O Ụ V OT O Y TẾ Ọ T N UY N TRƢỜN Ọ Y ƢỢ O N VĂN TỪ T Ự TR N ỆN SÂU RĂN V KẾT QUẢ Ự P ÒN SÂU RĂN SỐ 7 ẰN P ƢƠN P P TRÁM BÍT Ố RÃN Ở Ọ SN LỚP 6 T TRƢỜN TRUN Ọ Ơ SỞ LĂN , T N P ỐL N SƠN LUẬN VĂN UY N K OA ẤP THÁI NGUYÊN – NĂM 2016 O Ụ V OT O Y TẾ Ọ T N UY N TRƢỜN Ọ Y ƢỢ O N VĂN TỪ T Ự TR N ỆN SÂU RĂN V KẾT QUẢ Ự P ÒN SÂU RĂN SỐ 7 ẰN P ƢƠN P P TR M ÍT Ố RÃN Ở Ọ SN LỚP 6 T TRƢỜN TRUN Ọ Ơ SỞ LĂN , T N P ỐL N SƠN huyên ngành: Y tế công cộng Mã số : CK 62 72 76 01 LUẬN VĂN UY N K OA ẤP Ngƣời hƣớng dẫn khoa học TS. L T Ị T U ẰN THÁI NGUYÊN – NĂM 2016 1 LỜ AM OAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn này là hoàn toàn trung thực và chưa từng được công bố trong bất kỳ luận văn nào khác. Tác giả luận văn oàng Văn Từ 2 LỜ M ƠN Sau một thời gian nghiên cứu, đến nay tôi đã hoàn thành bản luận văn và bảo vệ tốt nghiệp theo kế hoạch của Trường Đại học Y Dược Thái Nguyên.
Có được kết quả này, trước hết cho tôi được gửi lời cám ơn Ban Giám hiệu, Phòng đào tạo, thầy giáo, cô giáo Khoa Y tế công cộng, Khoa Răng Hàm Mặt và các phòng ban Trường Đại học Y Dược Thái Nguyên đã tạo mọi điều kiện giúp đỡ tôi trong quá trình học tập và hoàn thành luận văn tốt nghiệp. Tôi xin trân trọng bày tỏ lòng kính trọng, sự biết ơn đối với cô giáo Lê Thị Thu Hằng, Tiến sĩ - Trưởng Bộ môn Nha khoa dự phòng và Phát triển, Phó Trưởng khoa Răng Hàm Mặt - Trường Đại học Y Dược Thái Nguyên đã trực tiếp hướng dẫn, giúp đỡ tôi trong quá trình thực hiện và hoàn thành luận văn tốt nghiệp. Tôi xin được bày tỏ lòng kính trọng và gửi lời cám Sở Y tế Lạng Sơn; Ban Giám đốc, cán bộ, viên chức Khoa Răng hàm mặt Bệnh viện đa khoa tỉnh Lạng Sơn; Ban Giám hiệu, thầy, cô giáo Khoa Y tế cơ sở - Trường Cao Đẳng Y tế Lạng Sơn; Ban Giám hiệu, thầy cô giáo và học sinh Trường Trung học cơ sở Chi Lăng, thành phố Lạng Sơn đã tạo điều kiện tốt nhất và trực tiếp hỗ trợ, giúp đỡ tôi trong quá trình học tập và thực hiện luận văn tốt nghiệp. Tôi xin trân trọng gia đình, bàn bè, đồng nghiệp và người thân đã luôn động viên, khuyến khích, tạo điều kiện tốt nhất cho tôi trong suốt quá trình học tập và hoàn thành khóa học.
Thái Nguyên, tháng 11 năm 2016 Tác giả Hoàng Văn Từ 3 AN MỤ Ữ V ẾT TẮT DMFT Decay Missing Filling Teeth (Sâu mất trám răng vĩnh viễn) dmft Decay Missing Filling Teeth (Sâu mất trám răng sữa) GIC Glass Ionomer Cement ICDAS International Caries Detection and Assessment System (Hệ thống đánh giá và phát hiện sâu răng quốc tế) THCS Trung học cơ sở Rtr Răng phía trước Rhn Răng hàm nhỏ Rhl Răng hàm lớn WHO Tổ chức Y tế Thế giới 4 MỤ LỤ ẶT VẤN Ề. 1 hƣơng 1: TỔN QUAN. Bệnh sâu răng. Khái niệm sâu răng.
