HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM PHẠM NGỌC HÀ NGHIÊN CỨU KHẢ NĂNG SINH TRƯỞNG VÀ BỆNH CẦU TRÙNG Ở GÀ MÍA NUÔI TẠI TRUNG TÂM THỰC NGHIỆM VÀ BẢO TỒN VẬT NUÔI – VIỆN CHĂN NUÔI Chuyên ngành: Thú y Mã số: 60 64 01 01 Người hướng dẫn khoa học: TS. Nguyễn Bá Tiếp NHÀ XUẤT BẢN ĐẠI HỌC NÔNG NGHIỆP - 2016 LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của tôi với sự giúp đỡ của tập thể trong và ngoài cơ quan. Các kết quả nêu trong luận văn là trung thực và tôi xin chịu trách nhiệm về những số liệu trong bản luận văn này. Hà Nội, ngày tháng 11 năm 2016 Tác giả luận văn Phạm Ngọc Hà i LỜI CẢM ƠN Có được công trình nghiên cứu này, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn và kính trọng sâu sắc tới các thầy cô giáo trong bộ môn Giải phẫu - Tổ chức - Phôi thai, Học Viện Nông Nghiệp Việt Nam đã giúp đỡ và tạo mọi điều kiện thuận lợi cho tôi trong quá trình học tập và thực hiện đề tài.
Tôi xin chân thành cảm ơn TS. Nguyễn Bá Tiếp đã đầu tư nhiều công sức và thời gian chỉ bảo tận tình giúp tôi thực hiện đề tài và hoàn thành luận văn. Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới sự giúp đỡ nhiệt tình của Ban Giám Đốc cùng toàn thể cán bộ công nhân viên Trung tâm Thực nghiệm và Bảo tồn vật nuôi. Nhân dịp này, cho phép tôi được bày tỏ lời cảm ơn chân thành tới các nhà khoa học, các thầy cô giáo và các bạn đồng nghiệp đã giúp đỡ, tạo điều kiện cho tôi nâng cao kiến thức, hoàn thành bản luận văn này.
Tôi xin cảm ơn gia đình đã tạo mọi điều kiện, động viên tôi trong quá trình thực hiện và hoàn thành luận văn. Xin chân thành cảm ơn! Hà Nội, ngày tháng 11 năm 2016 Tác giả luận văn Phạm Ngọc Hà ii MỤC LỤC Lời cam đoan. ii Mục lục. iii Danh mục các từ viết tắt.
vi Danh mục các bảng. vii Danh mục hình. viii Trích yếu luận văn. ix Thesis abstract.
Tính cấp thiết của đề tài. Mục đích nghiên cứu. Tổng quan tài liệu. Một số giống gà bản địa ở việt nam.
Gà Đông Tảo. Gà Tàu Vàng. Gà Lạc Thủy. Đặc điểm sinh học của gà Mía.
Khả năng sinh trưởng của gà Mía. Các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng sinh trưởng của gà. Hiệu quả sử dụng thức ăn. Nghiên cứu về khả năng sinh trưởng của gà Mía.
Bệnh cầu trùng gà. Các yếu tố ảnh hưởng tới nhiễm cầu trùng ở gia cầm. Sinh bệnh học bệnh cầu trùng ở gà. Triệu chứng bệnh cầu trùng ở gà.
Bệnh tích bệnh cầu trùng. Vật liệu và phương pháp nghiên cứu. Đối tượng, địa điểm và thời gian nghiên cứu. Đối tượng nghiên cứu.
Nguyên liệu nghiên cứu. Địa điểm nghiên cứu. Thời gian nghiên cứu. Nội dung nghiên cứu.
Đánh giá một số chỉ tiêu sản xuất của gà Mía. Một số đặc điểm bệnh lý chủ yếu của bệnh cầu trùng ở gà Mía. Phương pháp nghiên cứu. Phương pháp xác định các chỉ tiêu sinh trưởng của đàn gà.
Phương pháp nghiên cứu đặc điểm bệnh lý chủ yếu của bệnh cầu trùng ở gà Mía. Phương pháp xử lý số liệu. Kết quả nghiên cứu và thảo luận. Khả năng sinh trưởng của đàn gà mía.
Đặc điểm ngoại hình của giống. Tỷ lệ nuôi sống đàn gà Mía. Khả năng sinh trưởng đàn gà Mía. Hiệu quả sử dụng thức ăn của gà Mía.
