Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Cây trồng thuộc họ Cà (Solanaceae), đặc biệt là cây cà chua (Solanum lycopersicum L.), đóng vai trò thiết yếu trong cơ cấu sản xuất nông nghiệp và mang lại giá trị kinh tế xuất khẩu đáng kể tại Việt Nam. Theo số liệu thống kê được tác giả trích dẫn, sản lượng xuất khẩu cà chua đạt gần 600 tấn và cà tím đạt 31 tấn với kim ngạch trên 40 nghìn USD; riêng tỉnh Lâm Đồng có diện tích canh tác cây họ cà đạt trên 13.000 ha. Tuy nhiên, quá trình thâm canh cây họ cà hiện nay đang đối mặt với áp lực dịch hại nghiêm trọng từ các bệnh truyền qua đất, đặc biệt là phức hợp bệnh lở cổ rễ, chết rạp cây con và thối thân rễ. Các tác nhân nấm đất có phổ ký chủ rộng như Rhizoctonia spp., Fusarium spp. và Pythium spp. tích lũy mạnh trong đất canh tác, lây lan nhanh qua nguồn nước tưới và cây giống không sạch bệnh dưới điều kiện khí hậu nhiệt đới ẩm.

Trước yêu cầu giảm thiểu thuốc bảo vệ thực vật hóa học để đáp ứng tiêu chuẩn nông nghiệp hữu cơ và phát triển bền vững, việc khai thác nguồn vi sinh vật đối kháng bản địa, đặc biệt là chi nấm Trichoderma spp., được xem là giải pháp sinh học an toàn và hiệu quả. Đề tài "Phân lập và đánh giá khả năng đối kháng của nấm Trichoderma spp. với các nấm gây bệnh lở cổ rễ trên cây họ cà" được sinh viên Huỳnh Di thực hiện nhằm giải quyết bài toán kiểm soát sinh học đối với nhóm nấm bệnh nguy hiểm này.

Nhiệm vụ và mục tiêu nghiên cứu của đề tài gồm 4 nội dung:

  1. Thu thập các mẫu đất canh tác cây họ cà hữu cơ tại các vùng sinh thái để phân lập và làm thuần các dòng nấm Trichoderma spp.
  2. Định danh hình thái các dòng Trichoderma spp. phân lập được dựa trên đặc điểm tản nấm, cành sinh bào tử, thể bình và bào tử.
  3. Đánh giá khả năng đối kháng in vitro của 15 dòng Trichoderma spp. đối với 3 loài nấm gây bệnh lở cổ rễ (Rhizoctonia bicornis, Fusarium oxysporum, Pythium vexans).
  4. Tuyển chọn 2 dòng Trichoderma spp. có hoạt tính ức chế mạnh nhất để thử nghiệm khả năng hạn chế bệnh và kích thích sinh trưởng cây cà chua trong điều kiện nhà lưới.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: 15 dòng nấm đối kháng Trichoderma spp. phân lập từ đất; 3 chủng nấm bệnh gồm Rhizoctonia bicornis (chủng ODT02), Fusarium oxysporum (chủng KTDT01/KTDT22), Pythium vexans (chủng KTDT22); giống cà chua lai F1 311 (Công ty TNHH Đại Địa).
  • Phạm vi không gian: Phòng thí nghiệm Bệnh cây, Bộ môn Bảo vệ Thực vật, Khoa Nông học, Trường Đại học Nông Lâm Thành phố Hồ Chí Minh. Địa bàn thu thập mẫu đất thực hiện tại 3 tỉnh: Lâm Đồng (xã Đạ Sar, Đà Lạt), Bình Dương (xã Phước Sang, Phú Giáo) và Tây Ninh (xã Long Mỹ, Long Thành Bắc).
  • Phạm vi thời gian: Đề tài được tiến hành từ tháng 4/2023 đến tháng 11/2023 (niên khóa 2019 - 2023).

