Giới thiệu dự án

Cây sắn (Manihot esculenta Crantz, $2n = 36$) là cây lương thực - công nghiệp quan trọng hàng đầu tại các vùng nhiệt đới và cận nhiệt đới. Theo thống kê của FAOSTAT, diện tích canh tác sắn toàn cầu đạt trên 23,48 triệu ha với sản lượng đạt 277,10 triệu tấn củ tươi. Tại Việt Nam, sắn giữ vị trí nguồn nguyên liệu nông nghiệp chiến lược với diện tích canh tác đạt 569,9 - 579,9 nghìn ha, cung ứng hơn 10,9 triệu tấn củ tươi hàng năm cho chuỗi chế biến xuất khẩu tinh bột biến tính, thức ăn chăn nuôi và ngành năng lượng sinh học (nhiên liệu sinh học ethanol sinh học E5/E10).

                Chuỗi Giá Trị Cây Sắn (Manihot esculenta Crantz)

Tại tỉnh Thái Nguyên – địa bàn đặc trưng của vùng Trung du và miền núi phía Bắc với diện tích đất tự nhiên 356.282 ha – canh tác sắn chiếm khoảng 3,4 - 3,8 nghìn ha. Tuy nhiên, năng suất bình quân khu vực chỉ đạt 14,50 - 15,05 tấn/ha, thấp hơn đáng kể so với tiềm năng di truyền của các giống sắn hiện đại ($35 - 40\text{ tấn/ha}$).

Vấn đề thực tiễn và rào cản canh tác

  1. Phương thức canh tác quảng canh lạc hậu: Nông dân chủ yếu sử dụng các giống cũ thoái hóa, không rõ nguồn gốc, khiến năng suất củ tươi và hàm lượng tinh bột giảm sút nghiêm trọng.
  2. Nguy cơ xói mòn và suy thoái đất dốc: Canh tác sắn thiếu quy hoạch trên nền đất dốc rửa trôi mạnh làm bạc màu tầng canh tác, giảm độ phì nhiêu hữu cơ.
  3. Thiếu hụt dữ liệu đánh giá nguồn gen bản địa: Chưa có hệ thống dữ liệu định lượng chuẩn hóa về đặc tính nông sinh học, khả năng sinh trưởng và cấu thành năng suất của tập đoàn giống sắn thu thập tại vùng Đông Bắc Bộ.

Mục tiêu nghiên cứu

  1. Đánh giá toàn diện tỷ lệ nảy mầm, động thái tăng trưởng chiều cao thân và tốc độ phát sinh lá của 11 giống sắn trong tập đoàn thu thập.
  2. Xác định các chỉ tiêu hình thái nông sinh học then chốt (chiều cao thân chính, cấp cành, đường kính gốc, tuổi thọ lá) theo tiêu chuẩn khảo nghiệm quốc gia.
  3. Đo lường các yếu tố cấu thành năng suất, tỷ lệ chất khô và hàm lượng tinh bột nhằm tuyển chọn những nguồn gen triển vọng cho công tác lai tạo và chuyển giao sản xuất.
  4. Xây dựng cơ sở dữ liệu di truyền phục vụ công tác lưu giữ, bảo tồn quỹ gen cây có củ tại Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên.

Phạm vi và giới hạn đề tài

  • Địa điểm khảo nghiệm: Khu thực nghiệm cây trồng cạn, Trường Đại học Nông Lâm - Đại học Thái Nguyên.
  • Thời gian thực hiện: Vụ xuân - đông năm 2017 (từ tháng 03/2017 đến tháng 12/2017).
  • Đối tượng nghiên cứu: 11 giống sắn đại diện cho nguồn gen địa phương và dòng cải tiến gồm: Sắn Ăn, Mỳ Kè, Sắn Ta, Sắn Nếp, Sắn Nghệ, Ba Bể, Sắn lai Hòa Bình, Sắn lai Lai Châu, Sắn chuối Phú Thọ, Sắn chuối Sơn La, Sắn Đờ Hơ.

