O Ụ V OT O B Y TẾ Ọ T N U N TRƢỜN I HỌ ƢỢC NGUYỄN THỊ NHIÊN N KẾT QUẢ XỬ TRÍ RAU TIỀN O T I BỆNH VIỆN SẢN NHI BẮC GIANG LUẬN VĂN U N K OA ẤP II THÁI NGUYÊN - NĂM 2016 O Ụ V OT O B Y TẾ Ọ T N U N TRƢỜN I HỌ ƢỢC NGUYỄN THỊ NHIÊN N KẾT QUẢ XỬ TRÍ RAU TIỀN O T I BỆNH VIỆN SẢN NHI BẮC GIANG Chuyên ngành: Sản phụ khoa Mã số: CK 62 72 13 03 LUẬN VĂN U N K OA ẤP II N ƢỜ ƢỚNG DẪN KHOA HỌC: S K .L ÔN TƢỚC BS CKII. PH M MỸ HOÀI THÁI NGUYÊN - NĂM 2016 i LỜ AM OAN Tôi xin cam đoan rằng số liệu và kết quả nghiên cứu trong Luận văn do tôi thu thập là trung thực, chính xác và chưa được công bố trong bất kỳ công trình nghiên cứu khoa học nào. Thái Nguyên, năm 2016 Ngƣời cam đoan Nguyễn Thị Nhiên ii LỜI CẢM ƠN Sau một thời gian học tập, làm việc nghiêm túc, tôi đã hoàn thành Luận văn tốt nghiệp Bác sỹ chuyên khoa II của mình. Để có kết quả này, tôi đã nhận được sự giúp đỡ, động viên, khích lệ rất nhiều của nhà trường, thầy cô, cơ quan, bạn bè và gia đình.
Tôi xin trân trọng cảm ơn Ban giám hiệu, Phòng đào tạo - Bộ môn sau đại học - Trường Đại học Y Dược Thái Nguyên, đặc biệt là các thầy cô Bộ môn phụ sản - Trường Đại học Y Dược Thái Nguyên đã truyền đạt kiến thức kinh nghiệm và giúp đỡ tôi trong suốt khoá học. Tôi xin cảm ơn Ban giám đốc Bệnh viện Sản Nhi Bắc Giang cùng các đồng nghiệp đã tạo điều kiện cho tôi học và thực hành tại Bệnh viện. Tôi xin cảm ơn các thầy, cô là những nhà khoa học trong Hội đồng khoa học đã có ý kiến đóng góp quý báu cho tôi để xây dựng nên một Luận văn nghiên cứu khoa học hoàn chỉnh, mạch lạc. Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới BS.
Lê Công Tước, BS. Phạm Mỹ Hoài - là những thầy, cô trực tiếp dìu dắt tôi trong suốt quá trình tiến hành nghiên cứu Luận văn. Cuối cùng tôi xin được chân thành cảm ơn sự quan tâm động viên giúp đỡ của bạn bè và những người thân trong gia đình, những người đã luôn bên tôi trong lúc khó khăn vất vả nhất. Tôi xin trân trọng cảm ơn.
Học viên Nguyễn Thị Nhiên iii CÁC CHỮ VIẾT TẮT BVSNBG : Bệnh viện Sản Nhi Bắc Giang BVPSTW : Bệnh viện phụ sản trung ương CTC : Cổ tử cung ĐMHV : Động mạch hạ vị ĐMTC : Động mạch tử cung Hb : Hemoglobin MLT : Mổ lấy thai RTĐ : Rau tiền đạo RCRL : Rau cài răng lược RTĐTT : Rau tiền đạo trung tâm RTĐBTT : Rau tiền đạo bán trung tâm RTĐBT : Rau tiền đạo bám thấp RTĐBM : Rau tiền đạo bám mép iv MỤC LỤC LỜ AM OAN. ii CÁC CHỮ VIẾT TẮT. iii MỤC LỤC. iv DANH MỤC CÁC BẢNG.
v DANH MỤC CÁC BIỂU. vi DANH MỤC CÁC HÌNH. vii ẶT VẤN Ề. Rau tiền đạo.
Đặc điểm giải phẫu sinh lý bánh rau. Một số yếu tố liên quan đến rau tiền đạo. Chẩn đoán rau tiền đạo. Tiến triển và biến chứng của rau tiền đạo.
