MỞ ĐẦU. Tính cấp thiết của đề tài. Mục đích, yêu cầu của đề tài. Ý nghĩa của đề tài.
Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu khoa học. Ý nghĩa thực tiễn sản xuất. 3 PHẦN II: TỔNG QUAN TÀI LIỆU.1Cơ sở khoa học của đề tài. Tình hình sản xuất, tiêu thụ và nghiên cứu ngô trên thế giới.
Tình hình sản xuất ngô trên thế giới. Tình hình tiêu thụ ngô trên thế giới. Tình hình sản xuất ngô và tiêu thụ ngô ở Việt Nam. Tình hình sản xuất ngô của Việt Nam.
Tình hình tiêu thụ ngô ở Việt Nam. Tình hình sản xuất ngô ở một số vùng trên cả nƣớc. Điều kiện tự nhiên, xã hội và tình hình sản xuất ngô của tỉnh Thái Nguyên. Điều kiện tự nhiên, xã hội của tỉnh Thái Nguyên.
Tình hình sản xuất ngô của tỉnh Thái Nguyên. Một số giống ngô lai mới đã thử nghiệm tại tỉnh Thái Nguyên .6 Các loại giống ngô. Giống ngô thụ phấn tự do (TPTD - open pollinated variety). Giống ngô lai (Maize Hybrid).
21 PHẦN III: NỘI DUNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU. Vật liệu nghiên cứu. Các giống ngô tham gia thí nghiệm và đối chứng. Địa điểm và thời gian nghiên cứu.
Địa điểm nghiên cứu. Thời gian nghiên cứu. Quy trình trồng trọt áp dụng trong thí nghiệm.Nội dung nghiên cứu. Phƣơng pháp nghiên cứu.
Phƣơng pháp bố trí thí nghiệm. Các chỉ tiêu và phƣơng pháp theo dõi. Xử lý số liệu. 32 PHẦN IV: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN.
Diễn biến thời tiết, khí hậu vụ Xuân năm 2015 tại Thái Nguyên. Các giai đoạn sinh trƣởng, phát triển của các tổ hợp lai. 34 tham gia thí nghiệm vụ Xuân 2015 tại Thái Nguyên .1 Giai đoạn từ gieo đến trỗ cờ .2 Giai đoạn tung phấn .3 Giai đoạn phun râu. Đặc điểm hình thái, sinh lý của các giống thí nghiệm.
Chiều cao cây (cm). Chiều cao đóng ắp. Số lá trên cây. Chỉ số diện tích lá (LAI).
Động thái tăng trƣởng chiều cao cây. Tốc độ ra lá của các tổ hợp lai thí nghiệm .7 Khả năng chống đổ của các giống ngô tham gia thí nghiệm .8 Chỉ số chống chịu. 46 PHẦN V: KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ. 49 TÀI LIỆU THAM KHẢO.
Tính cấp thiết của đề tài Cây ngô (Zea mays L.) đƣợc biết đến với những giá trị rất thiết thực trong cuộc sống. Ngô đƣợc dùng làm lƣơng thực, dùng làm thức ăn chăn nuôi. Ngô đã trở thành cây đảm bảo an ninh lƣơng thực, góp phần chuyển đổi cơ cấu nông nghiệp theo hƣớng trồng trọt sang chăn nuôi, cung cấp nguyên liệu cho công nghiệp và sản phẩm hàng hoá cho xuất khẩu ở nhiều nƣớc và trên phạm vi toàn thế giới. Ngày nay cây ngô còn biết đến một giá trị mà với nƣớc ta vẫn còn là điều mới mẻ, đó là sử dụng làm thực phẩm cao cấp nhƣ ngô rau, ngô đƣờng.
Khái niệm ngô thực phẩm với ngƣời dân Việt Nam vẫn còn mới mẻ. Ở nƣớc ta, ngô đƣợc trồng cách đây khoảng 300 năm, cho đến nay ngô đã trở thành cây lƣơng thực quan trọng đứng thứ hai sau lúa nƣớc. Trong khi đó, ngô đƣờng mới chỉ đƣợc nhập nội từ khoảng hơn 10 năm qua, chƣa mở rộng đƣợc diện tích sản xuất, ban đầu phát triển mạnh ở các tỉnh phía Nam, đến nay đã đƣợc trồng ở một số tỉnh phía Bắc, tập trung ở vùng ngoại thành Hà Nội và một số tỉnh lân cận nhƣ Hƣng Yên, Hà Tây… Các giống hiện nay đang đƣợc trồng phổ biến ngoài sản xuất là các giống nhập nội từ Mỹ, Thái Lan, Trung Quốc, Đài Loan… có giá thành hạt giống rất cao. Đây là một trong những nguyên nhân làm cho khả năng mở rộng diện tích ngô đƣờng bị hạn chế.
