LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu độc lập của riêng tôi. Các số liệu dẫn ra trong luận văn có nguồn gốc đầy đủ và trung thực, kết quả đóng góp của luận văn là mới và chƣa từng đƣợc ai công bố trong bất cứ công trình nghiên cứu nào khác. Tôi đã đọc và hiểu về các hành vi vi phạm sự trung thực trong học thuật. Tôi cam kết bằng danh dự cá nhân rằng nghiên cứu này do tôi tự thực hiện và không vi phạm yêu cầu về sự trung thực trong học thuật.
Hà Nội, ngày tháng năm 2016 Tác giả Đoàn Cao Minh LỜI CẢM ƠN Trƣớc hết Em xin đƣợc gửi lời cám ơn đến tất cả các Thầy, Cô đã giảng dạy trong chƣơng trình cao học chuyên ngành Kinh tế chính trị của Trƣờng Đại học Kinh tế Quốc dân. Em xin chân thành cám ơn cô TS. Nguyễn Thị Thanh Hiếu, ngƣời đã tận tình giúp đỡ hƣớng dẫn trong thời gian làm luận văn tốt nghiệp, và Em cũng xin đƣợc cám ơn Cục Thuế TP Hà Nội đã cho phép Em đƣợc tiếp cận thực tế, thu thập tài liệu và tình hình hoạt động của đơn vị để làm nội dung luận văn này. Do kinh nghiệm nghiên cứu khoa học chƣa nhiều nên luận văn còn có thể có những thiếu sót nhất định, rất mong nhận đƣợc ý kiến đóng góp của các Thầy, Cô và các bạn học viên.
Hà Nội, ngày tháng năm 2016 Tác giả Đoàn Cao Minh MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN LỜI CẢM ƠN MỤC LỤC DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT DANH MỤC BẢNG, SƠ ĐỒ TÓM TẮT LUẬN VĂN. Error! Bookmark not defined. 1 CHƢƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VÀ KINH NGHIỆM VỀ KIỂM TRA THUẾ ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP. Một số vấn đề về kiểm tra thuế.
Quan niệm về kiểm tra thuế. Nguyên tắc và mục đích kiểm tra thuế. Sự cần thiết kiểm tra thuế. Những vấn đề lý luận về kiểm tra thuế đối với doanh nghiệp.
Quan niệm về kiểm tra thuế đối với doanh nghiệp. Nội dung kiểm tra thuế đối với doanh nghiệp. Các nhân tố ảnh hƣởng đến kiểm tra thuế đối với doanh nghiệp. Kinh nghiệm kiểm tra thuế đối với doanh nghiệp của một số cục thuế và bài học cho Cục Thuế Thành phố Hà Nội.
Kinh nghiệm kiểm tra thuế đối với doanh nghiệp của một số cục thuế. Bài học rút ra cho Cục Thuế Thành phố Hà Nội. 37 CHƢƠNG 2: THỰC TRẠNG KIỂM TRA THUẾ ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP CỦA CỤC THUẾ THÀNH PHỐ HÀ NỘI. Tổng quan về cơ quan Cục Thuế TP Hà Nội và tình hình các doanh nghiệp trên địa bàn Thành phố Hà Nội.
Khái quát về cơ quan Cục Thuế TP Hà Nội. Tình hình các DN trên địa bàn Thành phố Hà Nội. Thực trạng kiểm tra thuế đối với doanh nghiệp của Cục Thuế TP Hà Nội 44 2. Thực trạng kiểm tra hồ sơ khai thuế.
Thực trạng kiểm tra xác định số thuế phải nộp. Thực trạng kiểm tra xác định số thuế đƣợc miễn, giảm và hoàn thuế. Thực trạng kiểm tra việc sử dụng chứng từ hóa đơn thuế. Đánh giá về kiểm tra thuế đối với doanh nghiệp của Cục thuế Thành phố Hà Nội.
Những thành tựu đạt đƣợc .2 Những hạn chế và nguyên nhân. 58 CHƢƠNG 3: PHƢƠNG HƢỚNG VÀ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN KIỂM TRA THUẾ ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP CỦA CỤC THUẾ THÀNH PHỐ HÀ NỘI 69 3. Cơ sở đề xuất phƣơng hƣớng và giải pháp hoàn thiện kiểm tra thuế đối với doanh nghiệp của Cục Thuế thành phố Hà Nội. Bối cảnh kinh tế xã hội Việt Nam và của Thành phố Hà Nội.
