Định Danh Loài Colletotrichum spp. Gây Bệnh Thán Thư Trên Cây Ớt Tại Lâm Đồng Và Bà Rịa - Vũng Tàu

Luận văn tốt nghiệp nghiên cứu tốt nghiệp bảo vệ thực vật phân lập và định danh nấm colletotrichum spp gây bệnh thán thư trên ớt, điều tra thực trạng, phân tích số liệu, đề xuất

Trường đại học

Trường Đại Học Nông Lâm

Chuyên ngành

Bảo Vệ Thực Vật

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Khóa Luận Tốt Nghiệp

2022

61
1
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ƠN

TÓM TẮT

MỤC LỤC

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

DANH SÁCH CÁC HÌNH

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN

1.1. Tổng quan về cây ớt

1.2. Nguồn gốc và phân loại cây ớt

1.3. Đặc điểm thực vật học

1.4. Đặc điểm sinh thái

1.5. Giá trị dinh dưỡng và công dụng của ớt

1.6. Bệnh thán thư trên ớt

2. CHƯƠNG 2: NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1. Thời gian và địa điểm nghiên cứu

2.2. Vật liệu nghiên cứu

2.3. Đối tượng, dụng cụ và thiết bị

2.4. Thu thập, phân lập nấm Colletotrichum spp.

2.5. Định danh Colletotrichum spp. bằng đặc điểm hình thái và kỹ thuật phân tử

2.5.1. Định danh nấm Colletotrichum spp. bằng đặc điểm hình thái

2.5.2. Định danh nấm Colletotrichum spp. bằng kỹ thuật phân tử

2.5.3. Quy trình ly trích DNA tổng số

2.5.4. Phản ứng PCR và giải trình tự DNA

2.5.5. Quy trình điện di kiểm tra DNA tổng số của nấm

2.5.6. Xử lý kết quả giải trình tự

3. CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN

3.1. Thu thập, phân lập nấm Colletotrichum spp.

3.2. Định danh Colletotrichum spp. bằng đặc điểm hình thái và kỹ thuật phân tử

3.2.1. Định danh nấm Colletotrichum spp. bằng đặc điểm hình thái

3.2.2. Định danh nấm Colletotrichum spp. bằng kỹ thuật phân tử

3.2.3. Định danh phân tử dựa trên giải trình tự vùng ITS

4. KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ

PHỤ LỤC

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

DANH SÁCH CÁC BẢNG

DANH SÁCH CÁC HÌNH

Tóm tắt

I. Tổng quan về nghiên cứu định danh loài Colletotrichum spp

Nghiên cứu định danh loài Colletotrichum spp. gây bệnh thán thư trên cây ớt tại Lâm Đồng và Bà Rịa - Vũng Tàu là một chủ đề quan trọng trong lĩnh vực nông nghiệp. Cây ớt (Capsicum spp.) là một trong những cây trồng có giá trị kinh tế cao, nhưng bệnh thán thư do nấm Colletotrichum gây ra đã ảnh hưởng nghiêm trọng đến năng suất và chất lượng của cây. Việc xác định chính xác loài nấm gây bệnh không chỉ giúp kiểm soát dịch bệnh hiệu quả mà còn nâng cao năng suất cây trồng. Nghiên cứu này sẽ cung cấp cái nhìn sâu sắc về sự phân bố và đặc điểm của các loài nấm gây bệnh tại hai tỉnh này.

1.1. Đặc điểm sinh học của cây ớt và bệnh thán thư

Cây ớt thuộc chi Capsicum, có giá trị dinh dưỡng cao và được trồng rộng rãi. Bệnh thán thư do nấm Colletotrichum spp. gây ra, làm giảm năng suất từ 50-80%. Các triệu chứng bệnh bao gồm các vết đen trên quả, ảnh hưởng đến chất lượng và giá trị thương phẩm.

1.2. Tầm quan trọng của việc định danh loài nấm

Việc định danh chính xác loài nấm gây bệnh là cần thiết để phát triển các biện pháp phòng trừ hiệu quả. Nghiên cứu này sẽ giúp xác định các loài nấm Colletotrichum gây hại trên cây ớt, từ đó đưa ra các giải pháp quản lý dịch bệnh phù hợp.