Xử trí rau tiền đạo. Một số nghiên cứu về rau tiền đạo. Ố TƢỢN V P ƢƠN P PN N ỨU .1 Đối tượng nghiên cứu. Địa điểm và thời gian nghiên cứu.
Phương pháp nghiên cứu. Chỉ số nghiên cứu. Tiêu chuẩn đánh giá một số chỉ số nghiên cứu. Kỹ thuật thu thập số liệu và khống chế sai số.
Xử lý số liệu. Đạo đức nghiên cứu. KẾT QỦA NGHIÊN CỨU. Đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu.
Tỉ lệ rau tiền đạo. Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng của bệnh nhân rau tiền đạo. Đánh giá kết quả xử trí rau tiền đạo. Đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu.
Tỉ lệ rau tiền đạo. Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng của bệnh nhân rau tiền đạo. Đánh giá kết quả xử trí rau tiền đạo. 70 TÀI LIỆU THAM KHẢO vi AN MỤ ẢN Bảng 3.
Đặc điểm dân tộc và phân bố địa dư của đối tượng nghiên cứu. Tỉ lệ rau tiền đạo năm 2015 và 6 tháng đầu năm 2016 tại Bệnh viện Sản Nhi Bắc Giang. Tiền sử sản phụ khoa của bệnh nhân rau tiền đạo. Tuổi thai ra máu lần đầu.
Phân bố đặc điểm dấu hiệu lâm sàng theo loại rau tiền đạo. Phân bố tuổi thai lúc vào viện, lúc sinh của bệnh nhân có RTĐ. Phân bố đặc điểm ra huyết theo tuổi thai khi vào viện. Đặc điểm số lần ra huyết theo loại rau tiền đạo.
Vị trí bám rau trong rau tiền đạo trên siêu âm. Đặc điểm ngôi thai trong rau tiền đạo. Đặc điểm thiếu máu trong rau tiền đạo trước sinh. Thời gian nằm viện trước đẻ của bệnh nhân rau tiền đạo.
Phân bố tuổi thai với cách sử dụng thuốc giảm co. Tỉ lệ sử dụng thuốc corticoid. Phương pháp đẻ trong rau tiền đạo. Chỉ định mổ lấy thai trong rau tiền đạo.
Các biện pháp cầm máu trong khi mổ đẻ. Phân bố loại rau tiền đạo theo mức độ cần truyền máu. Đặc điểm biến chứng thiếu máu sau sinh trong rau tiền đạo. Đặc điểm cân năng sơ sinh theo tuổi thai.
Phân bố tuổi thai lúc sinh với loại rau tiền đạ. Tỉ lệ một số biến chứng ở trẻ sơ sinh .So sánh tỉ lệ RTĐ với các nghiên cứu trong nước. So sánh tỉ lệ ra máu của RTĐ với một số tác giả trong nước. So sánh tỉ lệ các loại rau tiền đạo với một số tác giả trong nước.
So sánh tỉ lệ mổ lấy thai với một số tác giả khác. So sảnh tỉ lệ thiếu máu với một số tác giả trong nước. So sánh tuổi thai với một số tác giả trong nước. vii AN MỤ ỂU Ồ Biểu đồ 3.
Đặc điểm tuổi của đối tượng nghiên cứu. Đặc điểm nghề nghiệp của đối tượng nghiên cứu. Phân loại tỉ lệ các loại rau tiền đạo trên siêu âm. 43 viii AN MỤ ÌN Hình 1.
Minh họa bánh rau bám bất thường. Phân loại RTĐ theo giải phẫu. Vị trí rau bám bình thường và rau tiền đạo. 9 1 ẶT VẤN Ề Rau tiền đạo là bánh rau bám một phần hay toàn bộ vào đoạn dưới tử cung, làm cản trở đường ra của thai nhi khi chuyển dạ.
Rau tiền đạo là một trong những bệnh lý của bánh rau về vị trí bám [2], [3], [39]. Tỉ lệ mắc rau tiền đạo chiếm khoảng 0,5 - 1% tùy vào từng nghiên cứu. Nghiên cứu của Cresswell J.A và cộng sự (2013) cho tỉ lệ mắc rau tiền đạo chung trên thế giới là 0,52%, tỉ lệ mắc rau tiền đạo cao nhất là ở châu Á với 12,2%, tỉ lệ rau tiền đạo ở châu Âu là 0,36%, ở Bắc Mỹ là 2,9% và ở khu vực cận sa mạc Sahara là 2,7% [50]. Ở Việt Nam đã có một số nghiên cứu về rau tiền đạo: nghiên cứu của Bùi Thị Hồng Giang (2005) tỉ lệ rau tiền đạo là 1,35% [14], nghiên cứu của Trần Băng Huyền (2013), tỉ lệ rau tiền đạo là 2,12% [28].