Nguyên nhân và một số yếu tố liên quan đến sâu răng. Bệnh sinh sâu răng. Tình hình sâu răng ở trẻ em trên thế giới và Việt Nam. Biện pháp dự phòng sâu rãnh.
Dự phòng sâu răng bằng trám bít hố rãnh. Nguyên lý dự phòng sâu răng bằng phương pháp trám bít hố rãnh. Kỹ thuật trám bít hố rãnh. Các nghiên cứu dự phòng sâu răng bằng trám bít hố rãnh răng.
Vài nét về tình hình kinh tế, xã hội và điều kiện tự nhiên của thành phố Lạng Sơn .19 hƣơng 2: Ố TƢỢN V P ƢƠN P PN N ỨU. Đối tượng, địa điểm và thời gian nghiên cứu. Đối tượng nghiên cứu. Địa điểm nghiên cứu.
Thời gian nghiên cứu. Phương pháp nghiên cứu. Thiết kế nghiên cứu. Phương pháp chọn mẫu.
Quy trình nghiên cứu. Các chỉ tỉêu nghiên cứu. Kỹ thuật thu thập số liệu. Phương pháp khống chế sai số.
Phương pháp phân tích, xử lý thông tin, số liệu. Vấn đề đạo đức trong nghiên cứu. 36 hƣơng 3: KẾT QUẢ N N ỨU. Thực trạng sâu răng.
Đặc điểm chung. Thực trạng sâu răng. Kết quả can thiệp trám bít hố rãnh. Thực trạng sâu răng học sinh lớp 6.
Kết quả trám bít hố rãnh. Sự lưu giữ của miếng trám sau 3 tháng. Kết quả trám bít hố rãnh. Tính giá trị và khả năng áp dụng.
69 T L ỆU T AM K ẢO P Ụ LỤ 6 AN MỤ ẢN Bảng 1. Mức độ mắc sâu răng quần thể theo chỉ số DMFT ở trẻ 12 tuổi. Tình hình sâu răng trong 5 năm trở lại đây. Thống kê của Tổ chức y tế thế giới về sâu răng trẻ 12 tuổi trên toàn cầu.
Mục tiêu toàn cầu dự phòng sâu răng trẻ em đến năm 2010. Bảng mã phân loại sâu răng của WHO, 2013. Tiêu chí đánh giá độ lưu giữ miếng trám theo Taco Pilot. Phân bố học sinh theo giới tính.
Phân bố học sinh theo dân tộc. Phân bố sâu răng theo giới tính trong đối tượng nghiên cứu. Phân bố sâu răng theo dân tộc của đối tượng nghiên cứu. Tỷ lệ sâu mất trám răng trong đối tượng nghiên cứu.
Chỉ số sâu mất trám răng của đối tượng nghiên cứu. Phân bố tần xuất sâu răng theo nhóm răng ở hàm trên. Tỷ lệ học sinh sâu răng phân tầng theo nhóm răng ở hàm dưới. Tình trạng sâu mất trám răng trong nhóm học sinh bị sâu răng.
Chỉ số sâu mất trám răng của nhóm sâu răng. Tình trạng răng hàm lớn thứ hai hàm dưới bên trái. Tình trạng răng hàm lớn thứ hai hàm dưới bên phải (R47). Đánh giá sự tồn tại của miếng trám bít ở răng hàm lớn hàm dưới sau 3 tháng.
Đánh giá sự tồn tại của miếng trám bít ở răng hàm lớn hàm dưới sau 6 tháng. Kết quả dự phòng sâu răng trám bít hố rãnh sau 3 tháng. Kết quả dự phòng sâu răng của trám bít hố rãnh sau 6 tháng. Kết quả dự phòng sâu răng của trám bít hố rãnh sau 6 tháng theo giới tính.
Kết quả dự phòng sâu răng của trám bít hố rãnh sau 6 tháng theo dân tộc. Kết quả dự phòng của trám bít hố rãnh. Tỷ lệ sâu răng của học sinh 12 tuổi tại Việt Nam. Chỉ số DMFT (Sâu Mất Trám Răng) của học sinh 12 tuổi tại Việt Nam.