II. Vấn đề và thách thức trong nghiên cứu Colletotrichum spp

Mặc dù có nhiều nghiên cứu về nấm Colletotrichum, việc xác định chính xác loài vẫn gặp nhiều khó khăn. Các đặc điểm hình thái không đủ để phân loại chính xác, dẫn đến sự nhầm lẫn giữa các loài. Hơn nữa, sự đa dạng sinh học của nấm trong tự nhiên cũng làm cho việc nghiên cứu trở nên phức tạp hơn. Các yếu tố môi trường như khí hậu, đất đai cũng ảnh hưởng đến sự phát triển của nấm và sự bùng phát của bệnh thán thư.

2.1. Những khó khăn trong việc phân loại nấm

Phân loại nấm Colletotrichum chủ yếu dựa vào đặc điểm hình thái, nhưng điều này không đủ để xác định chính xác loài. Nhiều loài có hình thái tương tự nhau, gây khó khăn trong việc phân biệt.

2.2. Ảnh hưởng của môi trường đến sự phát triển của nấm

Các yếu tố như độ ẩm, nhiệt độ và pH đất có thể ảnh hưởng đến sự phát triển của nấm Colletotrichum. Việc hiểu rõ các yếu tố này sẽ giúp cải thiện các biện pháp phòng trừ bệnh thán thư.

III. Phương pháp nghiên cứu định danh Colletotrichum spp

Nghiên cứu sử dụng các phương pháp hiện đại để định danh loài nấm Colletotrichum spp.. Các mẫu nấm được thu thập từ các vùng trồng ớt tại Lâm Đồng và Bà Rịa - Vũng Tàu. Phương pháp phân tích gen, đặc biệt là kỹ thuật PCR, được áp dụng để xác định chính xác loài nấm. Kết quả sẽ được so sánh với các mẫu trên ngân hàng gen GenBank để đảm bảo tính chính xác.

3.1. Quy trình thu thập và phân lập nấm

Mẫu bệnh được thu thập từ các vườn ớt tại Lâm Đồng và Bà Rịa - Vũng Tàu. Sau đó, nấm được phân lập trên môi trường nuôi cấy thích hợp để đảm bảo sự phát triển của nấm.

3.2. Kỹ thuật phân tích gen để định danh

Kỹ thuật PCR được sử dụng để khuếch đại vùng gen ITS của nấm. Kết quả PCR sẽ được giải trình tự và so sánh với các mẫu trong ngân hàng gen để xác định loài.

IV. Kết quả nghiên cứu và ứng dụng thực tiễn

Kết quả nghiên cứu cho thấy có ít nhất 6 mẫu nấm được xác định là loài Colletotrichum scovillei với độ tương đồng cao từ 97% đến 100% với các mẫu trong ngân hàng gen. Những phát hiện này không chỉ giúp xác định chính xác loài nấm gây bệnh mà còn cung cấp thông tin quan trọng cho việc phát triển các biện pháp quản lý dịch bệnh hiệu quả hơn.

4.1. Kết quả định danh loài nấm

Các mẫu nấm được xác định là Colletotrichum scovillei và có độ tương đồng cao với các mẫu trong ngân hàng gen. Điều này cho thấy sự phổ biến của loài nấm này trong các vùng trồng ớt.

4.2. Ứng dụng kết quả nghiên cứu vào thực tiễn

Kết quả nghiên cứu sẽ được áp dụng trong việc phát triển các biện pháp phòng trừ bệnh thán thư trên cây ớt, từ đó nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm.

V. Kết luận và triển vọng tương lai của nghiên cứu

Nghiên cứu định danh loài Colletotrichum spp. gây bệnh thán thư trên cây ớt tại Lâm Đồng và Bà Rịa - Vũng Tàu đã đạt được những kết quả khả quan. Việc xác định chính xác loài nấm sẽ giúp nâng cao hiệu quả quản lý dịch bệnh. Trong tương lai, cần tiếp tục nghiên cứu để hiểu rõ hơn về sự phát triển của nấm và mối quan hệ giữa nấm với cây ký chủ.