Phân tích và thiết kế giải pháp

Phân tích hiện trạng

Trong sản xuất nông nghiệp vùng cao, việc phân hóa giữa các giống sắn bản địa và giống lai nhập nội thương mại tạo ra các đặc tính nông học trái ngược nhau:

Tiêu chí so sánh Giống sắn địa phương truyền thống (Sắn Ta, Sắn Nghệ, Ba Bể) Giống cải tiến nhập nội (KM94, KM140, SM937-26) Giải pháp khảo nghiệm tập đoàn giống 2017
Năng suất củ tươi Thấp đến trung bình ($12 - 18\text{ tấn/ha}$) Rất cao ($30 - 45\text{ tấn/ha}$) Sàng lọc dòng vượt trội ($>30\text{ tấn/ha}$) thích ứng tiểu vùng khí hậu
Tỷ lệ tinh bột Dao động $22 - 26%$, phẩm chất ăn tươi tốt Cao ($28 - 32%$), chuyên dùng công nghiệp Đánh giá đa mục tiêu: Ăn tươi giàu dinh dưỡng & chế biến công nghiệp
Khả năng thích ứng Chống chịu sâu bệnh bản địa tốt, chịu hạn khá Nhạy cảm với thoái hóa giống nếu canh tác vô tính kéo dài Tuyển chọn kiểu gen ổn định, bảo tồn nguồn gen chống chịu
Thời gian sinh trưởng Kéo dài ($10 - 12\text{ tháng}$) Trung ngày ($8 - 10\text{ tháng}$) Đánh giá phân cành sớm nhằm rút ngắn chu kỳ thu hoạch
                 Phân Tích Yêu Cầu Canh Tác Theo Mô Hình MoSCoW

Thiết kế quy trình khảo nghiệm và công cụ đánh giá

Quy trình đánh giá nông sinh học được chuẩn hóa theo Quy chuẩn Kỹ thuật Quốc gia QCVN 01-61: 2011/BNNPTNT kết hợp phương pháp luận của Trung tâm Nông nghiệp Nhiệt đới Quốc tế (CIAT):

Phương pháp nghiên cứu và chế độ canh tác

  • Công thức bố trí: Bố trí tuần tự không lặp lại gồm 11 công thức tương ứng 11 giống sắn. Diện tích mỗi ô thí nghiệm: $5\text{m} \times 6\text{m} = 30\text{m}^2$. Tổng diện tích khu thí nghiệm: $330\text{m}^2$ (chưa bao gồm dải bảo vệ).
  • Mật độ canh tác: $1,0\text{m} \times 1,0\text{m}$ (tương đương $10.000\text{ cây/ha}$).
  • Định mức phân bón nguyên chất trên 1 ha: $$\text{Định mức} = 10\text{ tấn Phân chuồng} + 120\text{ kg N} + 80\text{ kg }\text{P}_2\text{O}_5 + 120\text{ kg }\text{K}_2\text{O}$$
  • Quy trình bón phân:
    • Bón lót: $100%$ phân chuồng $+ 100%\text{ P}_2\text{O}_5 + \frac{1}{3}\text{ N} + \frac{1}{3}\text{ K}_2\text{O}$.
    • Bón thúc đợt 1 (45 ngày sau trồng): $\frac{1}{3}\text{ N} + \frac{1}{3}\text{ K}_2\text{O}$ kết hợp làm cỏ xới xáo lần 1.
    • Bón thúc đợt 2 (90 ngày sau trồng): $\frac{1}{3}\text{ N} + \frac{1}{3}\text{ K}_2\text{O}$ kết hợp làm cỏ vun cao gốc.

Implementation và kết quả

Thuật toán và mô hình tính toán chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật

Dữ liệu sinh trắc học và cấu thành năng suất được thu thập trên 5 cây cố định theo đường chéo góc của từng ô thí nghiệm. Các chỉ tiêu chất lượng củ được xác định bằng phương pháp cân trọng lượng riêng Reinman:

def calculate_cassava_metrics(weight_air_g: float, weight_water_g: float, 
                              fresh_root_yield_tha: float, fresh_top_yield_tha: float):
    """
    Tính toán các chỉ tiêu sinh hóa và năng suất cây sắn theo chuẩn CIAT.
    """
    # 1. Tính Tỷ lệ chất khô (TLCK - %) theo công thức thực nghiệm CIAT
    dry_matter_percentage = (weight_air_g / (weight_air_g - weight_water_g)) * 158.3 - 142.0
    
    # 2. Ước tính Tỷ lệ tinh bột (TLTB - %) theo tương quan chất khô
    starch_percentage = dry_matter_percentage - 2.5  # Hiệu chỉnh hàm lượng xơ/tro
    