Mục tiêu của những nhà chọn tạo giống là mở rộng diện tích sản suất, thay thế các cây trồng nông nghiệp truyền thống bằng cây có giá trị kinh tế cao mang lại hiệu quả cho ngƣời sản suất, giảm giá thành hạt giống, thay thế dần các giống ngô ngoại bằng các giống nội địa và chọn tạo ra những giống ngô đƣờng có chất lƣợng, năng suất cao, thích nghi rộng, chống chịu tốt với điều kiện bất thuận và sâu bệnh, đáp ứng nhu cầu thị hiếu của ngƣời tiêu dùng trong nƣớc và từng bƣớc hƣớng ra xuất khẩu. n 2 Con đƣờng từ khi chọn lọc, lai tạo ra một tổ hợp lai cho đến khi tổ hợp lai đó đƣợc công nhận giống chính thức là một con đƣờng dài, nó đòi hỏi việc nghiên cứu bài bản và công phu, sự lao động gian khổ và nghiêm túc của các nhà khoa học. Trong đó việc nghiên cứu, khảo nghiệm phản ứng của các giống với các điều kiện sinh thái, mùa vụ khác nhau là việc mà bất cứ giống cây trồng nào cũng phải trải qua trƣớc khi đƣợc công nhận giống, áp dụng vào sản xuất đại trà. Thái Nguyên là một tỉnh nằm ở khu vực trung du và miền núi phía Bắc Việt Nam, có điều kiện đất đai, khí hậu tiêu biểu đại diện cho vùng.
Thái Nguyên cũng là nơi có hoạt động sản xuất nông nghiệp phát triển trong đó ngô đƣợc xem là một trong những cây trồng chính góp phần thúc đẩy sản xuất phát triển, ổn định và nâng cao đời sống cho ngƣời dân. Xuất phát từ vấn đề thực tiễn trên chúng tôi tiến hành thực hiện đề tài: ‘‘Nghiên cứu khả năng sinh trưởng, phát triển của một số giống ngô lai vụ Xuân 2015 tại Thái Nguyên”. Mục đích, yêu cầu của đề tài Đánh giá đƣợc khả năng sinh trƣởng, phát triển, khả năng chống chịu của các tổ hợp tham gia thí nghiệm làm cơ sở để chọn đƣợc giống thích hợp cho vụ Xuân tại Thái Nguyên cũng nhƣ các tỉnh thuộc khu vực miền núi phía Bắc. Yêu cầu - Theo dõi các chỉ tiêu sinh trƣởng, phát triển của các tổ hợp ngô lai mới tại Thái Nguyên tham gia thí nghiệm - Đánh giá khả năng chống chịu sâu bệnh và điều kiện ngoại cảnh của các tổ hợp ngô lai mới tại Thái Nguyên tham gia thí nghiệm.
- Nghiên cứu các yếu tố cấu thành năng suất và năng suất của các tổ họp ngô lai mới tại Thái Nguyên tham gia thí nghiệm. n 3 - Xác định các tổ hợp ngô lai mới tại Thái Nguyên có triển vọng để giới thiệu cho ra sản xuất. Ý nghĩa của đề tài 3. Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu khoa học - Ý nghĩa trong học tập: giúp cho sinh viên củng cố kiến thức, có điều kiện tiếp cận với phƣơng pháp nghiên cứu khoa học.
- Ý nghĩa trong nghiên cứu khoa học: xác định sự ảnh hƣởng của mật độ trồng và liều lƣợng đạm cần thiết đến sinh trƣởng , phát triển giống ngô lai mới tại Thái Nguyên làm cơ sở cho việc chọn tạo giống và phục vụ sản xuất 3. Ý nghĩa thực tiễn sản xuất - Nâng cao thu nhập cho ngƣời dân. - Cung cấp nguyên liệu cho các ngành công nghiệp chế biến, đáp ứng nhu cầu thị trƣờng trong nƣớc cũng nhƣ xuất khẩu. n 4 PHẦN II TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1.1 Cơ sở khoa học của đề tài.