5.1. Tầm quan trọng của nghiên cứu trong nông nghiệp

Nghiên cứu này không chỉ có ý nghĩa khoa học mà còn có giá trị thực tiễn trong việc quản lý dịch bệnh trên cây ớt, góp phần nâng cao năng suất nông nghiệp.

5.2. Hướng nghiên cứu tiếp theo

Cần tiếp tục nghiên cứu về các loài nấm khác trong chi Colletotrichum và ảnh hưởng của chúng đến các giống ớt khác nhau để phát triển các biện pháp phòng trừ hiệu quả hơn.

09/07/2025
Khóa luận tốt nghiệp bảo vệ thực vật phân lập và định danh nấm colletotrichum spp gây bệnh thán thư trên ớt capsicum spp tại lâm đồng và bà rịa vũng tàu

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1 TỎNG QUAN 1. Tổng quan về cây ớt 1. Nguồn gốc và phân loại cây ớt Ot cay (Capsicum frutescens L.) thuộc bộ Solanales, họ cà Solanaceae. Cây ớt có nguồn gốc từ Mexico, Trung và Nam Mỹ.

Ot được gieo trồng phố biến từ vùng Dia Trung Hải đến nước Anh năm 1548 và đến Trung Âu vào cuối thế kỷ thứ 16. Sau đó, người Bồ Đào Nha mang ớt từ Brazin đến An Độ năm 1885 và việc trồng ớt được biết đến ở Trung Quốc khoảng cuối năm 1700, ớt được nhập vào Triều Tiên khoảng cuối thế kỷ 17 (Mai Thị Phương Anh, 1999). Theo Tong năm 1999, chi Capsicum có khoảng 20 — 27 loài hoang dai được biết đến và 5 loài được thuần hóa bao gồm: Capsicum annuum như: bell pepper (ớt chuông), paprika (ớt sáp), ớt cayenne, ớt jalapexnos và ớt chiltepin; Capsicum frutescens như: ớt tabasco; Capsicum chinense như ớt naga, ớt habanero, ớt Scotch bonnet; Capsicum pubescens: ớt Nam Mỹ rocoto; Capsicum baccatum: ớt Nam My aji. Trong số 5 loài Capsicum được trồng, Capsicum annuum là một trong những loài được trồng nhiều nhất với hơn 1,5 triệu ha diện tích đất trồng trên toàn thế giới (Akbar và ctv, 2010), kế tiếp là Capsicum frutescens.

Về mặt di truyền, các loài capsicum là lưỡng bội và có thể được phân biệt thành hai các nhóm loài Một với 2n = 24 và một loài khác có 2n = 26 (Moscone và ctv, 2007). Ot Capsicum frutescens có quả nhỏ và rất cay, nó được trồng phố biến rộng rãi ở các vùng nhiệt đới và cận nhiệt đới. Các loài còn lại chỉ hạn chê ở Nam và Trung Mỹ. Các loài trong chi Capsicum thường được phân biệt theo đặc điểm hoa (Bảng 1.

Qua đặc điểm thực vật học của các loài ớt cho thấy sự khác biệt của chúng, hai loài Capsicum baccatum và Capsicum pubescens có thê phân biệt qua màu hat và mau cánh hoa so với 3 loài còn lại, còn giữa chúng có thể phân biệt qua màu của tràng hoa và bao phan. Dé phân biệt loài Capsicum annuum với loài Capsicum frutescens và Capsicum chinense dựa vào đặc diém hoa, quả của chúng. Loài Capsicum annuum 3 mỗi đốt có 1 hoa, loài Capsicum frutescens và Capsicum chinense ra hoa theo chùm, một đốt có 1 vài hoa, nhưng thường loài Capsicum frutescens chỉ đậu 1 quả/đốt. Còn loài Capsicum chinense có vài qua/dot.