Xu hƣớng cải cách thuế ở Việt Nam. Xu hƣớng phát triển của các doanh nghiệp trên địa bàn Thành phố Hà Nội. Phƣơng hƣớng hoàn thiện kiểm tra thuế đối với doanh nghiệp của Cục Thuế thành phố Hà Nội. Giải pháp hoàn thiện kiểm tra thuế đối với doanh nghiệp của Cục Thuế TP Hà Nội.
Hoàn thiện kiểm tra hồ sơ khai thuế, xác định số thuế phải nộp. Hoàn thiện kiểm tra xác định số thuế đƣợc miễn, giảm và hoàn thuế. Hoàn thiện kiểm tra việc sử dụng chứng từ hóa đơn thuế. Hoàn thiện các công cụ hỗ trợ kiểm tra.
Hoàn thiện tổ chức bộ máy và nâng cao trình độ của cán bộ kiểm tra thuế đối với doanh nghiệp. Tăng cƣờng cơ sở vật chất kỹ thuật để thực hiện kiểm tra thuế đối với doanh nghiệp. Nâng cao ý thức tuân thủ của ngƣời nộp thuế và hoàn thiện công tác tuyên truyền hỗ trợ của cơ quan thuế. Một số kiến nghị.
103 TÀI LIỆU THAM KHẢO. 104 DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT CBCC Cán bộ công chức CCT Chi cục Thuế CNTT Công nghệ thông tin CQT Cơ quan thuế CSDL Cơ sở dữ liệu CST Chính sách Thuế DN Doanh nghiệp GTGT Giá trị gia tăng KBNN Kho bạc Nhà nƣớc KTXH Kinh tế - xã hội LNCL Lợi nhuận còn lại NNT Ngƣời nộp thuế NSNN Ngân sách Nhà nƣớc QLT Quản lý thuế SXKD Sản xuất kinh doanh TMS Hệ thống ứng dụng quản lý thuế tập trung TNCN Thu nhập cá nhân TNDN Thu nhập doanh nghiệp TPH Hệ thống tập trung và khai thác thông tin ngƣời nộp thuế Ứng dụng phân tích rủi ro NNT phục vụ công tác lập kế TPR hoạch thanh tra, kiểm tra TTĐB Tiêu thụ đặc biệt UBND Ủy ban nhân dân DANH MỤC BẢNG, SƠ ĐỒ BẢNG: Bảng 2.1: Tổng hợp tình hình thu NSNN 5 năm từ 2011-2015 .2: Biểu tổng hợp kết quả kiểm tra tại trụ sở CQT giai đoạn 2013-2015 .3: Biểu tổng hợp kết quả kiểm tra tại trụ sở doanh nghiệp giai đoạn 2013-2015.4: BSiểu tổng hợp kết quả kiểm tra tại trụ sở CQT giai đoạn 2013-2015.5: Biểu tổng hợp kết quả kiểm tra tại trụ sở DNgiai đoạn 2013-2015 .6: Biểu tổng hợp kết quả kiểm tra hoàn thuế giai đoạn 2013-2015 .7: Biểu tổng hợp kết quả kiểm tra việc tạo, in, phát hành, quản lý và sử dụng hóa đơn giai đoạn 2013-2015 .8: Biểu tổng hợp kết quả xác minh hóa đơn giai đoạn 2013-2015 .9: Biểu tổng hợp kết quả rà soát và xử lý hóa đơn theo Công văn đề nghị của các đơn vị gửi đến giai đoạn 2013-2015 .1: Sơ đồ hệ thống tổ chức ngành thuế Hà Nội. Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu “Kinh tế nƣớc ta đang ngày càng hội nhập sâu rộng vào nền kinh tế thế giới. Với chủ trƣơng của Đảng và Nhà nƣớc xây dựng nền kinh tế thị trƣờng, định hƣớng XHCN, giao quyền tự chủ cho doanh nghiệp; Theo đó, doanh nghiệp, NNT tự tính, tự kê khai, tự nộp thuế và tự chịu trách nhiệm về nghĩa vụ chấp hành chính sách thuế của mình trƣớc pháp luật.
