Chương 1: Cơ sở Bf luận và thực điển về chất lượng nguần nhân lực trong doanh nghiệp. Cheong 2: Thực trạng chất lượng nguôn nhân lực tại Công ty cổ phần Bau ne và sản xuất công nghiệp Thai Nguyên. CChương3: Một số giải pháp nhim nâng cao chất lượng ngudn nhân lực tại Công ty cỗ hin Đầu tư và sin xuất công nghiệp Thái Nguyên. CHUONG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIEN VE CHAT LƯỢNG NGUON, NHÂN LỰC TRONG DOANH NGHIỆP.1 Một số khái niệm,v cũa nguồn nhân lực ILI Nguồn nhân lực Nhân lực là nguồn lục trong m con người, trong đó có cá nguồn lực hiện hữu và nguồn lục tiềm năng.
Nổ thể hiện m ngoài bởi khá năng làm vige, nó bao gm súc khỏe, trình độ, tâm lý, ý thức, mức độ cổ gắng, sức sáng tạo, lỏng say mê, “Thực té đã chứng minh vai trồ của con người trong sản xuất li vô công quan trong, nhân lực là yếu tổ trung tâm trong mọi yếu tổ khác của sản xuất. Khi không có nhân le, mọi yếu tổ khác thông được vận hành, sử dụng vào sản xuất. “Thuật ngữ *Nguồn nhân lực” đã xuắt hiện từ thập niên 80 của thể kỳ XX khi mà có sự thay đổi căn bản về phương thức quản lý, sử dụng con người trong. kinh tế lao động.
Nếu như trước đó nhân viên được coi là lực lượng thừa hank, phụ thuộc, edn khai thác tối da sức lao động của họ với chỉ phí tối thiểu thì từ những năm 80 đến nay quản lý NL với phương thức mới mang tính mềm dẻo, linh hoạt hơn, tạo điều kis tốt hơn để người lao động có thé phát huy ở mức cao nhất các khả năng tiém tảng vốn có của họ thông qua tích lũy tự nhiên trong quá trình lao động phát trin. "Đã có nhiều quan điểm khác nhau về NNL nhữ: Theo Liên Hợp Quốc trong Các chỉ số phát triển thé giới (World Development Indicators) (2000) thi: *NNL là tắt cả những kiến thức, tự, kinh nghiệm, năng lực vi tính sing tạo của con người có quan hệ với sự phát triển của mỗi cá nhân và của đất nước Theo quan diém của Lê Hữu Tầng trong chương tình Khoa học Công nghệ cấp Nhà nước KX ~ 07 thì "nguồn nhân lực" được hiểu là: "số dân và chất lượng con người, bao gm cả thể a t và tỉnh th site khỏe và tri tug, năng lực phẩm chit, thai độ, phong cách làm việc”, Theo giáo tình Kinh tẾ nguồn nhân lực, Đại học Kinh tế Quốc dân (2008) NNL là nguồn lực con người có khả năng sáng tạo ra của cải vật chất và tỉnh thần cho xã hội được biểu hiện ra là số lượng và chất lượng nhất định tại một thời điểm nhất định”, *NNL là một phạm trù dùng để chỉ sức mạnh. min của dân cu, khả năng huy động tham gia vào quá trình tạo ra của cải vật chất và tinh thin cho xã hội trong hiện tại căng như trong tương li Sic mạnh và khả năng đồ được thể hiện thông qua sổ lượng, chất lượng và ov cấu dân số, hắt là s lượng và chất lượng con người có đủ điều kiện tham gia vào nén sin xuất xã ‘Theo Phạm Minh Hạc: *NNL là tổng thể các tiềm năng lao động của một nước hoặc. một địa phương, tức nguồn lao động được chuẩn bị (ở các mức độ khác nhau) sẵn sing tham gia một công việc lao động nào đó, tức là những người lao động có kỹ năng (hay khả năng nói chung), bằng con đường đáp ứng được yêu cầu của cơ chế chuyển đổi cơ cl lao động, cơ cầu kinh té theo hướng CNH, HH 'Các quan điểm trên tiếp cận NNL ở góc độ vĩ mô, côn ở góc độ tổ chức, doanh nghiệp thì lại có những quan điểm về NNL như: Theo giáo trình Quản tr nhân lực, Dai học Lao động ~ Xã hội (2009) thì: “NNL của tổ chức là nguồn lực của toản thé cán bộ, công nhân viên lao động trong tổ chức đó đặt trong mỗi quan hệ phối kết hợp các nguồn lự riêng của mỗi người, sự bổ tre những khác biệt rong nguồn lục của mỗi cá nhân thành nguồn lục của tổ chức.
