranh, cưỡng bức tình dục, bạo lực trong gia dinh (12]. 5 - Tai nạn thương tích không chủ định (vô ý); Là thương tôn không phải do những tác động có chù ý. Những trường hợp chết, tai nạn xảy ra ưong hoàn cành “bat ngờ5’ được coi là tai nạn không chủ định.
Ví dụ: ngã, tai nạn giao thông, ngộ dộc. Phân loại tai nạn thương tích theo lình vực: - Tai nạn giao thông là những tai nạn xảy ra trên đường công cộng dành cho người và các phương tiện giao thòng đi lại; gây hậu quà là một hoặc nhiều người bị chểt hoặc thương tồn, và có ít nhất một phương tiện giao thông liên quan. Các tai nạn giao thông cũng bao gồm cả những va chạm giữa xe cộ và động vật, những vật cố dịnh trên dường. Những trường hợp do tự ngã trên đường cùng được tính là tai nạn giao thông [ 12].
Tai nạn lao động là nhừng trường hợp tai nạn xày ra doi vởi người lao động khi đi từ nơi ở đến nơi làm việc, tù nơi lảm việc về nơi ỡ vá khí đang thực hiện các nhu cầu sinh hoạt cần IhíẾl mà luật lao động và nội qui lao động của cơ sở cho phép (như nghỉ giải lao, ăn cơm giữa ca, ăn bồi dường, làm vệ sinh kinh nguyệt, tam rửa, cho con hú, đi vệ sinh) [12] Tai nạn trong trường học là tẩt cã những trưửng hợp taí nạn xảy ra đoi với học sinh, cán bộ giáo dục gán liền với hoạt dộng giảng dạy, học lập, lao động, vui chơi giâi ưỉ, các hoạt động ngoại khóa và các sinh hoạt do nhà trường quản lý [12]. Tai nạn trong cộng đong là tầt cà các trường hợp tai nạn trong cộng đồng, gây ra hởi các nguyên nhân và xảy ra ở mọi lứa tuổi. Do đó tai nạn cộng đồng có thề hiểu là khái niệm rộng, bao hàm nhiều loại tai nạn khác hiện đang được sử dụng, như tai nạn giao thông; tai nạn lao động; tai nạn trong trường học. Các yểu tổ nguy cơ: Tai nạn thương tích hiện nay rất da dạng về thề loại vỏỉ rẩt nhiều nguyên nhân khác nhau, vì vậy ớ mỗi vùng, mồì Quốc gia khác nhau sè có những yểu tổ nguy cơ khác nhau.Theo một sổ nghiên cứu gần đây cùa Tồ chức Y tê Thế giới cho thấy rang 98% trường hợp J NT] trẻ em là ở các nước dang phát triển ở những nưởc 6 này trẻ em phải đối dỉện với những yếu tố có nguy cơ cao dề gây ra TNTT như: Nguy cơ từ các khu công nghiệp đang phát triển, từ cảc công trình xây dựng không đảm bảo an toàn ỉao động, ao hồ, hố nước sâu không có rào bảo vệ, hoặc biển báo khu vực nguy hiểm; giềng, bể nước không có nẳp đậy; hoá chất, thuốc chữa bệnh có khả năng gây nhiễm độc không được cất gi ừ cẩn thận mà đề ngay trong tầm lay với của trè em; các vẩn đề an toàn về phòng chổng cháy, vật liệu nổ, các chất gây bỏng; nhất là vấn dề an toản giao thông chua được quan tâm.
Tại hội nghị Quổc tế về phòng chống TNTT cho tré em một sổ báo cáo về tình hình TNTT hiện nay trên thế giới ờ các nước đang phát triển, đặc biệt là các báo cảo về TNTT ớ Thái Lan, Việt Nam, Malaysia. đã cho thấy phần nào thực trạng TNTT ờ từng nước và khu vực. Cụ thê là ở lúa tuồi từ 0-14 lả nhỏm bị TNTT nhiều nhất vả là nguyên nhân gây từ vong hàng đầu ở trẻ em dưới 14 tuổi. Điều này cho thấy sẽ có sự mẩt cân bằng lớn về sức khỏe trẻ em về tình hình lừ vong và tàn tật ở những nưửc phát triển và những nước dang phát triển.
Một số kết quà nghiên cứu TNTT tại cộng đong cúa Việt Nam cho thấy: Tỷ suất chấn thương chung ờ nam cao hơn so với nữ và cao hơn ử hầu hết các nguyên nhân gây chẩn thương, 5 nguyên nhân hàng đầu gây chần thương không tử vong cho trè dưới 18 tuồi; thứ nhất là ngã (1.000), thứ nhỉ là chấn thương do giao thông (822/100.000), thứ ba là chấn thương do động vật, sủc vật cắn/tẩn công (816/100.000), thử tư là chần thương do bị cát bởi các vật sắc nhọn (4 ỉ 9/ỉ 00.000), thứ năm là chấn thương do bòng (342/100. Trè em dưới 5 tuổi chẩn thương thường gặp là bóng và ngã, các nguy cơ gây TNTT thường ở chính trong ngôi nhà của mình như: Ngã do dồ dùng trong gia dinh sắp xếp không khoa học. Bỏng do người lớn đề các đồ vật nóng, nước sôi, hoá chất gây bông trong tàm với của trè. Các yểu tể nguy cơ từ môi trường: ~ Tác nhản vật lý: Nhiệt, điện, tia tử ngoại.