Một số đặc điểm bệnh lý của bệnh cầu trùng ở gà mía. Tình hình nhiễm cầu trùng ở đàn gà Mía. Tỷ lệ nhiễm cầu trùng ở gà Mía theo thời gian. Tỷ lệ và cường độ nhiễm cầu trùng ở gà Mía theo trạng thái phân.
Triệu chứng lâm sàng của gà mắc bệnh cầu trùng. Bệnh tích đại thể chủ yếu ở gà Mía mắc bệnh cầu trùng. Kết luận và kiến nghị .43 Tài liệu tham khảo .44 v DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT Từ viết tắt Nghĩa tiếng Việt KL Khối lượng TCVN Tiêu chuẩn Việt Nam TKL Tăng khối lượng TLNS/GĐ Tỷ lệ nuôi sống theo giai đoạn TLNS/T Tỷ lệ nuôi sống theo tuần TTTA Tiêu tốn thức ăn VS Vệ sinh vi DANH MỤC CÁC BẢNG Bảng 3. Chế độ dinh dưỡng gà Mía.
Tỷ lệ nuôi sống của đàn gà thí nghiệm (n = 100). Khả năng sinh trưởng của gà Mía (n = 100). Khả năng thu nhận thức ăn và tiêu tốn thức ăn của gà Mía (n = 100). Tỷ lệ nhiễm và cường độ nhiễm cầu trùng theo lứa tuổi của gà Mía.
Tỷ lệ nhiễm và cường độ nhiễm cầu trùng ở gà Mía theo thời gian. Tỷ lệ và cường độ nhiễm cầu trùng ở gà Mía theo trạng thái phân. Triệu chứng lâm sàng của gà Mía bị bệnh cầu trùng. Bệnh tích đại thể chủ yếu ở gà Mía mắc bệnh cầu trùng .41 vii DANH MỤC HÌNH Hình 2.
Vòng đời phát triển của cầu trùng giống Eimeria. Sinh trưởng tích lũy của gà Mía. Sinh trưởng tuyệt đối của gà Mía. Hiệu quả sử dụng thức ăn của gà Mía.
Tỷ lệ nhiễm cầu trùng ở gà Mía theo tuần tuổi. Biến động tỷ lệ nhiễm cầu trùng ở gà Mía theo thời gian .37 viii TRÍCH YẾU LUẬN VĂN Tên tác giả: Phạm Ngọc Hà Tên luận văn: Nghiên cứu khả năng sinh trưởng và bệnh cầu trùng ở gà Mía nuôi tại Trung tâm Thực nghiệm và Bảo tồn vật nuôi. Chuyên ngành: Thú y Mã số: 60 64 01 01 Cơ sở đào tạo: Học viện Nông nghiệp Việt Nam Mục đích nghiên cứu Đánh giá được các đặc điểm về sức sản xuất và bệnh cầu trùng trên đàn gà Mía tại Trung tâm Thực nghiệm và Bảo tồn vật nuôi, cung cấp cơ sở dữ liệu cho các chương trình bản tồn và nhân giống gà Mía. Phương pháp nghiên cứu - Các phương pháp thường quy đánh giá tăng trưởng, thu nhận và tỷ lệ chuyển hóa thức ăn.
- Các phương pháp thường quy chẩn đoán bệnh cầu trùng. - Phương pháp phân tích số liệu. Kết quả nghiên cứu chính. - Tỷ lệ sống trong giai đoạn đến 15 tuần tuổi của gà trống là 92,92% , cao hơn của gà mái.
- Tỷ lệ tăng trưởng tuyết đối tăng dần từ tuần tuổi 1 đến 9 sau đó giảm dần trong giai đoạn 10 đến 15 tuần tuổi. - Từ 1 đến 15 tuần tuổi, thu nhận thức ăn của gà Mía đạt trung bình 32 g/ngày và tỷ lệ chuyển hóa thức ăn đạt 3,45 kg/kg. - Tuổi gà, nhiệt độ và độ ẩm môi trường là các yếu tố chính làm tăng tỷ lệ mắc cầu trùng. - Bệnh tích bệnh cầu trùng ở manh tràng chiếm tỷ lệ cao nhất, tiếp đến là biểu hiện bệnh tích ở ruột non và thấp nhất là tỷ lệ biểu hiện ở trực tràng.
