Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Cây họ cà (Solanaceae) là nhóm thực vật có giá trị kinh tế cao, bao gồm khoảng 96 chi và từ 3.000 đến 4.000 loài trên thế giới; tại Việt Nam đã ghi nhận 15 chi và 61 loài. Mặc dù có khả năng thích nghi sinh thái rộng, cây họ cà thường xuyên chịu áp lực lớn từ nhiều loại dịch hại như sâu khoang, bọ trĩ, nhện trắng, rệp muội, bệnh héo xanh vi khuẩn và đặc biệt là bệnh thán thư do các loài nấm thuộc chi Colletotrichum spp. gây ra. Bệnh thán thư làm giảm giá trị thương mại nghiêm trọng, gây thiệt hại năng suất từ 10% đến 80% tại các quốc gia đang phát triển, thậm chí có thể làm mất trắng 100% năng suất khi nấm tấn công gây thối trái hàng loạt trong mùa mưa ẩm ướt hoặc làm suy giảm chất lượng nông sản sau thu hoạch.
Tập quán canh tác hiện nay chủ yếu dựa vào việc sử dụng liên tục các loại thuốc bảo vệ thực vật hóa học. Việc lạm dụng này dẫn đến nguy cơ mầm bệnh hình thành tính kháng thuốc, gây mất cân bằng hệ sinh thái nông nghiệp, để lại dư lượng độc hại trong môi trường đất, nước và đe dọa trực tiếp đến sức khỏe người tiêu dùng khi các sản phẩm họ cà phần lớn được sử dụng ăn tươi hoặc chế biến sơ. Do đó, việc khai thác và ứng dụng các chủng nấm đối kháng tự nhiên như Trichoderma spp. để kiểm soát sinh học nấm bệnh thán thư là giải pháp bền vững và an toàn.
Mục tiêu nghiên cứu:
Phân lập các dòng nấm Trichoderma spp. từ đất và đánh giá khả năng đối kháng của chúng đối với nấm Colletotrichum spp. gây bệnh thán thư trên cây họ cà trong điều kiện phòng thí nghiệm.
Nhiệm vụ nghiên cứu:
- Phân lập các dòng nấm Trichoderma spp. từ các mẫu đất canh tác và định danh đến mức độ chi/loài dựa trên các đặc điểm hình thái học.
- Đánh giá khả năng đối kháng của các dòng Trichoderma spp. đối với hai loài nấm gây bệnh thán thư là Colletotrichum scovillei và Colletotrichum gloeosporioides bằng phương pháp cấy kép trên môi trường nhân tạo trong phòng thí nghiệm.
- Đánh giá hiệu lực đối kháng của 4 dòng Trichoderma spp. có hoạt tính cao nhất (ở dạng đơn dòng và phối hợp đa dòng) đối với nấm Colletotrichum spp. trên quả ớt chỉ thiên giống Hai mũi tên đỏ thông qua 3 quy trình: phòng bệnh, trừ bệnh và kết hợp phòng - trừ bệnh.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Nấm đối kháng Trichoderma spp. thu thập từ đất; nấm gây bệnh Colletotrichum gloeosporioides (chủng BR03) và Colletotrichum scovillei (chủng LD06); quả ớt chỉ thiên giống Hai mũi tên đỏ (80 ngày tuổi).
- Phạm vi không gian: Thu mẫu đất tại tỉnh Đồng Nai (huyện Trảng Bom, Cẩm Mỹ) và tỉnh Bình Dương (huyện Phú Giáo, thị xã Tân Uyên); thu mẫu ớt tại huyện An Phú, tỉnh An Giang; toàn bộ các thí nghiệm được thực hiện tại Bộ môn Bảo vệ Thực vật – Khoa Nông học, Trường Đại học Nông Lâm Thành phố Hồ Chí Minh.