- Cơ học: Ngã, va đập do giao thông, thể thao, động vật tấn công. - Hoá học: Hoá chẩt bảo vệ thực vật, các loại hóa chẩt dộc hại, hoá chất dùng trong xét 7 nghiệm. 8 - Sinh học: Ngộ dộc thức ăn, côn trùng đốt.3,2 Các yểu tể nguy cơ từ con người: - Yểu tố tâm lý xã hội: Tinh thẩn không thoải mái, luôn ờ trạng thãi căng thẳng, có những ức chể thần kinh do áp lực của công việc và gia đình. - Đặc tính cá nhân: cẩu thả, không cần thận - Ycu tố bệnh lý như mác một sổ bệnh mãn tỉnh, lao động, học tập cường dộ cao gây mệt mòi.
- Kiến thức kinh nghiệm, hành vỉ trong lao động, học tập, sinh hoạt. - Tuổi đời, bậc thợ, trình độ chuyên môn kỹ thuật.3 Các yểu tố nguy cơ TNTT ớ trẻ em: - về phía nhà trường: Cơ sở vật chất của nhà trưởng da sổ yếu kém, xuống cấp; diêu kiện vui chơi của các em thiểu, không an toàn; thiểu một kế hoạch toàn diện, thiếu tài liệu về phòng tránh TNTT cho các em. Các chương trình triển khai ờ nhà trường mang tính chất thi điểm, nhỏ lẻ và chưa dồng bộ. Cán bộ, giảo viên tham gia giáng dạy chưa được dào tạo, bồi dưỡng một cách có hệ thống.
Hệ thống giám sát, thống kê, báo cáo VC TNTT trong trường học chưa dược quan tàm thực hiện [29]. - về phía gia đình: Thiểu sự quan tâm, giáo dục của gia đình cho con, cháu mỉnh những kiến thức vê phòng ưánh TNTT. Việc quản lý trẻ em ngoài thời gian đến lớp học của gia đình không tốt, nguy hiểm có nguy cơ tăng hơn đổi với lứa tuồi nhò và ở trong môi trường thuận lợi như nhã ở gàn ao, hồ. Đặc biệt, đối với những gia đình nghèo, đông con, gia đinh có hoàn cánh kinh tê khó khăn, gia dinh ở vùng nông thôn.
Trẻ em thường phải tham gia lao động tuỳ theo sức của mình de giúp đỡ gia đỉnh. Tuy nhiên, không nên bắt tre lao động quá sớm, lạm dụng sức ỉao động cùa trẻ và yêu cầu trẻ lảm việc quá sức cùa mình, và thường lao động trong điều kiện không an toàn hoặc lao động quá sức trong môi trường nặng nhọc, độc hại: nhặt rác, lượm ve chai, rà sắt phế liệu, cuốc đẩt, cắt lúa. có nhiều nguy cơ bị tai nạn thương tích 9 hơn.Trong thực tế đã có nhiều em bi đuối nước do xuống ao, hồ để tẳm sau khí đi laó động giúp dờ gia dinh về, bị ngã, bị các vật sác, nhọn đàm, cát. - Fể phía cộng đồng: Cơ sở hạ tầng kém, hệ thống đường giao thông xuống cap nghiêm trọng nhưng không được cãỉ tạo nâng cap kịp thời, trường học dược xây dựng dã lâu hiện đã xuổng cẩp không đảm bảo an toàn, tóc độ xảy dựng và đô thi hoá nhanh, phương tiện cơ giới tham gia giao thông tăng lên nhanh chóng.
Hệ thống đòn, biển báo giao thông chưa được xây dựng đầy đủ, một sổ biển báo giao thông không còn phù hợp với giai đoạn hiện nay nhưng chưa được thay thể kịp thời. Ý thửc cùa người dân về việc tham gia chap hành luật an toàn giao thông chưa tốt, Cộng đồng xà hội, các ban, ngành, đoàn the chưa thực sự quan tàm và cớ sự phối kể í hợp chật chẽ trong công tác tuyên truyền cho mọi người những kiểu thức cơ bàn vể phòng tránh TNTT, nhầt lả những kiến thức vè phòng tránh TNTT cho tré em. Hậu quả của tai nạn thương tích: Theo Tổ chức Y tẻ thế giới (WIĨO), tai nạn thương tích chìểm 11% gánh nặng bệnh tật toàn cầu, là một trong những nguyên nhân nhập viện hàng đầu, lã nguyên nhân chính gây tàn phế, làm mất khả nâng sống tiềm tàng. Mỗi năm trẽn thế giởỉ có khoảng 5,5 triệu người chết vì các ỉ oại TNTT.