Kết luận - Gà Mía nuôi tại trung tâm Thực nghiệm và Bảo tồn vật nuôi có các chỉ số sinh trưởng, chỉ số thu nhận và chuyển hóa thức ăn tốt. - Tuổi gà và các yếu tố môi trường ảnh hưởng đến tỷ lệ mắc cầu trùng ở gà Mía. - Các kết quả nghiên cứu này có thể đóng góp cho các chương trình bảo tồn và nhân giống gà Mía. ix THESIS ABSTRACT Author name: Pham Ngoc Ha Thesis title: Assessment of growth performance and coccidiosis in Mia chicken breed at the Center of Animal Experiments and Conservation Major: Veterinary Medicine Code: 60 64 01 01 Institution: Vietnam National University of Agriculture Aims of the research Assessment of productivity of and coccidiosis in Mia chicken breed at the Center of Animal Experiments and Conservation to provide basic data for conservation and breeding programs of the breed.
Methods - Routine methods for evaluation of growth rate, feed intakem feed conversion ratio. - Clinial and pathological diagnostic routine methods - Data analysis Results - Average survival rate of male Mia chicken from 1 to 15 weeks of age was 92.92%, higher that that of female counterparts. - Absolute growth rate increased from one to 9 weeeks of age then decreased within the period from 10 to 15 weeks of age. - During the period between 1 and 15 weeks of age, feed intake and feed conversion ratio were 32 g/day and 3.45 kg/kg, respectively.
- Age of chicken, environmental temperature and humidity were main factors accelerating prevalence of coccidiosis in Mia chicken. - Lesion presence of coccidiosis was highly observed in caecal, followed by in small intestine and rectum. Conclusions - Mia chickens at the Center of Animal Experiments and Conservation show good growth and feed consumption parameters. - The chicken age and environment affect prevalence and severity of coccidiosis in this chicken breed.
- The results might be useful for the conservation and breeding programs of the breed. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI Những năm gần đây, chăn nuôi gia cầm nói chung, gà nói riêng tiếp tục duy trì tăng trưởng cả về số lượng và sản lượng, góp phần đáp ứng cơ bản thực phẩm cho nhu cầu trong nước. Số lượng gà tăng từ 234,509 triệu con năm 2013 lên 246,208 triệu con năm 2014 và đạt 259,295 triệu con năm 2015. Sản lượng thịt hơi và trứng gà tăng bình quân lân lượt là 9,43% và 21,52% trong giai đoạn 2013 - 2015 (Tổng cục thống kê tháng 3/2016).
Để hoàn thành mục tiêu đến 2020, số lượng đầu gà đạt khoảng 392,39 triệu con thì các giải pháp về con giống đóng một vai trò rất quan trọng. Tuy nhiên để chăn nuôi đạt hiệu quả cao, ngoài những nghiên cứu về giống, thức ăn, những nghiên cứu về thú y cũng có ý nghĩa rất lớn để tạo ra những sản phẩm đạt về hiệu quả kinh tế và đáp ứng các tiêu chí về vệ sinh an toàn thực phẩm. Gà Mía là giống vật nuôi bản địa có từ lâu đời, nổi tiếng bởi chất lượng thịt và trứng thơm ngon. Giống gà này có khả năng tự tìm kiếm thức ăn, đề kháng cao với bệnh tật.
Gà Mía có nguồn gốc ở vùng Sơn Tây - Hà Nội và hiện nay do chăn nuôi nhỏ lẻ, tự phát nên số lượng gà Mía thuần chủng còn khá ít. Trong quá trình nuôi gà Mía cũng hay mắc một số bệnh thông thường như: Đậu, bệnh do E. Đặc biệt, bệnh cầu trùng thường xảy ra liên tục làm giảm sức đề kháng của đàn gà, mở đường cho mầm bệnh truyền nhiễm nguy hiểm khác xâm nhập như: Newcastle, Gumborro, E.coli,… Nhằm góp phần đánh giá chất lượng đàn gà Mía nuôi tại Trung tâm và thực trạng bệnh cầu trùng trên đàn gà giống, chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài: “Nghiên cứu khả năng sinh trưởng và bệnh cầu trùng ở gà Mía nuôi tại Trung tâm Thực nghiệm và Bảo tồn vật nuôi”.