Phân loại Capsicum spp. theo đặc điểm hoa (Lipert et al, 1996). ; Mau tràng Đốm trên Mau bao Răng Số hoa/ Lodi „ Màu hạt : hoa trànghoa phânhoa đài hoa đôt C. annuum Trắng Không Xanhtía Có Vàng 1 C.

frutescens Trang Khong Xanh Không Vang 1-3 C. chinense Trắng xanh Không Xanh Có Vàng 1-5 C. baccatum Trang xanh Xanhvàng Vàng Có Vàng 1-2 C. pubescens Tim Khong Tim Có Đen 1 1.

Đặc điểm thực vật học Rễ: Cây ớt có cả 2 loại rễ cọc và rễ chùm, ở giai đoạn đầu cây phát triển rễ cọc, sau đó nhiều rễ phụ phát triển mạnh tạo thành hệ thống rễ chùm, phát triển ăn sâu và phân nhánh mạnh về bốn phía, nhưng chủ yếu tập trung ở tang đất mặt 0 - 30cm. Phan bổ theo chiều ngang với đường kính 50 - 70cm. Rễ ớt có khả năng chịu hạn nhưng không chịu được ngập úng. Khi tưới nước đầy đủ, bộ rễ ăn nông phân bố rộng và ngược lại khi gặp hạn, rễ ăn sâu và phân bố hẹp.

Thân: thuộc loại thân gỗ, thân tròn, dé gãy và một số giống còn non thân có lông mỏng. Khi thân già, phan sát mặt đất có vỏ xù xì, hóa ban. Thân chính cây ớt dai hay ngắn phụ thuộc vào giống, dọc theo chiều dải thân có 4 - 5 cạnh. Thân có lông hoặc không lông, cây cao 35 - 65 cm, có giống cao 125 - 135 cm, các nhánh mọc ra từ thân chính phát triển mạnh nhánh cấp 1, 2, 3.Khi cây già thì khó phân biệt thân chính và các nhánh cấp.

Trên thân các cảnh phát triển mạnh và mọc đối xứng hoặc so le tùy giống. Lá: ớt có nhiều dạng lá khác nhau nhưng có hai dang chủ yêu: dang elip (bau dục), dạng lưỡi mác. Phiến lá nhăn không có răng cưa, đầu lá nhọn, gân lá dày nỗi rõ, phân bồ so le. Cuống lá mập, khỏe, dài, chiều dai cuống thường chiếm 1/3 so với tổng chiều dai lá (2,5 — 5 cm) tùy giống.

Lá ớt thường có màu xanh đậm, xanh nhạt, xanh vàng và màu tím. Một số giống trên mặt lá non còn phủ lông tơ. Diện tích, hình dạng, màu sắc lá phụ thuộc vao giống và điều kiện trồng trọt. Lá ớt nhiều hay ít có ảnh hưởng sản lượng quả sau này.

Lá ít không những ảnh hưởng đến quá trình quang hợp của cây mà còn lam cho ớt ít quả vì ở môi nách lá nơi phân cành là vi trí ra hoa, ra quả. Hoa: Ớt là cây hàng năm (cây một năm), hoa lưỡng tính (tự thụ phan), moc don hoặc thành chùm 2 - 3 hoa. Hoa nhỏ, dai, hoa màu xanh có hình chén, lá đài nhỏ, hẹp va nhọn. Tràng hoa có 6 - 7 cánh màu trắng hoặc tím.

Số nhị đực bằng số cánh hoa và mọc quanh nhụy cái. Phần trong cánh hoa có 16 tiết mật. Hoa ớt có thé tự thụ phan hay thụ phan chéo do côn trùng, thụ phan chéo có ý nghĩa lớn ở ớt cay, ty lệ thụ phan chéo từ 10 - 40% tùy giống, do đó cần chú ý trong việc dé giống và giữ giống thuần. Quả và hạt: Quả ớt thuộc loại quả mọng, nhiều nước, có 2 - 3 ô cách nhau bởi vách ngăn dọc theo trục quả (lõi quả).

Cấu tạo qua chia làm 3 phan (từ ngoai vào trong): thịt quả, xơ thịt và vỏ quả. Hạt ớt nằm tập trung xung quanh lõi của quả. Phần lớn chất cay được tập trung phần giữa đến cuống quả. Quả ớt chín có màu đỏ, vàng hoặc tím đen.