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận dựa trên cơ sở lý thuyết bệnh học thực vật và vi sinh vật học nông nghiệp về các bệnh nấm có nguồn gốc trong đất hại vùng rễ và cơ chế đối kháng sinh học của chi nấm Trichoderma:

  • Đặc tính nấm gây bệnh lở cổ rễ:
    • Rhizoctonia bicornis (ngành Basidiomycota, lớp Agaricomycetes): hệ sợi phân nhánh vuông góc, thắt lại ở điểm phân nhánh, hình thành hạch nấm tồn lưu lâu dài trong đất và tàn dư thực vật.
    • Fusarium oxysporum (ngành Ascomycota, lớp Sordariomycetes): hệ sợi xâm nhiễm qua rễ vào mạch gỗ (xylem), tiết độc tố và làm tắc mạch dẫn khiến cây héo rũ, tồn tại dưới dạng bào tử hậu (chlamydospores) vách dày.
    • Pythium vexans (giới Chromista, ngành Oomycota): sợi nấm không vách ngăn, sinh du động bào tử (zoospores) bơi trong nước và bào tử noãn (oospores) lưu tồn trong đất, chuyên tấn công rễ non và mô cổ rễ.
  • Cơ chế đối kháng của nấm Trichoderma spp. (ngành Ascomycota, họ Hypocreaceae): cạnh tranh không gian sống và dinh dưỡng, ký sinh nấm (mycoparasitism) nhờ tiết các enzyme ngoại bào phân giải vách tế bào nấm bệnh (chitinase, glucanase, protease, xylanase), sản sinh kháng sinh và hợp chất hữu cơ dễ bay hơi (VOCs), đồng thời kích kháng tính cảm ứng và kích thích cây trồng phát triển rễ.

Phương pháp nghiên cứu thực nghiệm được tác giả áp dụng bao gồm:

  • Phương pháp thu mẫu và bẫy nấm: Lấy mẫu đất tại độ sâu 20 - 25 cm theo phương pháp 5 điểm xuyên chéo góc trên các chân ruộng rau họ cà không dùng hóa chất. Áp dụng phương pháp bẫy nấm bằng giấy lọc vô trùng của Soytong và Quimio (1989), ủ ở 28°C; chuyển mẫu sang môi trường WA (Water Agar) bổ sung kháng sinh ampicillin (100 mg/L) và streptomycin để ức chế vi khuẩn, sau đó làm thuần trên môi trường PDA (Potato Dextrose Agar) và lưu trữ trên PGA (Potato Glucose Agar).
  • Phương pháp định danh hình thái: Dựa trên khóa phân loại và mô tả hình thái của Samuels & Hebbar (2015) và Christian & Harman (1998), quan sát dưới kính hiển vi quang học Olympus CX23 ở các độ phóng đại 10X, 40X và 100X để xác định cấu trúc cành sinh bào tử, thể bình (phialides), kích thước bào tử phân sinh và bào tử hậu.
  • Phương pháp cấy kép (dual culture) đánh giá đối kháng in vitro: Thực hiện theo phương pháp của Soytong (1988) trên đĩa Petri đường kính 8 cm chứa môi trường PDA. Bố trí hoàn toàn ngẫu nhiên đơn yếu tố với 3 lần lặp lại. Đo bán kính tản nấm (BKTN) và tính hiệu suất đối kháng PIRG (Percent Inhibition of Radial Growth) theo công thức: $$\text{PIRG} = \frac{R_1 - R_2}{R_1} \times 100$$ (trong đó $R_1$ là bán kính tản nấm gây bệnh đối chứng, $R_2$ là bán kính nấm bệnh khi nuôi cấy chung với Trichoderma).
  • Phương pháp thử nghiệm hiệu lực trong nhà lưới: Đánh giá trên cây cà chua con trồng trong khay giá thể (đất : tro trấu : xơ dừa : phân bò theo tỷ lệ 1:1:1:1 đã hấp khử trùng ở 121°C trong 20 phút). Thí nghiệm bố trí hoàn toàn ngẫu nhiên với 9 nghiệm thức (NT1 đến NT9), mỗi nghiệm thức gồm 10 chậu và lặp lại 3 lần. Xử lý huyền phù bào tử Trichoderma đạt mật độ $10^6$ bào tử/mL (20 mL/chậu) trước khi gieo hạt 7 ngày; chủng nấm bệnh nhân sinh khối trên giá thể vỏ trấu + hạt kê (60 g nấm bệnh/chậu 500 g đất) khi cây đạt 2 lá mầm.
  • Chỉ tiêu theo dõi và đánh giá: Tỷ lệ bệnh (%), chỉ số thối rễ/chỉ số bệnh (thang điểm 1 - 4 theo Hwang & Chang, 1989), hiệu lực phòng trừ (HLPT %) theo quy chuẩn QCVN 01-160:2014/BNNPTNT, chiều cao cây và chiều dài rễ tại thời điểm 18 ngày sau chủng bệnh (NSCB).
  • Phương pháp xử lý dữ liệu: Sử dụng phần mềm Microsoft Excel 2010 để tính toán sơ bộ; phân tích phương sai ANOVA và trắc nghiệm phân hạng trung bình bằng phần mềm SAS 9.1.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan tài liệu