    # 3. Năng suất sinh vật học (NSSVH)
    biological_yield = fresh_root_yield_tha + fresh_top_yield_tha
    
    # 4. Chỉ số thu hoạch (CSTH / Harvest Index - %)
    harvest_index = (fresh_root_yield_tha / biological_yield) * 100.0
    
    # 5. Năng suất củ khô và Năng suất tinh bột (tấn/ha)
    dry_root_yield = fresh_root_yield_tha * (dry_matter_percentage / 100.0)
    starch_yield = fresh_root_yield_tha * (starch_percentage / 100.0)
    
    return {
        "DryMatterPct": round(dry_matter_percentage, 2),
        "StarchPct": round(starch_percentage, 2),
        "BioYield_t_ha": round(biological_yield, 2),
        "HarvestIndexPct": round(harvest_index, 2),
        "DryRootYield_t_ha": round(dry_root_yield, 2),
        "StarchYield_t_ha": round(starch_yield, 2)
    }

Kết quả khảo nghiệm thực nghiệm

1. Động thái nảy mầm và thời gian xuất hiện mầm

Tất cả 11 giống sắn tham gia khảo nghiệm đều đạt tỷ lệ nảy mầm cao ($>91%$), chứng minh chất lượng hom giống và kỹ thuật chuẩn bị đất đạt yêu cầu kỹ thuật:

STT Tên giống sắn Tỷ lệ mọc mầm (%) Bắt đầu mọc (ngày sau trồng) Kết thúc mọc (ngày sau trồng) Thời gian mọc mầm (ngày)
1 Sắn Ăn 96,00 13,00 19,00 6,00
2 Mỳ Kè 96,67 14,00 19,00 5,00
3 Sắn Ta 94,44 16,00 21,00 5,00
4 Sắn Nếp 93,11 15,00 21,00 6,00
5 Sắn Nghệ 93,11 14,00 19,00 5,00
6 Ba Bể 91,57 15,00 19,00 4,00
7 Sắn lai Hòa Bình 92,00 13,00 18,00 5,00
8 Sắn lai Lai Châu 92,33 13,00 18,00 5,00
9 Sắn chuối Phú Thọ 95,75 16,00 21,00 5,00
10 Sắn chuối Sơn La 94,55 16,00 21,00 5,00
11 Sắn Đờ Hơ 92,47 14,00 19,00 5,00

2. Tốc độ tăng trưởng chiều cao thân và phát sinh lá

Tốc độ tăng trưởng sinh dưỡng đạt giá trị cực đại ở tháng thứ 4 sau trồng và giảm dần về tháng thứ 8 khi cây chuyển mạnh sang giai đoạn tích lũy tinh bột vào củ:

Tốc Độ Tăng Trưởng Chiều Cao Cây Theo Tháng (cm/ngày)
Tháng 4:  ██████████████████████████████  2,67 (Đờ Hơ) / 1,83 (Nghệ)
Tháng 5:  ████████████████████████        2,50 (Đờ Hơ) / 1,83 (Nghệ)
Tháng 6:  █████████████████               1,87 (Đờ Hơ & Nếp) / 1,33 (Mỳ Kè)
Tháng 7:  █████████                       1,03 (Đờ Hơ) / 0,47 (Mỳ Kè)
Tháng 8:  ████                            0,80 (Đờ Hơ) / 0,43 (Nghệ)
  • Tốc độ ra lá: Tháng thứ 4 đạt mức cao nhất $0,80 - 1,27\text{ lá/ngày}$ (giống Mỳ Kè dẫn đầu với $1,27\text{ lá/ngày}$, Sắn Nếp đạt $1,22\text{ lá/ngày}$). Đến tháng thứ 8, tốc độ ra lá giảm mạnh xuống $0,16 - 0,43\text{ lá/ngày}$.
  • Tuổi thọ lá: Đạt đỉnh ở tháng thứ 5 ($88,2 - 96,7\text{ ngày}$), trong đó Sắn lai Hòa Bình đạt tuổi thọ lá cực đại ($96,7\text{ ngày}$), giúp duy trì diện tích quang hợp hữu hiệu kéo dài trước khi bước vào giai đoạn khô hạn cuối năm.