Ot có nhiều hình dạng to hoặc nhỏ, đài hoặc nhọn cuối qua (chia vi), quả dai cong ở cuối quả (sừng trâu) phụ thuộc vào đặc tính của giống và kỹ thuật canh tác. Hạt ớt nhẫn, dep, có mau vàng trừ hạt của loài Capsicum pubescens có màu đen. Một gram hạt ớt cay có khoảng 220 hạt, ớt ngọt có khoảng 160 hạt. Sức nay mam của hạt giống khá cao nêu bảo quản tốt có thé giữ được 2 - 3 năm (Mai Thị Phương Anh, 1999).3 Đặc điểm sinh thái Nhiệt độ: Nhiệt độ ảnh hưởng đến sinh trưởng, số hoa, tỷ lệ đậu trái.

Nhiệt độ ban đêm thấp khoảng 8 - 15°C thường làm giảm tỷ lệ đậu trái và sinh trái không hat, nhiệt độ ban đêm thích hợp nhất là 20°C. Ot cay thích nhiệt độ cao hơn dao động 20 - 30°C, còn ớt ngọt thích hợp nhiệt độ khoảng 20 - 25°C. Ánh sáng: Tuy ớt là cây không man cảm nhiều với ánh sáng nhưng cây ớt ưa ánh sáng ngày ngắn, nếu chiếu sáng 9 - 10 giờ sẽ kích thích sinh trưởng, làm tăng sản phẩm từ 21 - 24% và tăng chất lượng trái. Trời âm u sẽ hạn chế sự đậu trái, giảm năng suất và chất lượng sản phẩm.

Độ ẩm: Ot là cây chịu hạn, âm độ dat thấp không ảnh hưởng đến tỷ lệ đậu trái nhưng tăng tỷ lệ rụng trái. Tốt nhất duy trì 4m độ đồng ruộng khoảng 70 - 80%, nếu am độ quá cao rễ sinh trưởng kém, cây còi cọc (Mai Thị Phương Anh, 1999). Giá trị đỉnh dưỡng và công dụng của ớt Thành phần hóa học quan trọng nhất trong quả ớt là chất cay capsaicin được dùng làm gia vị và làm thuốc. Trong quả ớt chứa nhiều các loại sinh tố, đặc biệt trong cả hai loại ớt cay và ớt ngọt đều có chứa vitamin C cao nhất so với tat cả các loại rau.

Hàm lượng vitamin C ở một số giống ớt là 340mg/100g quả tươi. Ngoài ra ớt còn là cây trồng rất giàu vitamin A, khoáng chất cũng như folate, một trong những vitamin B (Kantar et al, 2016). Trên thế giới, ớt được tiêu thụ dang tươi, khô hay bột. Capsaicin là một loại alcaloid là hoạt chất gây đỏ, nóng, chế thuốc trừ sâu.

Nhiều nhà vườn đã đầu tư sản xuất, mang lại hiệu quả kinh tế cao. Chỉ xuất hiện khi quả ớt chín, chiếm tỷ lệ từ 0,01 - 0,1%. Capsaicin có tác dụng kích thích não bộ sản xuất ra chất endorphin, một chất morphin nội sinh, có đặc tính như những thuốc giảm đau, đặc biệt có ích cho những bệnh nhân bị viêm khớp mãn tính và các bệnh ung thư. Huong vi của ớt đã được sử dụng trong rất nhiều sản phẩm cả trong thực phẩm cũng như công nghiệp thực phẩm.

Chat rutin có trong ớt được dùng rộng rãi trong được phẩm. Quả ớt có rất nhiều hợp chất quan trọng như acid ascorbic (vitamin C), catorenoids (tiền vitamin A) có nhiều trong ớt đỏ, tocopherol (vitamin E). trong việc ngăn ngừa các bệnh mãn tính như ung thư, hen suyễn, ho, đau họng, tiểu đường, tim mạch. Ngày nay, ớt với nhiều chủng loại, đa dạng về hình dáng, màu sắc bắt mắt còn được trồng làm cây cảnh cũng như chế thuốc trừ sâu.