- Phạm vi thời gian: Đề tài được triển khai từ tháng 05/2023 đến tháng 11/2023.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khung lý thuyết và cơ chế tác động
Nghiên cứu dựa trên cơ sở bệnh học thực vật về quá trình xâm nhiễm của nấm Colletotrichum spp. (hình thành giác bám appressoria, xuyên thủng lớp cutin và phát triển qua hai pha: nội sinh bán ký sinh chuyên tính hemibiotrophic chuyển dần sang hoại sinh necrotrophic). Đối với tác nhân kiểm soát sinh học, chi nấm Trichoderma (thuộc ngành Ascomycota, lớp Sordariomycetes, bộ Hypocreales, họ Hypocreaceae) được chứng minh có khả năng ức chế nấm bệnh thông qua 4 cơ chế chủ đạo:
- Ký sinh nấm và giao thoa sợi nấm: Trichoderma nhận biết nấm hại qua tính hướng hóa chất, quấn quanh sợi nấm đối kháng, hình thành giác bám và xuyên thủng vách tế bào mầm bệnh.
- Tiết enzyme thủy phân: Tiết hệ enzyme ngoại bào gồm chitinase (gồm $\beta$-1,4-$N$-acetylglucosaminidase và endochitinase), glucanase, protease, cellulase phá hủy vách tế bào chitin-glucan của nấm gây hại.
- Sinh tổng hợp kháng sinh: Sản sinh các hợp chất kháng sinh thứ cấp như gliotoxin, viridin, peptaibols, trichodermin, dermadin, cyclosporin kìm hãm sự nảy mầm của bào tử nấm bệnh.
- Cạnh tranh sinh học: Cạnh tranh dinh dưỡng (nguồn carbon, nitơ, sinh siderophore liên kết sắt) và cạnh tranh không gian sống tại các vị trí mô bị tổn thương.
Phương pháp nghiên cứu thực nghiệm
- Kỹ thuật thu mẫu đất và bẫy nấm: Thu thập mẫu đất ở tầng mặt độ sâu 15–20 cm (500 g/mẫu). Sử dụng kỹ thuật bẫy nấm bằng giấy lọc vô trùng (kích thước $1 \times 1\text{ cm}$) đặt trên đĩa petri chứa đất nghiền ẩm, ủ định ôn ở $28^\circ\text{C}$. Khi quả thể hình thành, cấy chuyển sang môi trường Water Agar (WA) có bổ sung kháng sinh ampicillin ($100\text{ mg/L}$) và streptomycin ($100\text{ mg/L}$), sau đó làm thuần trên môi trường Potato Dextrose Agar (PDA).
- Phương pháp định danh hình thái: Quan sát đặc điểm khuẩn lạc, màu sắc tản nấm, tốc độ sinh trưởng trên PDA; đo đạc kích thước, hình thái bào tử, cành sinh bào tử, thể bình và hậu bào tử dưới kính hiển vi quang học ở độ phóng đại $40\times$ theo tài liệu khóa phân loại của Gams và Bissett (2002), Kumar và cộng sự (2012).
- Phương pháp cấy kép (In vitro): Bố trí theo phương pháp của Soytong (1988), đặt khoanh thạch nấm Trichoderma spp. và nấm bệnh cách mép đĩa petri $1,5\text{ cm}$, nuôi ở nhiệt độ $28\text{--}30^\circ\text{C}$. Đánh giá hiệu suất đối kháng thông qua chỉ số ức chế sinh trưởng bán kính tản nấm (PIRG):
$$\text{PIRG } (%) = \frac{R_1 - R_2}{R_1} \times 100$$
(Trong đó $R_1$ là bán kính tản nấm bệnh ở đĩa đối chứng, $R_2$ là bán kính tản nấm bệnh khi nuôi cấy chung với nấm đối kháng).