3. Tổng hợp đặc tính nông sinh học khi thu hoạch (Tháng 12/2017)

STT Tên giống sắn Chiều cao thân chính (cm) Chiều dài cành C1 (cm) Chiều dài cành C2,3 (cm) Chiều cao cây cuối cùng (cm) Đường kính gốc (cm) Tổng số lá trên cây (lá) Thời gian đến phân cành (ngày)
1 Sắn Ăn 120,00 113,40 74,60 308,00 3,50 122,80 97,30
2 Mỳ Kè 149,00 149,00 46,80 344,80 3,52 228,20 118,20
3 Sắn Ta 168,00 168,00 32,20 368,60 3,40 119,00 129,07
4 Sắn Nếp 194,00 194,00 43,80 431,80 2,80 194,20 125,86
5 Sắn Nghệ 179,00 93,60 - 272,60 3,00 111,00 119,33
6 Ba Bể 125,00 185,00 107,00 417,00 3,68 117,00 132,16
7 Sắn lai Hòa Bình 161,00 257,00 28,75 446,75 2,97 114,80 105,20
8 Sắn lai Lai Châu 159,00 289,00 - 448,00 3,09 123,00 116,68
9 Sắn chuối Phú Thọ 190,00 83,60 39,20 312,80 3,46 185,80 117,70
10 Sắn chuối Sơn La 167,00 162,20 38,00 369,20 3,56 156,20 98,06
11 Sắn Đờ Hơ 129,00 266,00 70,20 465,20 3,60 157,60 116,24

Đổi mới và đóng góp

  1. Chuẩn hóa bộ chỉ thị hình thái và nông học cho nguồn gen bản địa: Cung cấp bộ dữ liệu hoàn chỉnh về màu sắc sinh học (lá, ngọn, cuống lá, vỏ thân, vỏ củ và thịt củ) cho 11 giống sắn miền núi phía Bắc, phục vụ công tác giám định và phân loại kiểu hình nông học.
  2. Phát hiện các dòng ưu việt về chỉ số sinh khối:
    • Giống Sắn Đờ Hơ đạt chiều cao cây cuối cùng $465,20\text{ cm}$ kết hợp đường kính gốc lớn ($3,60\text{ cm}$) và tốc độ tăng trưởng liên tục cao nhất ($2,67\text{ cm/ngày}$), mở ra tiềm năng lớn cho mô hình khai thác sinh khối thân lá làm thức ăn chăn nuôi hoặc nguyên liệu cellulose sinh học.
    • Giống Mỳ Kè có tổng số lá phát sinh vượt bậc ($228,20\text{ lá/cây}$), cao hơn $105,6%$ so với giống Sắn Nghệ ($111,00\text{ lá/cây}$), tạo diện tích đồng hóa quang hợp lý tưởng.
  3. Tuyển chọn giống phục vụ cơ giới hóa và chống đổ ngã: Giống Sắn Ăn có chiều cao thân chính thấp ($120,00\text{ cm}$), thời gian bắt đầu phân cành sớm nhất ($97,30\text{ ngày}$), đường kính gốc to ($3,50\text{ cm}$), là vật liệu di truyền quý cho mục tiêu tạo giống cây thấp, chống chịu gió bão và thích ứng thu hoạch bằng máy bứng củ.
                  So Sánh Hiệu Suất Sinh Trưởng Cốt Lõi

Ứng dụng thực tế và triển khai

Kịch bản triển khai theo vùng sinh thái và mục tiêu kinh tế

  • Mô hình 1: Chuyên canh tinh bột công nghiệp & Cồn sinh học (Vùng gò đồi, bãi thoải):
    • Khuyến cáo sử dụng nhóm giống lai sinh trưởng mạnh: Sắn lai Hòa Bình, Sắn lai Lai Châu, Sắn Đờ Hơ.
    • Mật độ: $10.000\text{ cây/ha}$ ($1,0\text{m} \times 1,0\text{m}$).
    • Cơ cấu phân bón: $120\text{N} - 80\text{P}_2\text{O}_5 - 120\text{K}_2\text{O}$ nhằm tối đa hóa tỷ lệ tích lũy tinh bột ($>28%$).
  • Mô hình 2: Nông - lâm kết hợp & Chống xói mòn đất dốc ($>15^\circ$):
    • Sử dụng giống có tán phát triển rộng, đường kính gốc lớn như Ba Bể, Mỳ Kè, Sắn chuối Sơn La.
    • Trồng theo đường đồng mức kết hợp băng cỏ chống xói mòn (cỏ Vetiver hoặc Paspalum atratum), mật độ hàng cách hàng $1,2\text{m}$, cây cách cây $0,8\text{m}$.
  • Mô hình 3: Khai thác đa dụng Củ ăn tươi - Bột lá chăn nuôi:
    • Giống chỉ định: Sắn Ăn (thịt củ trắng, vị ngọt, không đắng), Sắn Nghệ (thịt củ vàng giàu carotenoid), Mỳ Kè (thu hoạch thân lá bổ sung thức ăn ủ chua cho lợn, bò thịt).

