BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y HÀ NỘI TỪ THỊ THANH HƯƠNG §¸NH GI¸ KÕT QU¶ HãA TRÞ Bæ TRî PH¸C §å FOLFOX4 TRONG UNG TH¦ BIÓU M¤ TUYÕN §¹I TRµNG GIAI §O¹N III LUẬN ÁN TIẾN SỸ Y HỌC HÀ NỘI – 2019 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y HÀ NỘI TỪ THỊ THANH HƯƠNG §¸NH GI¸ KÕT QU¶ HãA TRÞ Bæ TRî PH¸C §å FOLFOX4 TRONG UNG TH¦ BIÓU M¤ TUYÕN §¹I TRµNG GIAI §O¹N III Chuyên ngành : Ung thư Mã số : 62720149 LUẬN ÁN TIẾN SỸ Y HỌC NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC GS. NGUYỄN BÁ ĐỨC HÀ NỘI – 2019 LỜI CAM ĐOAN Tôi là: Từ Thị Thanh Hương, nghiên cứu sinh khóa: 30 Trường Đại học Y Hà Nội, chuyên ngành: Ung thư, xin cam đoan: 1. Đây là luận án do bản thân tôi trực tiếp thực hiện dưới sự hướng dẫn của Thầy Nguyễn Bá Đức. Công trình này không trùng lặp với bất kỳ nghiên cứu nào khác đã được công bố tại Việt Nam. Các số liệu và thông tin trong nghiên cứu là hoàn toàn chính xác, trung thực và khách quan, đã được xác nhận và chấp thuận của cơ sở nơi nghiên cứu. Tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật về những cam kết này. Hà Nội, ngày tháng năm 2019 Người viết cam đoan ký và ghi rõ họ tên Từ Thị Thanh Hương DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT VÀ GIẢI THÍCH TỪ NGỮ AJCC (American Joint Hiệp hội ung thư Hoa Kỳ Committee on Cancer) ASCO (American Society of Hội ung thư lâm sàng Hoa Kỳ Clinical Oncology) CLASSICC (Conventional versus Laparoscopic-Assisted Phẫu thuật thường qui so với Nội soi hỗ Surgery In Colorectal Cancer) trợ ung thư đại trực tràng CT (Computer Tomography) Chụp cắt lớp vi tính CTC (Computed tomographic colonography) Chụp cắt lớp niêm mạc đại tràng ĐT Đại tràng ĐTP Đại tràng phải ĐTT Đại tràng trái FNA (Fine needle aspiration) Chọc hút kim nhỏ FU Fluorouracil HST Huyết sắc tố LV Leucovorin MMR (Mismatch repair genes) Gen sửa chữa ghép cặp AND MRI (Magnetic resonance imaging) Chụp cộng hưởng từ MSI (Microsatellite instability) Bộ gen microsatellite instability MTĐTD Mạc treo đại tràng dưới MTĐTT Mạc treo đại tràng trên NCCN (National comprehensive Mạng lưới ung thư quốc gia Hoa Kỳ cancer network) NOS Không có ghi chú đặc biệt PTNS Phẫu thuật nội soi STKB Sống thêm không bệnh STTB Sống thêm toàn bộ UICC (The Union for International Cancer Control) Hiệp hội Ung thư Quốc tế UT Ung thư UTĐT Ung thư đại tràng UTĐTT Ung thư đại trực tràng WHO (World Health Organisation) Tổ chức Y tế Thế giới MỤC LỤC ĐẶT VẤN ĐỀ . TỔNG QUAN TÀI LIỆU . Dịch tễ học . Cận lâm sàng . Đặc điểm giải phẫu bệnh ung thư đại trực tràng . Xếp giai đoạn. Điều trị hoá chất . Những tiến bộ trong chẩn đoán và điều trị ung thư đại tràng. Trong điều trị trúng đích ung thư đại tràng giai đoạn sớm. Theo dõi sau điều trị hóa chất. Các yếu tố tiên lượng . Giai đoạn bệnh. Phân loại độ mô học . Số hạch vét được trong phẫu thuật . Loại mô học . Các yếu tố tiên lượng liên quan đến gen . ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU . Đối tượng nghiên cứu. Phương pháp nghiên cứu . Thiết kế nghiên cứu: . Các bước tiến hành . Nội dung nghiên cứu . Phân tích xử lý kết quả . Đạo đức trong nghiên cứu . KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU . Đặc điểm bệnh nhân . Giải phẫu bệnh. Giai đoạn bệnh. Kết quả điều trị. Đặc điểm bệnh nhân . Tuổi và giới . Vị trí và kích thước u . Đặc điểm giải phẫu bệnh. Mức độ xấm lấn u . Tương quan xâm lấn u và mức độ di căn hạch . Mối tương quan tình trạng di căn hạch và độ biệt hóa . Giai đoạn bệnh. Đánh giá kết quả điều trị . Phương pháp điều trị. Kết quả điều trị . Đánh giá thời gian sống thêm . Một số độc tính của hóa chất . 120 CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN Đà ĐƯỢC CÔNG BỐ TÀI LIỆU THAM KHẢO PHỤ LỤC DANH MỤC BẢNG Bảng 1.1: Xếp giai đoạn lâm sàng theo AJCC2018 .2: Tỉ lệ sống thêm 5 năm theo giai đoạn bệnh của UT ĐTT . Độc tính của hóa trị theo tiêu chuẩn của WHO 2003 .1: Đặc điểm giới .2: Đặc điểm tuổi .5: Liên quan kích thước u và độ xâm lấn, di căn hạch.6: Đại thể, vi thể và độ biệt hóa .7: Tương quan giữa mức xâm lấn u và di căn hạch .8: Tương quan giữa độ biệt hóa tế bào và di căn hạch .9: Giai đoạn bệnh TNM (Theo AJCC 2018) .10: Phương pháp điều trị .11: Kết quả điều trị .12: Sống thêm 5 năm toàn bộ .13: Sống thêm 3 năm không bệnh.14: Sống thêm 5 năm toàn bộ theo giới .15: Sống thêm 3 năm không bệnh theo giới .16: Sống thêm 5 năm toàn bộ theo nhóm tuổi .17: Sống thêm 3 năm không bệnh theo nhóm tuổi .18: Sống thêm 5 năm toàn bộ theo vị trí u .19: Sống thêm 3 năm không bệnh theo vị trí u. Sống thêm 5 năm toàn bộ theo mức độ xâm lấn u. Sống thêm 3 năm không bệnh theo mức độ xâm lấn u .22: Sống thêm 5 năm toàn bộ theo tình trạng di căn hạch .23: Sống thêm 3 năm không bệnh theo tình trạng di căn hạch .24: Sống thêm 5 năm toàn bộ theo từng giai đoạn .25: Sống thêm 3 năm không bệnh theo từng giai đoạn.26: Sống thêm 5 năm toàn bộ theo độ biệt hóa tế bào .27: Sống thêm 3 năm không bệnh theo độ biệt hóa tế bào .28: Sống thêm 5 năm toàn bộ theo loại tế bào .29: Sống thêm 3 năm không bệnh theo loại tế bào .30: Sống thêm 5 năm toàn bộ theo nồng độ CEA trước phẫu thuật .31: Sống thêm 5 năm toàn bộ theo nồng độ CEA trước hóa trị liệu .32: Các biến có giá trị dự báo với thời gian sống thêm toàn bộ.33: Các biến có giá trị dự báo với thời gian sống thêm không bệnh .34: Độc tính trên hệ tiêu hóa sau mỗi chu kỳ điều trị hóa chất .35: Độc tính trên hệ tạo huyết và gan thận sau mỗi chu kỳ hóa chất .1: Thời gian sống thêm không bệnh và sống thêm toàn bộ .2: Thời gian sống thêm theo từng giai đoạn . 108 DANH MỤC BIỂU ĐỒ Biểu đồ 3.1: Sống thêm 5 năm toàn bộ .2: Sống thêm 3 năm không bệnh .3: Sống thêm 5 năm toàn bộ theo giới .4: Sống thêm 3 năm không bệnh theo giới .5: Sống thêm 5 năm toàn bộ theo nhóm tuổi.6: Sống thêm 3 năm không bệnh theo nhóm tuổi .7: Sống thêm 5 năm toàn bộ theo vị trí u.8: Sống thêm 3 năm không bệnh theo vị trí u .9: Sống thêm 5 năm toàn bộ theo mức độ xâm lấn u.10: Sống thêm 3 năm không bệnh theo mức độ xâm lấn u.11: Sống thêm 5 