- Thực nghiệm lây bệnh nhân tạo trên quả ớt (In vivo): Tạo huyền phù bào tử nấm đạt mật độ $10^6\text{ bào tử/mL}$. Gây tổn thương nhân tạo trên vỏ quả ớt sạch bệnh, lây nhiễm $20,\mu\text{L}$ huyền phù nấm bệnh kết hợp xử lý $20,\mu\text{L}$ huyền phù Trichoderma spp. theo 3 quy trình (xử lý trước 3 ngày, sau 3 ngày, và xử lý cả trước lẫn sau 3 ngày). Đánh giá tỷ lệ bệnh, chỉ số bệnh (theo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 01-160:2014/BNNPTNT) và hiệu quả giảm bệnh (HQGB theo công thức của Prasad và Kumar, 2011) ở thời điểm 6 ngày sau xử lý.
- Phương pháp xử lý số liệu: Thí nghiệm được bố trí theo khối hoàn toàn ngẫu nhiên (CRD) đơn yếu tố với 3 lần lặp lại. Số liệu được tổng hợp trên Microsoft Excel 2010 và phân tích phương sai (ANOVA), kiểm định phân hạng Duncan ở mức ý nghĩa $p < 0,05$ bằng phần mềm SAS phiên bản 9.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Tổng quan tài liệu
Chương này hệ thống hóa các tư liệu khoa học về nấm gây bệnh thán thư Colletotrichum spp. và nấm đối kháng Trichoderma spp.:
- Phân tích lịch sử nghiên cứu, triệu chứng gây hại điển hình (vết đốm hình thoi lõm sâu, có vòng đồng tâm mang khối bào tử màu hồng hoặc đĩa cành màu đen), phạm vi ký chủ rộng trên 70 loài cây trồng và các pha xâm nhiễm của hai loài chính: Colletotrichum gloeosporioides và Colletotrichum scovillei.
- Trình bày hệ thống phân loại học của chi Trichoderma (gồm 5 nhóm phụ: Pachybasium, Trichoderma, Saturnisporum, Longibrachiatum, Hypocreanum), cấu tạo thành tế bào (chitin, chitosan, $\beta$-glucan, $\alpha$-glucan, lipid), đặc điểm hình thái và sinh thái học.
- Phân tích chi tiết 4 cơ chế kiểm soát sinh học: ký sinh trực tiếp (giao thoa sợi nấm), sinh kháng sinh (gliotoxin, viridin, trichodermin, peptaibols), tiết enzyme thủy phân vách tế bào (chitinase, $\beta$-1,4-$N$-acetylglucosaminidase, glucanase) và cạnh tranh không gian, dinh dưỡng, tiết siderophore hấp thu sắt.
- Tổng thuật các nghiên cứu trong nước (Dương Hoa Xô, Đỗ Tấn Dũng, Lê Đình Đôn, Võ Thị Thu Oanh) và nước ngoài (Kredics, Howell, Samuels, Chaverri, Reynaldo) về việc ứng dụng Trichoderma kiểm soát các nấm bệnh đất như Rhizoctonia solani, Sclerotium rolfsii, Fusarium spp., Phytophthora spp. và Colletotrichum spp.
Chương 2: Nội dung và phương pháp nghiên cứu
Chương này mô tả chi tiết quy trình thực nghiệm và phương tiện nghiên cứu:
- Liệt kê hóa chất, môi trường nuôi cấy (WA, PDA) và trang thiết bị thực nghiệm: tủ cấy vô trùng, tủ định ôn, máy hấp khử trùng ALP MC40L, kính hiển vi Olympus CX23, cân điện tử OHAUS PX.
- Chi tiết hóa phương pháp thu 50 mẫu đất tại 4 huyện/thị thuộc Đồng Nai và Bình Dương; kỹ thuật bẫy nấm bằng giấy lọc ẩm; phương pháp phân lập thuần khiết và tiêu chí định danh hình thái dựa trên cấu trúc cành sinh bào tử, thể bình, hình dạng bào tử đính và màu sắc tản nấm.