Lộ trình kỹ thuật triển khai canh tác (Implementation Roadmap)

Giai đoạn 1: Chuẩn bị & Trồng (Tháng 2 - Tháng 3)

Giai đoạn 2: Chăm sóc & Tạo tán (Tháng 4 - Tháng 6)

Giai đoạn 3: Tích lũy tinh bột & Thu hoạch (Tháng 7 - Tháng 12)

Hạn chế và hướng phát triển

Hạn chế kỹ thuật

  1. Thiết kế khối tuần tự đơn vụ: Thí nghiệm được bố trí tuần tự không lặp lại trong 1 vụ canh tác (năm 2017), chịu ảnh hưởng cục bộ của vi khí hậu khu đất cạn Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên.
  2. Chưa phân tích định lượng độc tố acid cyanhydric (HCN): Chưa đánh giá chi tiết nồng độ HCN trong thịt củ của các giống ăn tươi và giống công nghiệp nhằm đảm bảo tiêu chuẩn an toàn thực phẩm.
  3. Giới hạn về chỉ thị phân tử: Chưa kết hợp giải trình tự DNA hoặc chỉ thị phân tử SSR/SNP để lập bản đồ gen kháng bệnh virus chổi rồng sắn hay bệnh khảm lá vi rút (Cassava Mosaic Disease - CMD).

Hướng nghiên cứu phát triển tiếp theo

  • Mở rộng khảo nghiệm so sánh giống (RVT) với thiết kế khối ngẫu nhiên hoàn chỉnh (RCBD) có 3 - 4 lần nhắc lại trên các vùng sinh thái đất dốc khác nhau của tỉnh Thái Nguyên và vùng Đông Bắc Bộ.
  • Phân tích sâu thành phần hóa sinh củ: Hàm lượng độc tố HCN, chỉ số biến tính của hạt tinh bột và trích ly protein từ bột lá sắn chế biến sâu.
  • Ứng dụng công nghệ sinh học thực vật và kỹ thuật nuôi cấy mô tế bào in vitro để phục tráng, nhân giống sạch bệnh virus số lượng lớn phục vụ sản xuất đại trà.

Đối tượng hưởng lợi

                   Cấu Trúc Lợi Ích Của Đề Tài Nghiên Cứu

Câu hỏi thường gặp

1. Yêu cầu kỹ thuật đất đai, phân bón và mật độ để triển khai thâm canh các giống sắn này là gì?

Cần lựa chọn đất cạn thoát nước tốt, tầng canh tác dày $>30\text{ cm}$, độ pH từ $4,5 - 6,5$. Mật độ tối ưu là $10.000\text{ cây/ha}$ ($1,0\text{m} \times 1,0\text{m}$). Định mức phân bón khuyến cáo cho 1 ha gồm 10 tấn phân chuồng hoai mục $+ 120\text{ kg N} + 80\text{ kg }\text{P}_2\text{O}_5 + 120\text{ kg }\text{K}_2\text{O}$, trong đó kali đóng vai trò quyết định trong việc hình thành củ và vận chuyển tinh bột về cơ quan dự trữ.

2. Giới hạn sinh trưởng, khả năng chống đổ ngã và giải pháp cho các giống thân cao (>4m như Sắn Đờ Hơ, Sắn lai Hòa Bình)?

Các giống thân cao ($>4,0\text{m}$) có ưu thế sinh khối lớn nhưng tiềm ẩn nguy cơ gãy đổ khi gặp bão lớn ở tháng thứ 6 - 8. Giải pháp khắc phục: Vun cao gốc ở lần bón thúc thứ 2 (90 ngày sau trồng), giữ mật độ hợp lý $1,0\text{m} \times 1,0\text{m}$ để thân cây mập (đường kính gốc $>3,5\text{ cm}$), và có thể cắt ngọn hãm bớt chiều cao sinh trưởng vô hiệu ở giai đoạn cuối vụ nếu chỉ tập trung thu củ.