Site mạnh của tập thé lao động vận dụng vào việc đạt được những mục tiêu chung của tổ chức, trên cơ sở đó đạt được những mục iêu riêng của mỗi thành v ‘Theo Bùi Văn Nhơn trong sách “Quan lý và phát t nguồn nhân lực xã hi (2006) thì: * Nguồn nhân lực doanh nghiệp là lực lượng lao động của tùng doanh nghiệp, là số người có trong danh sách của doanh nghiệp, do doanh nghiệp trả lương”. hur vậy, xem xét đưới các góc độ khác nhau cổ thể có nhiều khái niệm khác nhau về NNL, những khái niệm trên đều thông nhất nội dung eo bản: NNL là nguồn cung cắp sức lao động cho xã hội. Con người với tư cách là yếu tổ cấu thinh lực lượng sản xuất giữ vị trí hàng đầu, là nguồn lực cơ bản và nguồn lực vô tận của sự phát triển không thể chỉ được xem xét đơn thuẫn ở góc độ số lượng hay chit lượng mà là sự tổng hop của cả số lượng và chất lượng: không chỉ là bộ phận dân số trong độ tổi lao động mà con người với những tiểm năng, sức mạnh trong cải tạo tự nhiên, cải tạo Trong mỗi doanh nghiệp, NNL lả nguồn lực quan trọng, không thể thiếu quyết định đến sự thành bại của doanh nghiệp. Do đó, nha quản lý cần phải quan tâm, bồi dưỡng NNL của mình để đảm bảo NNL đủ mạnh cả về chất và lượng, đảm bảo cho sự phát triển của doanh nghiệp không chỉ ở hiện tại mà trong cả tương lai 1.2 Chất lượng nguén nhân lực 1.1 Khải niệm, vai trò “heo giáo tình Nguồn nhân lực, Đại học Lao động Xã hội (2011) th: “Chit lượng NNL là khái niệm tống hợp về những người thuộc NNL được thể hiện ở các mặt sau.
đây: sức khỏe của người lao động, trình độ văn hỏa, tình độ chuyên môn kĩ thuật, năng lực thực tế về t thúc, kĩ năng nghề nghiệp, inh năng động xã hội (gồm khả “năng sing tạo, sự linh hoại, nhanh nhẹn trong công việc,.), phẩm chất đạo đức, tác phong, thái độ đổi với công việc, môi trường lim việc, hiệu quả hoạt động lao động của NNL và thu nhập mức sống và mức độ thỏa man nhu cầu cá nhân (gồm như cầu vật chất và nhu cầu tỉnh thần của người ao động” “Theo Nguyễn Thanh Mai thi: “chất lượng NL trong doanh nghiệp” là: mite độ đáp ứng về khả năng lim việc của người lao động với yêu cầu công việc của tổ chức và đảm bảo cho tổ chúc thực hiện thing lợi mục tiêu cũng như thỏa mãn cao nhất nhủ cầu cca người lao động” “Theo Vũ Thị Ngọc Phùng thì: * Chất lượng NNL được đánh gi qua tinh độ học vấn, chuyên môn và kĩ năng của người lao động cũng như sức khỏe của họ”, Theo quan điểm này thi chất lượng NNL được đánh giá thông qua các tiêu chí: trình độ học vấn, chuyên môn và kĩ năng (thuộc tri lực) và sức khỏe (thuộc thé lực). Các tiêu chí này được định lượng hóa bằng các cắp bậc học, các bậc dio tạo chuyên môn mà có và thé đo lường được tương đối dễ dng. Can theo Mai Quốc Chính th: "Chất lượng NNL được xem xét trên các mặt: trình độ sức khỏe, trình độ văn hóa, tình độ chuyên môn, năng lực phẩm chất". Như vậy, việc đánh giá chất lượng NNL được tác giả “xem xét trên các mặt” chứ không coi đó là các tiêu chí cin thiết và bắt buộc phải có, do đó, có thể có mặt "được xem xét „ có mặt "chưa được xem xét” và có thể có mặt "không được xem xét” đến Có thể thấy "chất lượng NNL là một khái niệm có nội hàm rit rộng, là một trong những yếu tổ để đánh giá NNL.