Giống là yếu tố quan trọng quyết định đến năng suất và hiệu quả kinh trong sản xuất nông nghiệp. Chính vì vậy, để phát triển sản xuất nông nghiệp phải chú ý đến việc cải tạo giống. Đối với sản xuất ngô, muốn phát triển theo hƣớng hàng hoá với sản lƣợng cao, quy mô lớn nhằm phục vụ nhu cầu thị trƣờng, cần phải có các biện pháp hữu hiệu nhƣ thay thế các giống ngô cũ năng suất thấp bằng các giống ngô mới năng suất cao, chống chịu tốt. Đặc biệt là ở các tỉnh miền núi sử dụng giống có khả năng chịu hạn, chịu rét tốt, năng suất cao vừa phát huy hiệu quả kinh tế của giống vừa góp phần xóa đói giảm nghèo cho đồng bao các dân tộc.
Trong những năm gần đây, Việt Nam đã tạo ra nhiều giống ngô lai năng suất cao, chất lƣợng tốt phù hợp với các vùng sinh thái. Các giống ngô lai của Việt Nam có khả năng chống chịu với điều kiện ngoại cảnh bất thuận tốt hơn và giá thành rẻ hơn so với các giống đƣợc sản xuất bởi các công ty nƣớc ngoài. Tuy nhiên, các giống mới trƣớc khi đƣa ra sản xuất, cần đánh giá đầy đủ, khách quan khả năng thích nghi của giống với vùng sinh thái cũng nhƣ khả năng sinh trƣởng phát triển, khả năng chống chịu với những điều kiện bất lợi khác. Trong quá trình khảo nghiệm, so sánh giống sẽ loại đƣợc các giống có những yếu điểm về các đặc tính nông sinh học nhƣ: Thời gian sinh trƣởng quá dài, cây quá cao, chống đổ kém và dễ nhiễm sâu bệnh … Chọn lựa theo kiểu hình sẽ loại bỏ đƣợc những đặc tính không mong muốn, tuy nhiên để có kết quả tin cậy phải thực hiện thí nghiệm ở nhiều thời vụ.
Các kết quả nghiên cứ về thời gian sinh trƣởng, đặc điểm hình thái, khả năng chống chịu, năng suất. của các giống thí nghiệm là cơ sở khoa học n 5 lựa chọn giống phù hợp với điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội của tỉnh Thái Nguyên. Tình hình sản xuất, tiêu thụ và nghiên cứu ngô trên thế giới 1. Tình hình sản xuất ngô trên thế giới.
Trong các cây lƣơng thực chính, ngô có tốc độ tăng trƣởng về năng suất cao nhất. Sản xuất ngô trên thế giới phát triển khá vững chắc từ thế kỷ 20 đến nay do không ngừng cải tiến các biện pháp kỹ thuật canh tác và đặc biệt ứng dụng những thành tựu mới trong chọn tạo giống. Năm 2005, năng suất ngô trung bình thế giới chỉ đạt khoảng 48,37 tạ/ha, nhƣng đến năm 2013 năng suất đã đạt 55,2 tạ/ha trên diện tích 184,19 triệu ha với sản lƣợng đạt 1. Tình hình sản xuất ngô trên thế giới giai đoạn 2005-2013 Diện tích Năng suất Sản lƣợng Năm (triệu ha) (tạ/ha) (triệu tấn) 2005 147,53 48,37 713,62 2006 148,96 48,09 706,84 2007 158,31 49,90 789,93 2008 162,87 50,98 830,26 2009 158,84 51,63 820,15 2010 163,82 51,87 849,79 2011 171,78 51,55 885,29 2012 177,00 49,44 875,10 2013 184,19 55,2 1.016,74 (Nguồn: FAO, 2014[15]) Trong gần 10 năm qua, diện tích trồng ngô trên thế giới tăng 24,85%, năng suất tăng 14,12% và sản lƣợng tăng 42,48%.
Sự gia tăng sản lƣợng rất lớn vào năm 2013 là do tăng về diện tích gieo trồng ngô, mặt khác còn do n 6 việc ứng dụng những thành tựu chọn tạo giống và kỹ thuật công nghệ cao trong canh tác nên năng suất ngô đƣợc cải thiện đáng kể. Đặc biệt với những thành công trong nghiên cứu tạo giống biến đổi gen nên các giống ngô biến đổi gen đã đƣợc phát triển trong sản xuất.