Chương này tổng thuật toàn diện các cơ sở lý luận và tài liệu nghiên cứu liên quan đến cây cà chua và bệnh hại vùng rễ:

  • Sơ lược về giá trị dinh dưỡng, diện tích và sản lượng canh tác cà chua trên thế giới (5.983 nghìn ha, sản lượng 186 triệu tấn năm 2020 theo FAO) và tại Việt Nam. Mô tả chi tiết triệu chứng bệnh lở cổ rễ trên cây họ cà ở các giai đoạn sinh trưởng: thối rạp cây con trước/sau mọc, vết lõm nâu đỏ thắt nghẽn cổ rễ, bong tróc vỏ rễ trơ lõi gỗ thâm đen và làm cây héo chết.
  • Phân tích sâu về 3 tác nhân gây bệnh: vị trí phân loại, đặc điểm hình thái tế bào, chu kỳ sống, điều kiện nhiệt độ - độ ẩm xâm nhiễm ($23 - 32^\circ\text{C}$, ẩm độ $>96%$ đối với R. bicornis; $25 - 30^\circ\text{C}$ đối với F. oxysporum; đất bão hòa nước đối với P. vexans), khả năng tồn dư hạch nấm, bào tử hậu và phương thức lan truyền qua đất, nước tưới.
  • Hệ thống hóa phân loại chi Trichoderma, cấu tạo vách tế bào (chitin, chitosan, $\beta$-glucan, mannoprotein), các cơ chế kiểm soát sinh học và mô tả hình thái chi tiết của 8 loài phổ biến (T. asperellum, T. atroviride, T. evansii, T. hamatum, T. harzianum, T. koningii, T. longibrachiatum, T. reesei).
  • Điểm luận các công trình nghiên cứu ứng dụng Trichoderma tại Việt Nam (Viện BVTV, Trường ĐH Nông Lâm TP.HCM với chế phẩm NLU-Tri mật độ $1 \times 10^9$ bào tử/g, Trường ĐH Cần Thơ, Viện Sinh học Nhiệt đới) và các nghiên cứu quốc tế từ đầu thế kỷ XIX đến nay.

Chương 2: Vật liệu và phương pháp

Chương này mô tả chi tiết quy trình tổ chức thực nghiệm và các tiêu chuẩn kỹ thuật:

  • Liệt kê xuất xứ vật liệu, 9 vị trí tọa độ địa lý thu mẫu đất tại Đạ Sar (Lâm Đồng), Phước Sang (Bình Dương), Long Mỹ (Tây Ninh) cùng các chủng nấm bệnh kiểm chứng (ODT02, KTDT01, KTDT22).
  • Thống kê các thiết bị thí nghiệm chính gồm cân điện tử Ohaus PX224, tủ cấy khử trùng Esco 2AC2-6E8, tủ sấy ALP MC40L, kính hiển vi Olympus CX23 và các loại môi trường chuyên dụng (PGA, PDA, WA).
  • Thiết lập quy trình bẫy nấm giấy lọc, cấy chuyển làm thuần, phương pháp đo đếm bào tử bằng buồng đếm hồng cầu, công thức chuẩn bị dịch huyền phù mật độ $10^6$ bào tử/mL.
  • Thiết lập sơ đồ cấy kép in vitro (đo bán kính tản nấm ở 1, 3, 5 NSC) và sơ đồ 9 nghiệm thức nhà lưới (kết hợp các dòng đơn lẻ, phối hợp dòng nấm đối kháng, đối chứng nước và chế phẩm sinh học đối chứng HLC Trichoderma).