Chất lượng NNL thể hiện mỗi quan hệ giữa các yếu tổ. cấu thành nên bản chất bên trong của NNL, bao gồm: Tri lực: là năng lực của trí tệ, quyết định phan lớn khả năng lao động sing tạo cia con người. Trí tuệ được xem là yéu tổ quan trọng hang đầu của nguồn lực con người bai tắt củ những gì thúc đẫy con người hành động tắt nhiên phải thông qua đầu ốc cia ho. Khai thie và phát huy tim năng r tuệ trở thành yêu cầu quan trọng nhất của việc phát huy nguồn lực con người.
Gém trinh độ tổng hop từ văn hoá, chuyên môn, kỹ thuật tăng lao động, Trình độ văn hoá, với một nền tảng hoe vấn nhất định là cơ sở. cho phát triển trình độ chuy thuật, Trình độ chữ) môn kỹ thuật là đi ki đảm bảo cho NNL hoạt động mang tính chuyên môn hoá và chuyên nghiệp hoá. KY năng lao động theo từng nghành nghề, lĩnh vực là mộty cầu đặc biệt quan trọng trong phát triển NNL ở xã hội công nghiệp. Thể lực: là trạng thái sức khoẻ của con người, là điều kiện đảm bảo cho con người phát triển, trưởng thành một cách bình thường, hoặc có thể đáp ứng được những đòi hỏi về sự hao phi sie lự, thin kính, cơ bắp tong lao động.
Trí lực ngày cũng đồng vai trò quyết định trong sự phát triển NNL, song, sức mạnh trí tuệ của con người chỉ có thé phát huy được lợi thể rên nỀn thé lực khoẻ mạnh. Chăm sóc súc khoẻ là một nhiệm vụ rit cơ bản để nâng cao chất lượng NNL, tạo tiền đề phát huy có hiệu qua lềm năng con người, Tâm lực: còn gọi là phẩm chất tâm lý ~ xã hội, chính là tác phong, tỉnh than ~ ý thức trong lao động như: tác phong công nghiệp (khẩn trương, đúng giờ.), có ý thức tự cao, có niềm say mé nghề nghiệp chuyên môn, sing to, năng động trong công việc; có khả năng chuyển đổi công việc cao thích ứng với những thay đổi trong lĩnh ‘vue công nghệ và quản lý "Một số đặc điễm của chất lượng, Chit lượng được đo bội sự thôa mãn nh cầu. Nếu một sin phẩm, dịch vụ v lý do nào đó mà không được nhu cầu chap nhận thì bị coi là có chất lượng kém, cho dù trình độ sông nghệ để tạo ra sin phẩm, dich vụ đó có thé rit hiện đại. Đây là một kết luận then chit và là cơ sở để các nhà chất lượng định ra chính sich, chiến lược kinh doanh của mình Do chất lượng được do bởi sự thỏa man nhu cầu, mà nhủ edu luôn luôn biển động nên chất lượng cũng luôn luôn biển động theo thời gian, không gian, điều kiện sử dụng.