Độ lưu giữ miếng trám trên bề mặt răng sau 3 tháng. Độ lưu giữ miếng trám trên bề mặt răng sau 6 tháng. Kết quả dự phòng sâu răng bằng trám bít hố rãnh sau 6 tháng. 65 8 AN MỤ ỂU Ồ Biểu đồ 3.
Tỷ lệ mắc sâu răng trong đối tượng nghiên cứu. Tỷ lệ học sinh sâu răng theo răng của đối tượng nghiên cứu. Tỷ học sinh sâu răng theo răng trong nhóm học sinh bị sâu răng. Đặc điểm hố rãnh mặt nhai răng 37.
Đặc điểm hố rãnh mặt nhai răng 47. 45 9 AN MỤ ÌN Hình 1. Sơ đồ nguyên nhân và các yếu tố liên quan đến sâu răng. Sơ đồ tóm tắt cơ chế bệnh sinh bệnh sâu răng.
Trám bít hố rãnh răng hàm lớn bằng G. Bản đồ thành phố Lạng Sơn. Núi Phai vệ - thành phố Lạng Sơn. Sơ đồ thiết kế nghiên cứu can thiệp cộng đồng.
28 1 ẶT VẤN Ề Tại hội nghị quốc tế về thử nghiệm lâm sàng sâu răng lần thứ 50 năm 2003, tổ chức nghiên cứu về sâu răng của châu Âu (ORCA - European Organization of Caries Research) thống nhất: Sâu răng là một bệnh nhiễm khuẩn tổ chức canxi hóa được đặc trưng bởi sự hủy khoáng của thành phần vô cơ và sự phá hủy thành phần hữu cơ của mô cứng [18]. Bệnh sâu răng là một trong những bệnh phổ biến nhất trong xã hội. Từ những năm 70, Tổ chức Y tế Thế giới (World Health Organization - WHO) đã xếp sâu răng là tai họa thứ ba của loài người sau bệnh tim mạch và ung thư do bệnh có thể mắc rất sớm và tỉ lệ mắc cao [56]. Cho đến nay, bệnh sâu răng vẫn là mối quan tâm hàng đầu của nhiều quốc gia trên thế giới gồm cả các nước phát triển và đang phát triển.
Thống kê của WHO cho thấy tình trạng sâu răng ở trẻ 12 tuổi trên toàn thế giới có xu hướng tăng lên (chỉ số DMFT qua các năm gần đây 2004, 2011, 2015 lần lượt là 1,48; 1,67; 1,86). Trong đó, năm 2015, khu vực có chỉ số sâu răng ở trẻ 12 tuổi cao nhất là khu vực Đông Nam Á (DMFT = 2,97) [57]. Tại Việt Nam, các nghiên cứu cho thấy tỷ lệ sâu răng trẻ 12 tuổi không có xu hướng giảm: 56,6% với chỉ số DMFT = 1,87 năm 2001 [34], 51,2% với chỉ số DMFT = 1,49 năm 2015 [13]. Ở lứa tuổi 12, sâu răng là nguyên nhân chính dẫn đến mất răng, là biến cố sức khỏe trong cuộc đời của mỗi con người.
Người bị bệnh sâu răng có thể phải chịu đau, ảnh hưởng đến ăn uống, thẩm mỹ, phát âm, giao tiếp xã hội, học tập, làm việc và sinh hoạt… Hơn nữa các biến chứng của sâu răng còn ảnh hưởng tới sức khoẻ toàn thân, ảnh hưởng đến sự phát triển thể chất và tinh thần của trẻ. Dự phòng và điều trị sớm bệnh sâu răng luôn là một nội dung được quan tâm trong chương trình chăm sóc sức khỏe cơ bản cho người dân ở mỗi quốc gia trên thế giới. Tại Việt Nam trong nhiều năm qua, chương trình nha học đường quốc gia đã góp phần đáng kể nâng cao sức khỏe răng miệng cho 2 học sinh với bốn nội dung: giáo dục nha khoa, súc miệng dung dịch có fluor, khám sức khỏe răng miệng định kỳ, trám bít hố rãnh răng. Trám bít hố rãnh răng là một nội dung quan trọng trong dự phòng bệnh sâu răng vì mặc dù mặt nhai chỉ chiếm 12,5% diện tích các mặt răng nhưng đây lại là nơi nhạy cảm với sâu răng nhất, tỷ lệ sâu răng luôn chiếm trên 50% tổng số xoang sâu theo mặt răng [45].