Chương 3: Kết quả và thảo luận

Chương này trình bày toàn bộ số liệu thực nghiệm thu được từ phòng thí nghiệm đến nhà lưới:

  • Kết quả phân lập: Từ 9 mẫu đất thu được 15 dòng nấm Trichoderma spp. (ký hiệu từ T1 đến T15). Trong đó, Lâm Đồng phân lập được 6 dòng (T1 - T6), Bình Dương phân lập được 4 dòng (T7 - T10), Tây Ninh phân lập được 5 dòng (T11 - T15).
  • Mô tả đặc điểm hình thái và khuẩn lạc: 15 dòng nấm trên môi trường PDA đều có sợi nấm ban đầu màu trắng, phát triển nhanh, mọc bông xù, sau đó sinh bào tử chuyển sang màu xanh lá, xanh đậm hoặc vàng xanh tạo thành các vòng tròn đồng tâm đặc trưng. Dòng T12 thể hiện tốc độ phát triển hệ sợi và bào tử nhanh nhất trong số 15 dòng.
  • Kết quả đối kháng in vitro với nấm Rhizoctonia bicornis: Ở thời điểm 5 NSC, có 12/15 dòng đạt hiệu suất đối kháng cao (PIRG > 60%). Dòng T5 đạt HSĐK cao nhất (73,33%), tiếp theo là T8 (72,38%), T13 (71,64%), T10 (71,44%), T12 (70,54%), T14 (70,46%), T15 (70,26%), trong khi dòng T2 có HSĐK thấp nhất (56,28%).
  • Kết quả đối kháng in vitro với nấm Fusarium oxysporum và Pythium vexans: Tuyển chọn được 2 dòng ưu tú nhất là T8 và T12. Đối với F. oxysporum, hiệu suất đối kháng của T8 và T12 đạt lần lượt 81,28% và 84,23%; đối với P. vexans, hiệu suất đối kháng đạt lần lượt 59,59% và 68,33%.
  • Kết quả kiểm soát bệnh và kích thích sinh trưởng trong nhà lưới:
    • Tỷ lệ bệnh ở nghiệm thức nhiễm nấm bệnh không xử lý đối kháng (NT4) lên tới 33,33% ở 9 NSCB, trong khi các nghiệm thức xử lý chế phẩm sinh học Trichoderma có tỷ lệ bệnh giảm xuống 3,33%.
    • Nghiệm thức kết hợp nấm đối kháng (T8 + T9) thúc đẩy phát triển vượt trội cho cây cà chua ở 18 NSCB, đạt chiều dài rễ 7,04 cm và chiều cao thân 12,69 cm (so với đối chứng tưới nước H2O chỉ đạt 6,03 cm rễ và 8,41 cm chiều cao).

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã thu được các kết quả định lượng cụ thể thông qua hệ thống dữ liệu thực nghiệm:

Nghiệm thức BKTN 1 NSC (mm) BKTN 3 NSC (mm) BKTN 5 NSC (mm) HSĐK - PIRG 5 NSC (%) Mức độ đối kháng
T5 6,97 i 15,74 h 17,33 f 73,33 a Cao
T8 7,60 ghi 16,91 gh 17,95 f 72,38 a Cao
T13 7,60 ghi 17,52 fg 18,43 f 71,64 a Cao
T10 8,15 fg 17,50 fg 18,57 f 71,44 ab Cao
T12 7,58 ghi 16,10 h 19,15 ef 70,54 ab Cao
T14 8,50 ef 18,17 efg 19,20 ef 70,46 ab Cao
T15 7,33 hi 17,96 efg 19,33 ef 70,26 ab Cao
T1 9,18 d 19,08 de 20,78 de 68,03 bc Cao
T3 7,28 i 18,37 def 21,47 d 66,97 c Cao
T6 7,97 fgh 22,06 c 21,57 d 66,82 c Cao
T11 9,05 de 19,62 d 21,78 d 66,49 c Cao
T7 9,45 de 18,51 def 22,12 d 65,97 c Cao
T4 7,93 fgh 25,27 b 26,02 bc 59,97 d Trung bình
T9 9,82 c 24,97 b 26,95 bc 58,54 de Trung bình
T2 10,62 b 26,27 b 28,42 b 56,28 e Trung bình
Đối chứng (ĐC) 11,35 a 38,67 a 65,00 a - -
CV (%) 3,07 3,85 3,64 2,07 -

(Ghi chú: Các chữ cái theo sau số liệu biểu thị sự khác biệt có ý nghĩa thống kê ở mức $p < 0,01$ theo trắc nghiệm Duncan).

Tổng hợp hiệu suất đối kháng của 2 dòng tiềm năng nhất (T8 và T12) trên 3 tác nhân nấm gây bệnh:

  • Đối với Rhizoctonia bicornis: Dòng T8 đạt HSĐK 72,38%; dòng T12 đạt HSĐK 70,54%.
  • Đối với Fusarium oxysporum: Dòng T8 đạt HSĐK 81,28%; dòng T12 đạt HSĐK 84,23%.
  • Đối với Pythium vexans: Dòng T8 đạt HSĐK 59,59%; dòng T12 đạt HSĐK 68,33%.