Nhiều nhà vườn đã đầu tư sản xuât, mang lại hiệu quả kinh tê cao. Bệnh thán thư trên ớt 1. Tac nhan gay bệnh Bénh than thu, bat nguồn từ một tiếng Hy Lạp có nghĩa là ‘coal’, là tên gọi chung của các bệnh thực vật được đặc trưng bởi các tôn thương mau tôi, trũng, chứa các bao tử (Isaac, 1992). Nhìn chung bệnh than thư do loài Colletotrichum gây nên thuộc giới Nấm, ngành Ascomycota, lớp Deuteromycetes, bộ Melanconiales, họ Melanconiaceae.

Giai đoạn hữu tính là Glomerella. Nhiều loài Colletotrichum có thé kết hợp với nhau gây bệnh thán thư trên cùng một ký chủ. Bệnh thán thư trên ớt đã được chứng minh là do nhiều hơn một loài Colletotrichum bao gồm Colletotrichum acutatum, Colletotrichum capsici, Colletotrichum gloeosporioides và Colletotrichum coccodes (Than va ctv, 2008). Kim et al (2004) đã báo cáo rằng các loài khác nhau gây ra các bệnh của các cơ quan khác nhau cua cây ớt vi dụ, Colletotrichum acutatum và Colletotrichum gloeosporioides lây nhiễm quả ớt ở tất cả các giai đoạn phát triển, nhưng thường không gây hại trên lá hoặc thân, mà phần lớn gây hại trên lá hoặc thân là do Colletotrichum coccodes va Colletotrichum dematium.

Những loài Colletotrichum khác nhau có thé gây bệnh than thư trong các giai đoạn sinh trưởng khác nhau của ớt. Ví dụ, Colletotrichum capsici phô biến rộng rãi trong quả ớt đỏ, trong khi Colletotrichum acutatum và Colletotrichum gloeosporioides được báo cáo là phô biến hơn trên cả quả xanh non và trưởng thành (Hong va Hwang, 1998; Kim và ctv, 1999). Colletotrichum coccođes không gây ra dịch bệnh nghiêm trọng trên quả ớt. Colletotrichum gloeosporioides, loài chiém ưu thế trên ớt ở Hàn Quốc (Hong và Hwang, 1998).

Ba loài Colletotrichum bao gồm Colletotrichum truncatum (syn. Capsici), Colletotrichum gloeosporioides và Colletotrichum acutatum đã được báo cáo là tác nhân gây bệnh chính của ớt.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Nghiên Cứu Định Danh Loài Colletotrichum spp. Gây Bệnh Thán Thư Trên Cây Ớt Tại Lâm Đồng Và Bà Rịa - Vũng Tàu" cung cấp cái nhìn sâu sắc về các loài nấm Colletotrichum gây bệnh thán thư trên cây ớt, một vấn đề nghiêm trọng ảnh hưởng đến năng suất và chất lượng nông sản. Nghiên cứu không chỉ giúp xác định các loài nấm gây hại mà còn đề xuất các biện pháp quản lý hiệu quả, từ đó hỗ trợ nông dân trong việc bảo vệ mùa màng.

Để mở rộng kiến thức về các vấn đề liên quan đến nấm và bệnh hại cây trồng, bạn có thể tham khảo tài liệu Nghiên cứu ứng dụng nanochitosan trong phòng trừ bệnh thán thư hại ớt sau thu hoạch, nơi trình bày các phương pháp hiện đại trong việc bảo vệ cây ớt sau thu hoạch. Ngoài ra, tài liệu Luận văn đánh giá sự đa dạng di truyền của quần thể nấm magnaporthe oryzae gây bệnh đạo ôn trên lúa ở miền bắc và miền trung việt nam bằng chỉ thị ssr cũng cung cấp thông tin quý giá về sự đa dạng di truyền của các loài nấm gây bệnh, giúp bạn hiểu rõ hơn về các yếu tố ảnh hưởng đến cây trồng. Những tài liệu này sẽ giúp bạn có cái nhìn toàn diện hơn về các vấn đề liên quan đến nấm và bệnh hại trong nông nghiệp.