- Thiết kế thí nghiệm cấy kép đánh giá PIRG đối với C. scovillei (chủng LD06, nuôi 14 ngày) và C. gloeosporioides (chủng BR03, nuôi 7 ngày).
- Thiết kế 3 thí nghiệm in vivo trên quả ớt chỉ thiên Hai mũi tên đỏ (mỗi thí nghiệm gồm 17 nghiệm thức: 4 nghiệm thức đơn nấm, 6 nghiệm thức phối hợp 2 dòng, 4 nghiệm thức phối hợp 3 dòng, 1 nghiệm thức phối hợp 4 dòng, 1 đối chứng âm với nước cất, 1 đối chứng dương chỉ lây nấm bệnh) nhằm đánh giá: hiệu quả phòng bệnh (Thí nghiệm 2a), hiệu quả trừ bệnh (Thí nghiệm 2b) và hiệu quả phòng trừ kết hợp (Thí nghiệm 2c).
- Thiết lập công thức toán học tính tỷ lệ bệnh, chỉ số bệnh (dựa trên 5 cấp bệnh của QCVN 01-160:2014/BNNPTNT) và hiệu quả giảm bệnh (HQGB).
Chương 3: Kết quả và thảo luận
Chương này trình bày và thảo luận toàn bộ các dẫn liệu thực nghiệm thu được:
- Kết quả phân lập và định danh hình thái: Từ 50 mẫu đất ban đầu đã phân lập được 55 mẫu nấm; qua giám định đặc điểm hình thái vi học và đại thể xác định được 15 dòng thuộc chi Trichoderma spp. Tỷ lệ xuất hiện Trichoderma tại huyện Trảng Bom và Cẩm Mỹ (tỉnh Đồng Nai) đạt 25%, trong khi tại huyện Phú Giáo và thị xã Tân Uyên (tỉnh Bình Dương) đạt 20%. Dựa vào đặc điểm sinh trưởng trên PDA, 15 dòng được phân vào 4 nhóm hình thái:
- Nhóm I (mẫu T-ĐN04HT): Sợi nấm màu trắng chuyển sang xanh lá mạ khi sinh bào tử, bề mặt hơi gồ ghề, không mùi, không tiết sắc tố, bào tử hình cầu méo đến oval vách trơn.
- Nhóm II (gồm T-ĐN02C, T-ĐN03HT, T-BD05RT, T-BD09ĐB): Sợi nấm phát triển bông xù, chuyển màu xanh đậm ở 5 ngày sau cấy tạo các vòng tròn đồng tâm, có mùi dừa đặc trưng, sợi nấm phân nhánh vuông góc $90^\circ$.
- Nhóm III (gồm T1, T7, T10, T11, T13) và Nhóm IV (các mẫu còn lại): Có các biến thiên về sắc thái khuẩn lạc và hình thái bào tử đặc trưng.
- Khả năng đối kháng trên đĩa petri (In vitro): Cả 15 dòng Trichoderma spp. đều biểu hiện hoạt tính ức chế rõ rệt đối với hai loài nấm bệnh. Đối với C. scovillei, hiệu suất đối kháng (PIRG) dao động từ 75,25% đến 90,5%. Đối với C. gloeosporioides, toàn bộ các dòng đều đạt cấp hoạt tính đối kháng cao trở lên. Bốn dòng có hiệu suất đối kháng xuất sắc nhất được tuyển chọn là: T-ĐN03HT, T-BD05RT, T-BD06RT và T-BD09ĐB.
- Khả năng đối kháng trên quả ớt chỉ thiên (In vivo): Cả 4 dòng nấm tuyển chọn đều có khả năng kìm hãm sự phát triển của vết bệnh thán thư ở cả 3 thời điểm can thiệp. Đáng chú ý, các nghiệm thức xử lý kết hợp từ 2 dòng nấm trở lên luôn cho chỉ số bệnh thấp hơn và hiệu quả giảm bệnh cao hơn so với xử lý đơn lẻ từng dòng. Khi số lượng dòng nấm kết hợp càng tăng (3 dòng và 4 dòng), hiệu quả giảm bệnh càng tăng rõ rệt, đạt tới 100% ở các nghiệm thức phòng bệnh và phòng trừ kết hợp.