Mặc dù tỉ lệ rau tiền đạo trong cộng đồng không cao nhưng rau tiền đạo lại gây ra nhiều biến chứng nặng nề cho cả mẹ và con [46], [67]. Các biến chứng của rau tiền đạo gây ra cho mẹ như: thiếu máu do chảy máu, truyền máu nhiều lần, cắt tử cung do không cầm được máu hoặc rau cài răng lược, nhiễm khuẩn vết mổ, nhiễm khuẩn huyết [49], [61]. Biến chứng rau tiền đạo gây ra thai non tháng, thai chậm phát triển trong tử cung, thai lưu, ngôi bất thường, tử vong sơ sinh [7], [25], [42]. Tỉ lệ tử vong do rau tiền đạo cho mẹ và con trước đây tương đối cao.
Tỉ lệ tử vong mẹ do rau tiền đạo ở Việt Nam, theo Trần Ngọc Can (1963) là 2,81% [4]. Tỉ lệ trẻ sơ sinh tử vong do rau tiền đạo theo nghiên cứu của Bùi Thị Hồng Giang (2005) là 3,7% [14]. Vì vậy, rau tiền đạo còn là một cấp cứu trong sản khoa. Nguyên nhân gây ra rau tiền đạo chưa được hiểu biết đầy đủ và đang được bàn cãi, nhưng một số nghiên cứu đã cho thấy các yếu tố liên quan đến rau tiền đạo như: tuổi mẹ cao, tiền sử mổ lấy thai, tiền sử nạo hút thai, đẻ nhiều lần, đa thai.
Một số tác giả cho rằng rau tiền đạo liên quan đến vị trí làm tổ của trứng. Nếu vị trí làm tổ của trứng thấp thì có nguy 2 cơ bị rau tiền đạo. Các yếu tố ảnh hưởng tới vị trí làm tổ của trứng bao gồm: bất thường về phân bố mạch ở nội mạc tử cung, chậm rụng trứng, chấn thương trước đó ở nội mạc tử cung hay cơ tử cung. Triệu chứng lâm sàng cơ bản nhất của rau tiền đạo chính là ra huyết âm đạo, ra huyết xuất hiện vào 3 tháng cuối của thời kỳ thai nghén.
Nghiên cứu của Phạm Thị Phương Lan (2007) cho tỉ lệ ra máu âm đạo ở sản phụ rau tiền đạo là 67,7% [30]. Nghiên cứu của Nguyễn Thị Kim Dung (2013), tỉ lệ ra máu ở sản phụ RTĐ chiếm 56,4% [10]. Siêu âm là kỹ thuật cho kết quả chẩn đoán rau tiền đạo nhanh, chính xác, thực hiện dễ dàng không có hại cho mẹ và thai nhi. Độ chính xác của siêu âm trong chẩn đoán rau tiền đạo trong một số nghiên cứu là rất cao như: Nghiên cứu của Lê Thị Mai Phương (2003) cho tỉ lệ chính xác là 97,6% [34]; nghiên cứu của Trần Băng Huyền (2013) cho tỉ lệ chẩn đoán đúng rau tiền đạo trên siêu âm là 98,78% [28].
Vấn đề đặt ra là phải hiểu được đặc điểm lâm sàng và cận lâm sàng của rau tiền đạo để phòng tránh và phát hiện sớm nguy cơ, từ đó có biện pháp theo dõi và giải quyết kịp thời, hạn chế được các biến chứng, đảm bảo được sức khoẻ cho mẹ và con. Bệnh viện Sản Nhi Bắc Giang là bệnh viện chuyên ngành hàng đầu của tỉnh và cũng là nơi nhận các bệnh nhân rau tiền đạo từ tuyến dưới gửi lên. Câu hỏi đặt ra là: Đặc điểm lâm sàng và cận lâm sàng ở bệnh nhân rau tiền đạo tại bệnh viện Sản Nhi Bắc Giang, kết quả xử trí rau tiền đạo tại bệnh viện như thế nào?