Đóng góp và đề xuất của tác giả:

  • Bổ sung vào tập đoàn chủng giống vi sinh vật đối kháng bản địa 15 dòng nấm Trichoderma spp. được phân lập trực tiếp từ các chân đất trồng rau hữu cơ tại 3 tỉnh Đông Nam Bộ và Tây Nguyên (Lâm Đồng, Bình Dương, Tây Ninh).
  • Chứng minh cơ chế cạnh tranh dinh dưỡng, chiếm chỗ và ức chế sự phát triển sợi nấm của các dòng Trichoderma bản địa đối với phức hợp 3 nấm gây bệnh lở cổ rễ nguy hiểm nhất trên cây họ cà.
  • Đề xuất ứng dụng 2 dòng nấm T8 và T12 để nghiên cứu sản xuất chế phẩm sinh học ứng dụng trong phòng trừ tổng hợp bệnh hại vùng rễ trên cây cà chua, thay thế thuốc hóa học trong canh tác hữu cơ.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận tồn tại một số hạn chế gắn liền với phạm vi và điều kiện thực hiện đề tài:

  • Việc định danh 15 dòng nấm Trichoderma spp. mới chỉ dừng lại ở phương pháp phân loại hình thái vi học (dựa vào khuẩn lạc, bào tử, cành sinh bào tử, thể bình), chưa tiến hành phân tích sinh học phân tử (giải trình tự vùng gen ITS hoặc $tef1\alpha$) để xác định chính xác danh pháp khoa học đến cấp độ loài.
  • Thí nghiệm đánh giá khả năng phòng bệnh và kích thích sinh trưởng trong điều kiện nhà lưới chỉ mới thực hiện ở giai đoạn cây con (theo dõi đến 18 - 21 ngày sau xử lý nấm) trong quy mô chậu khay, chưa đánh giá được hiệu lực duy trì qua các giai đoạn sinh trưởng sau (ra hoa, đậu quả) và năng suất thực tế ngoài đồng ruộng.

Hướng nghiên cứu mở rộng được đề xuất:

  • Tiến hành giải trình tự gen sinh học phân tử nhằm định danh chính xác loài cho các dòng nấm đối kháng có triển vọng cao (T8, T12).
  • Mở rộng khảo nghiệm đồng ruộng tại các vùng chuyên canh cà chua và cây họ cà ở Lâm Đồng, Bình Dương và Tây Ninh nhằm đánh giá tính ổn định của hiệu lực phòng trừ dưới tác động của các yếu tố ngoại cảnh tự nhiên.
  • Nghiên cứu tối ưu hóa môi trường nuôi cấy sinh khối, công nghệ lên men và kỹ thuật tạo dạng chế phẩm sinh học (dạng bột, dạng hạt hoặc dung dịch huyền phù) có hạn sử dụng lâu dài và thuận tiện ứng dụng trong sản xuất nông nghiệp.

Giá trị tham khảo

Tài liệu khóa luận có giá trị tham khảo chuyên môn đối với:

  • Giảng viên, học viên cao học và sinh viên các chuyên ngành Bảo vệ Thực vật, Nông học, Khoa học Cây trồng, Công nghệ Sinh học Nông nghiệp và Vi sinh học ứng dụng.
  • Cán bộ kỹ thuật và nghiên cứu viên tại các viện, trung tâm nghiên cứu nông nghiệp, các doanh nghiệp sản xuất phân bón vi sinh và thuốc bảo vệ thực vật sinh học.

Các phần nội dung có giá trị tham khảo cao trong văn bản:

  • Giao thức phân lập nấm Trichoderma bằng phương pháp bẫy giấy lọc từ đất canh tác và kỹ thuật làm thuần trên môi trường chọn lọc WA + kháng sinh (tiểu mục 2.4.1.2).
  • Quy trình chuẩn hóa thí nghiệm cấy kép in vitro (tiểu mục 2.4.2.1) cùng công thức tính toán chỉ số ức chế PIRG và phân cấp mức độ đối kháng.
  • Phương pháp bố trí lây nhiễm nhân tạo phức hợp nấm bệnh trên giá thể hữu cơ và hệ thống thang điểm đánh giá chỉ số thối rễ, hiệu lực phòng trừ theo QCVN (tiểu mục 2.4.2.2).