Kết quả và đóng góp
Bảng số liệu tổng hợp các dòng nấm và hiệu lực đối kháng
| Nhóm hình thái / Dòng nấm |
Địa điểm thu mẫu đất |
Ký chủ vùng rễ |
Đặc điểm khuẩn lạc và tản nấm |
Hiệu suất đối kháng in vitro (PIRG) |
| Nhóm I (T-ĐN04HT) |
Huyện Trảng Bom, Đồng Nai |
Cây hồ tiêu |
Màu xanh lá mạ, bề mặt gồ ghề, không mùi, không tiết sắc tố |
Đạt mức cao (>61%) đối với cả 2 loài nấm bệnh |
| Nhóm II (T-ĐN03HT, T-BD05RT, T-BD09ĐB, T-ĐN02C) |
Trảng Bom, Cẩm Mỹ (Đồng Nai); Phú Giáo (Bình Dương) |
Hồ tiêu, rau thơm, đậu bắp, chuối |
Bông xù, xanh đậm, tạo vòng đồng tâm, có mùi dừa đặc trưng |
Đạt hiệu suất cao nhất: 75,25% – 90,5% đối với C. scovillei |
| Nhóm III & IV (T-BD06RT, T-BD07DL, T-BD08KQ, T-ĐN11CS, T-DN12SR...) |
Phú Giáo, Tân Uyên (Bình Dương); Cẩm Mỹ (Đồng Nai) |
Rau thơm, dưa leo, khổ qua, cao su, sầu riêng |
Khuẩn lạc từ xanh nhạt đến xanh đậm, sợi nấm phát triển nhanh |
Đạt mức cao đến rất cao trên đĩa thạch PDA |
Hiệu quả kiểm soát bệnh thán thư trên quả ớt chỉ thiên
| Nghiệm thức xử lý |
Quy trình phòng bệnh (Trước LBNT 3 ngày) |
Quy trình trừ bệnh (Sau LBNT 3 ngày) |
Quy trình phòng - trừ (Trước & Sau LBNT) |
| Đơn dòng (T3, T5, T6, T9) |
Giảm tỷ lệ bệnh và chỉ số bệnh ở mức trung bình |
Kìm hãm kích thước vết loét phát triển |
Hiệu quả giảm bệnh vượt trội hơn so với xử lý đơn lẻ sau lây nhiễm |
| Kết hợp 2 dòng (T35, T36, T39, T56, T59, T69) |
Hiệu quả giảm bệnh cao hơn rõ rệt so với đơn dòng |
Hạn chế diện tích vết bệnh lây lan |
Tỷ lệ bệnh và chỉ số bệnh giảm sâu |
| Kết hợp 3 dòng & 4 dòng (T356, T369, T569, 4TT) |
Hiệu quả giảm bệnh đạt tối đa (có thể đạt 100%) |
Ngăn chặn sự liên kết của các đốm bệnh |
Hiệu quả giảm bệnh đạt tới 100%, quả ớt giữ nguyên độ tươi |
Đóng góp mới của đề tài
- Thu thập và bổ sung vào tập đoàn giống vi sinh vật bản địa 15 dòng nấm đối kháng Trichoderma spp. có hoạt lực cao từ các vùng chuyên canh nông nghiệp tại Đồng Nai và Bình Dương.
- Tuyển chọn được 4 chủng nấm Trichoderma có hoạt tính sinh học mạnh nhất (T-ĐN03HT, T-BD05RT, T-BD06RT, T-BD09ĐB) đối kháng đồng thời với cả C. scovillei và C. gloeosporioides.