Tuy nhiên, không phải doanh nghiệp, NNT nào cũng biết, hiểu đầy đủ về chính sách thuế để chấp hành nghĩa vụ thuế; hoặc không loại trừ một số doanh nghiệp, NNT cố tình lợi dụng kẽ hở về cơ chế chính sách, về công tác quản lý để chiếm đoạt tiền thuế của Nhà nƣớc, gây lên sự bất bình đẳng trong hoạt động SXKD của các doanh nghiệp, NNT. Xuất phát từ những nguyên nhân trên, công tác kiểm tra thuế luôn đƣợc ngành thuế đặt ra và coi đây là một trong những nhiệm vụ đặc biệt quan trọng ở mọi giai đoạn, mọi thời kỳ phát triển của đất nƣớc.” Thuế là nguồn thu chủ yếu của NSNN, là một công cụ tài chính vô cùng quan trọng điều tiết vĩ mô nền kinh tế. Thuế gắn liền với sự tồn tại và phát triển của nhà nƣớc. Đánh thuế không đơn thuần để tạo ngân sách chính phủ mà còn mang nhiều ý nghĩa quan trọng về kinh tế, chính trị và xã hội.
Một hệ thống thuế hữu hiệu không chỉ củng cố nguồn lực tài chính công, kích thích tăng trƣởng kinh tế của quốc gia mà còn góp phần tăng cƣờng khả năng cạnh tranh và hội nhập của nền kinh tế. Trong quản lý thuế thì kiểm tra thuế và xử lý vi phạm về thuế có tầm quan trọng đặc biệt, đó là hoạt động thƣờng xuyên với mục tiêu nhằm: nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nƣớc trong lĩnh vực thuế; chống các hành vi gian lận, trốn thuế, đảm bảo pháp luật thuế đƣợc thực thi đầy đủ; nâng cao tính tuân thủ pháp luật thuế của NNT; tạo sự bình đẳng, công bằng giữa các NNT; tham mƣu với Nhà nƣớc về chủ trƣơng, chính sách quản lý KTXH 2 nhằm động viên, khuyến khích NNT là doanh nghiệp phát triển SXKD, tạo nguồn thu lâu dài bền vững cho NSNN. “Theo Quyết định số 732/QĐ-TTg ngày 17/05/2011 của Thủ tƣớng Chính phủ về việc phê duyệt “Chiến lƣợc cải cách hệ thống thuế giai đoạn 2011 – 2020” thì mục tiêu, yêu cầu của cải cách quản lý thuế đối với công tác kiểm tra là “nâng cao năng lực hoạt động thanh tra, kiểm tra, giám sát tuân thủ pháp luật của NNT”. Nội dung cụ thể là xây dựng, ban hành chế độ quy định về quản lý thanh tra, kiểm tra thuế đối với NNT trên cơ sở quản lý rủi ro; xây dựng cơ sở dữ liệu NNT, trên cơ sở đó thực hiện phân tích, đánh giá rủi ro, phân loại NNT tại tất cả các khâu đăng ký thuế, kê khai thuế, nộp thuế và hoàn thuế; xử lý nghiêm các trƣờng hợp vi phạm pháp luật thuế.” Cục Thuế TP Hà Nội là một trong số các cục thuế có số lƣợng DN quản lý thuế lớn nhất cả nƣớc với quy mô, loại hình hoạt động đa dạng, phức tạp, có phát sinh nghĩa vụ thuế trong hầu khắp các sắc thuế.
Tính đến 31/12/2015 số lƣợng doanh nghiệp Cục Thuế TP Hà Nội đang theo dõi, quản lý khoảng trên 120.000 DN đang hoạt động với số lƣợng CBCC làm công tác kiểm tra thuế trên 830 ngƣời. Về công tác chuyên môn, ngoài nhiệm vụ chính là kiểm tra thuế đối với DN tại trụ sở CQT và tại trụ sở NNT, cán bộ bộ phận kiểm tra còn phải thực hiện nhiều nhiệm vụ khác nhƣ: phân tích, đánh giá dự toán thu NSNN; phối hợp trong công tác quản lý thông tin về NNT; tuyên truyền hỗ trợ NNT trong thực hiện chính sách pháp luật thuế; phối hợp đôn đốc thu nợ; phối hợp với các cơ quan chức năng khác trong công tác quản lý thuế… Với số lƣợng DN lớn và đa dạng nên các vi phạm trong thực hiện kê khai thuế, các vi phạm về thiếu thuế, trốn thuế, tránh thuế cũng xảy ra thƣờng xuyên với mức độ ngày càng tinh vi, phức tạp.