Câu hỏi thường gặp

Khóa luận đã phân lập được bao nhiêu dòng nấm Trichoderma spp. và phân bố thu mẫu cụ thể như thế nào?
Tác giả đã phân lập được 15 dòng nấm Trichoderma spp. (ký hiệu T1 đến T15) từ 9 mẫu đất trồng rau hữu cơ tại 3 tỉnh: Lâm Đồng thu được 6 dòng (T1 đến T6 tại xã Đạ Sar, Đà Lạt); Bình Dương thu được 4 dòng (T7 đến T10 tại xã Phước Sang, Phú Giáo); Tây Ninh thu được 5 dòng (T11 đến T15 tại xã Long Mỹ, Long Thành Bắc).

Phương pháp nào được sử dụng để đánh giá hoạt tính đối kháng của nấm trong phòng thí nghiệm và công thức tính ra sao?
Tác giả áp dụng phương pháp cấy kép 2 loại nấm đối xứng qua tâm đĩa Petri trên môi trường PDA của Soytong (1988), nuôi ở $28 - 30^\circ\text{C}$ với 3 lần lặp lại. Hiệu suất đối kháng được tính theo công thức chỉ số ức chế phát triển bán kính: $\text{PIRG} = \frac{R_1 - R_2}{R_1} \times 100$ (với $R_1$ là bán kính nấm bệnh đối chứng, $R_2$ là bán kính nấm bệnh khi cấy chung với Trichoderma).

Hai dòng nấm Trichoderma nào đạt hiệu quả đối kháng cao nhất trên cả 3 loại nấm gây bệnh lở cổ rễ?
Hai dòng được tuyển chọn là T8 (thu tại Bình Dương) và T12 (thu tại Tây Ninh). Kết quả ức chế in vitro cụ thể của T8 và T12 lần lượt là: đối với Rhizoctonia bicornis đạt 72,38% và 70,54%; đối với Fusarium oxysporum đạt 81,28% và 84,23%; đối với Pythium vexans đạt 59,59% và 68,33%.

Hiệu lực phòng trừ bệnh và kích thích sinh trưởng cây cà chua trong nhà lưới được ghi nhận như thế nào?
Ở 9 ngày sau chủng bệnh, nghiệm thức nhiễm hỗn hợp 3 nấm bệnh không xử lý có tỷ lệ bệnh là 33,33%, trong khi nghiệm thức có xử lý chế phẩm Trichoderma giảm tỷ lệ bệnh xuống còn 3,33%. Về sinh trưởng, nghiệm thức bổ sung nấm đối kháng (T8 + T9) giúp cây con đạt chiều dài rễ 7,04 cm và chiều cao thân 12,69 cm tại 18 NSCB, cao hơn rõ rệt so với đối chứng nước H2O (đạt 6,03 cm rễ và 8,41 cm chiều cao).

Nguồn gốc 3 chủng nấm gây bệnh lở cổ rễ dùng trong các thí nghiệm được cung cấp từ đâu?
Ba chủng nấm bệnh gồm Rhizoctonia bicornis (chủng ODT02), Fusarium oxysporum (chủng KTDT01/KTDT22) và Pythium vexans (chủng KTDT22) đều được cung cấp bởi phòng thí nghiệm Bộ môn Bảo vệ Thực vật, Khoa Nông học, Trường Đại học Nông Lâm TP. Hồ Chí Minh.

Kết luận

Khóa luận của tác giả Huỳnh Di đã phân lập thành công 15 dòng nấm Trichoderma spp. bản địa từ đất trồng rau hữu cơ tại Lâm Đồng, Bình Dương và Tây Ninh, đồng thời định danh hình thái và đánh giá toàn diện hoạt tính đối kháng của chúng đối với 3 loài nấm gây bệnh lở cổ rễ hại cây họ cà. Kết quả thực nghiệm đã tuyển chọn được 2 dòng ưu tú T8 và T12 có hiệu suất ức chế in vitro vượt trội ($70,54 - 72,38%$ đối với R. bicornis, $81,28 - 84,23%$ đối với F. oxysporum, và $59,59 - 68,33%$ đối với P. vexans). Thử nghiệm nhà lưới chứng minh việc bổ sung nấm Trichoderma giúp giảm tỷ lệ bệnh từ 33,33% xuống còn 3,33% đồng thời kích thích tăng trưởng chiều cao thân và rễ cây cà chua, cung cấp luận cứ khoa học quan trọng cho việc phát triển các chế phẩm sinh học bảo vệ thực vật bền vững.