- Cung cấp bằng chứng thực nghiệm khẳng định việc phối hợp đa chủng Trichoderma spp. tạo ra hiệu ứng cộng hưởng (hiệp đồng sinh học), mang lại hiệu quả phòng trừ bệnh thán thư cao hơn rõ rệt so với biện pháp sử dụng đơn chủng truyền thống.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
-
Hạn chế:
- Việc định danh 15 dòng nấm Trichoderma spp. mới dừng lại ở việc quan sát, phân tích các chỉ tiêu hình thái đại thể và vi thể (bào tử, thể bình, cành sinh bào tử), chưa thực hiện định danh ở cấp độ sinh học phân tử (giải trình tự các vùng gen chỉ thị như ITS, TEF1-$\alpha$).
- Các thử nghiệm đánh giá hiệu lực phòng trừ sinh học mới dừng lại ở quy mô phòng thí nghiệm (trên đĩa petri thạch nhân tạo và trên quả ớt rời), chưa được kiểm chứng trong điều kiện nhà màng và ngoài đồng ruộng thực tế – nơi chịu ảnh hưởng phức tạp của thời tiết, bức xạ mặt trời và hệ vi sinh vật bản địa.
-
Hướng nghiên cứu tiếp:
- Ứng dụng kỹ thuật sinh học phân tử (PCR, giải trình tự gen) để giám định chính xác tên loài cho các dòng Trichoderma tiềm năng.
- Nghiên cứu cơ chất lên men thích hợp nhằm sản xuất chế phẩm sinh học dạng bột hoặc dạng dịch chứa hỗn hợp 4 dòng nấm Trichoderma (T-ĐN03HT, T-BD05RT, T-BD06RT, T-BD09ĐB).
- Triển khai khảo nghiệm hiệu lực phòng trừ bệnh thán thư của các tổ hợp nấm trên cây ớt và các cây họ cà khác ngoài đồng ruộng diện hẹp và diện rộng.
Giá trị tham khảo
- Đối tượng thụ hưởng: Khóa luận là tài liệu tham khảo hữu ích cho sinh viên, học viên cao học, giảng viên và nghiên cứu viên thuộc các ngành Bảo vệ Thực vật, Nông học, Nông nghiệp Công nghệ cao, Công nghệ Sinh học và Vi sinh vật học ứng dụng.
- Giá trị trích dẫn và ứng dụng:
- Cung cấp quy trình thực nghiệm chuẩn hóa về phương pháp đặt bẫy giấy lọc để phân lập nấm Trichoderma từ các loại đất canh tác khác nhau.
- Cung cấp phương pháp chi tiết về bố trí thí nghiệm cấy kép đánh giá PIRG và kỹ thuật lây bệnh nhân tạo trên nông sản tươi sau thu hoạch.
- Là cơ sở khoa học cho các doanh nghiệp, cơ sở sản xuất phân bón vi sinh và thuốc bảo vệ thực vật sinh học trong việc định hướng phát triển chế phẩm phối hợp đa chủng nấm đối kháng.
Câu hỏi thường gặp
1. Phương pháp bẫy nấm Trichoderma spp. từ đất trong nghiên cứu được tiến hành như thế nào?
Nghiên cứu sử dụng kỹ thuật đặt bẫy bằng giấy lọc vô trùng. Đất sau khi thu thập ở độ sâu 15–20 cm được phơi khô, nghiền nhỏ và cho vào đĩa petri (khoảng 2/3 đĩa). Các mảnh giấy lọc vô trùng kích thước $1 \times 1\text{ cm}$ được đặt lên bề mặt đất ẩm và ủ trong tủ định ôn ở $28^\circ\text{C}$. Khi quả thể nấm xuất hiện trên giấy lọc, chúng được cấy chuyển sang môi trường WA chứa kháng sinh ampicillin ($100\text{ mg/L}$) và streptomycin ($100\text{ mg/L}$) để loại bỏ tạp khuẩn trước khi làm thuần trên môi trường PDA.