3. Khả năng tích hợp canh tác xen canh của các giống sắn trong hệ thống nông nghiệp vùng cao?

Đối với các giống phân cành muộn hoặc cành cấp 1 vươn thẳng (như Sắn chuối Phú Thọ, Sắn Nghệ, Sắn Ăn), hoàn toàn có thể xen canh 2 hàng cây họ đậu (lạc, đậu xanh, đậu đen) vào giữa 2 hàng sắn trong 3 tháng đầu sau trồng. Việc xen canh vừa tăng thu nhập trên cùng diện tích, vừa tăng lượng đạm sinh học cố định vào đất, hạn chế xói mòn bề mặt.

4. Quy trình phòng trừ các đối tượng sâu bệnh hại chính trong khảo nghiệm sắn?

  • Bệnh héo vi khuẩn (Xanthomonas manihotis): Chọn lọc hom sạch bệnh, xử lý hom bằng dung dịch thuốc gốc đồng trước khi cắm.
  • Bệnh thán thư (Colletotrichum spp.) và đốm nâu lá: Vệ sinh tàn dư mùa vụ trước, tỉa bỏ lá gốc già chết định kỳ.
  • Nhện đỏ và rệp sáp: Theo dõi sát ở giai đoạn mùa khô (tháng 8 - 10), sử dụng các hoạt chất trừ sâu sinh học khi mật độ vượt ngưỡng phòng trừ kinh tế.

5. Cơ cấu chi phí đầu tư 1 ha sắn thâm canh và ước tính hiệu quả kinh tế?

Chi phí đầu tư 1 ha sắn thâm canh ước tính khoảng 18 - 22 triệu VNĐ (bao gồm giống, phân bón NPK + hữu cơ, công làm đất cơ giới và công chăm sóc/thu hoạch). Với năng suất đạt $30 - 35\text{ tấn/ha}$ và giá củ tươi nhà máy thu mua từ $1.500 - 2.000\text{ VNĐ/kg}$, doanh thu đạt 45 - 70 triệu VNĐ/ha, mang lại lợi nhuận thuần 25 - 48 triệu VNĐ/ha sau chu kỳ 9 - 10 tháng canh tác.


Kết luận

Đề tài "Nghiên cứu khả năng sinh trưởng, phát triển của một số giống sắn trong tập đoàn giống tại Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên năm 2017" đã hoàn thành việc đánh giá khoa học và có hệ thống trên 11 giống sắn đại diện cho nguồn gen bản địa và lai cải tiến:

  1. Về khả năng sinh trưởng: Đã xác định được các giống có tỷ lệ nảy mầm vượt trội ($>96%$) như Mỳ Kè, Sắn Ăn, Sắn chuối Phú Thọ. Giống Sắn Đờ HơSắn lai Lai Châu sở hữu năng lực sinh trưởng sinh khối mạnh nhất với chiều cao cây cuối cùng đạt trên $448 - 465\text{ cm}$.
  2. Về đặc tính hình thái và tạo tán: Giống Mỳ Kè cho tổng số lá phát sinh tối ưu ($228,20\text{ lá/cây}$), giống Ba Bể đạt đường kính gốc lớn nhất ($3,68\text{ cm}$), và giống Sắn Ăn thể hiện ưu thế thân chính thấp ($120\text{ cm}$) cùng thời gian phân cành sớm ($97,30\text{ ngày}$), rất thuận lợi cho canh tác chống đổ và cơ giới hóa thu hoạch.
  3. Giá trị thực tiễn: Kết quả khảo nghiệm là cơ sở khoa học quan trọng để lựa chọn vật liệu lai tạo giống mới, xây dựng quy trình kỹ thuật thâm canh tăng năng suất từ $14,5\text{ tấn/ha}$ lên trên $30\text{ tấn/ha}$, đóng góp thiết thực vào tái cơ cấu ngành nông nghiệp đất dốc và phát triển chuỗi giá trị sắn bền vững tại tỉnh Thái Nguyên cũng như toàn vùng Trung du miền núi phía Bắc.