2. Bốn dòng nấm Trichoderma spp. có hoạt tính đối kháng mạnh nhất được tuyển chọn là những dòng nào và có nguồn gốc từ đâu?
Bốn dòng nấm có hiệu suất đối kháng cao nhất được tuyển chọn gồm:
- Dòng T-ĐN03HT: Thu thập tại vùng đất trồng hồ tiêu ở huyện Trảng Bom, tỉnh Đồng Nai.
- Dòng T-BD05RT: Thu thập tại khu trồng rau thơm thuộc Vinamit Organic Farm, xã Phước Sang, huyện Phú Giáo, tỉnh Bình Dương.
- Dòng T-BD06RT: Thu thập tại khu trồng rau thơm thuộc Vinamit Organic Farm, xã Phước Sang, huyện Phú Giáo, tỉnh Bình Dương.
- Dòng T-BD09ĐB: Thu thập tại khu trồng đậu bắp thuộc Vinamit Organic Farm, xã Phước Sang, huyện Phú Giáo, tỉnh Bình Dương.
3. Hiệu quả kiểm soát bệnh thán thư khi phối hợp nhiều dòng nấm Trichoderma spp. khác biệt như thế nào so với xử lý đơn dòng?
Kết quả thực nghiệm trên quả ớt chỉ thiên Hai mũi tên đỏ chứng minh rằng các nghiệm thức xử lý kết hợp từ 2 dòng nấm trở lên luôn cho hiệu quả giảm bệnh (HQGB) cao hơn và làm giảm tỷ lệ bệnh, chỉ số bệnh tốt hơn so với các nghiệm thức xử lý đơn lẻ từng dòng. Khi kết hợp 3 dòng hoặc 4 dòng nấm, hiệu lực ức chế nấm bệnh tăng cao rõ rệt và có thể đạt mức giảm bệnh tuyệt đối $100%$ trong các quy trình phòng bệnh và phòng - trừ kết hợp.
4. Các chỉ tiêu đánh giá bệnh thán thư trên quả ớt được tính toán dựa trên cơ sở và tiêu chuẩn nào?
Nghiên cứu thu thập số liệu vào thời điểm 6 ngày sau khi tạo vết thương và lây bệnh nhân tạo. Chỉ số bệnh được tính theo thang phân cấp 5 cấp (cấp 1: $<5%$, cấp 3: $>5\text{--}15%$, cấp 5: $>15\text{--}25%$, cấp 7: $>25\text{--}50%$, cấp 9: $>50%$ diện tích bị bệnh) theo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 01-160:2014/BNNPTNT. Hiệu quả giảm bệnh (HQGB) được xác định thông qua việc so sánh đường kính vết bệnh giữa nghiệm thức xử lý nấm đối kháng với nghiệm thức đối chứng theo công thức của Prasad và Kumar (2011).
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Huỳnh Quốc Anh đã phân lập thành công 15 dòng nấm đối kháng Trichoderma spp. từ 50 mẫu đất canh tác tại Đồng Nai và Bình Dương, đồng thời phân nhóm hình thái học chi tiết trên môi trường PDA. Thực nghiệm in vitro và in vivo khẳng định toàn bộ các dòng nấm đều có khả năng ức chế mạnh hai loài nấm gây bệnh thán thư C. scovillei và C. gloeosporioides, trong đó 4 dòng ưu tú (T-ĐN03HT, T-BD05RT, T-BD06RT, T-BD09ĐB) đạt hiệu suất đối kháng từ 75,25% đến 90,5%. Đặc biệt, nghiên cứu đã chứng minh nghiệm thức phối hợp đa chủng Trichoderma mang lại hiệu quả giảm bệnh trên quả ớt lên tới 100%, mở ra tiềm năng lớn cho việc ứng dụng công nghệ sinh học trong quản lý dịch hại tổng hợp trên cây họ cà.