năm toàn bộ theo tình trạng di căn hạch .12: Sống thêm 3 năm không bệnh theo tình trạng di căn hạch .13: Sống thêm 5 năm toàn bộ theo từng giai đoạn .14: Sống thêm 3 năm không bệnh theo từng giai đoạn.15: Sống thêm 5 năm toàn bộ theo độ biệt hóa tế bào .16: Sống thêm 3 năm không bệnh theo độ biệt hóa tế bào .17: Sống thêm 5 năm toàn bộ theo loại tế bào .18: Sống thêm 3 năm không bệnh theo loại tế bào .19: Sống thêm 5 năm toàn bộ theo nồng độ CEA trước phẫu thuật .20: Sống thêm 5 năm toàn bộ theo nồng độ CEA trước hóa trị liệu . 75 1 ĐẶT VẤN ĐỀ Ung thư đại tràng (UTĐT) là một bệnh hay gặp ở các nước phát triển, và đang có xu hướng tăng lên ở các nước đang phát triển. Theo thống kê của Tổ chức nghiên cứu ung thư Quốc tế IARC (Globocan 2018), mỗi năm ước tính có 1.2%) bệnh nhân mới mắc và có 880.2%) bệnh nhân chết do căn bệnh ung thư đại trực tràng [1]. UTĐT là ung thư phổ biến thứ 3 ở nam, thứ 2 ở nữ, và là nguyên nhân gây chết thứ 2 sau ung thư phổi trong các bệnh ung thư. Tại Việt Nam ước tính năm 2018 trên cả nước có khoảng 5.458 người mới mắc đứng hàng thứ 5 ở cả hai giới, trong đó tỷ lệ mắc của nam đứng thứ 5 và nữ đứng hàng thứ 2 [2]. Nguy cơ tử vong của UTĐT liên quan trực tiếp tới các yếu tố nguy cơ di căn. Bệnh di căn theo ba con đường chính; lan tràn tại chỗ, theo đường bạch huyết và theo đường máu, trong đó bạch huyết là con đường di căn chủ yếu với 37% ung thư đại tràng có di căn hạch [3]. Di căn hạch luôn là một yếu tố tiên lượng xấu ảnh hưởng kết quả điều trị [4-5]. Phẫu thuật là phương pháp điều trị chính trong đó vai trò vét hạch là hết sức quan trọng, phẫu thuật là phương pháp điều trị tại chỗ. Hóa chất bổ trợ có vai trò rất lớn nhằm tiêu diệt những ổ di căn vi thể và giảm các yếu tố nguy cơ tái phát [6] đã được chứng minh rất rõ ràng, tăng thời gian sống thêm không bệnh cũng như thời gian sống thêm toàn bộ đặc biệt với UTĐT giai đoạn III [7]. Sự ra đời của hóa chất mới đã mang lại nhiều cơ hội cho bệnh nhân ung thư đại tràng di căn hạch [8]. Nhiều phác đồ hóa chất đang được áp dụng nhưng vấn đề là phác đồ nào mang lại hiệu quả tối ưu nhất vẫn đang được nghiên cứu. Hóa trị liệu bổ trợ đóng một vai trò ngày càng quan trọng trong điều trị sau phẫu thuật ung thư đại tràng, đặc biệt đem lại lợi ích cho các bệnh nhân 2 ung thư đại tràng giai đoạn III qua các nghiên cứu lâm sàng [7]. Nghiên cứu INT- 0035 thực hiện năm 1990 trên bệnh nhân UTĐT giai đoạn III khi so sánh giữa hai nhóm. Nhóm điều hóa chất 5FU kết hợp với leucovorin so với nhóm chỉ phẫu thuật đơn thuần. Kết quả giảm tỷ lệ tái phát ở nhóm đều trị hóa chất là 41%, thời gian sống thêm 5 năm toàn bộ ở hai nhóm tương ứng là 60% và 46. Theo tổng kết của SEER được thực hiện từ năm 1991 đến năm 2000 với 119.363 bệnh nhân UTĐT tại Mỹ về sự liên quan giữa giai đoạn bệnh và thời gian sống thêm. Kết quả với nhóm UTĐT giai đoạn III được điều trị bổ trợ tỷ lệ sống thêm 5 năm toàn bộ các giai đoạn IIIA, IIIB, IIIC tương ứng là 83%, 64% và 44% [10].
Nghiên Cứu Kết Quả Hóa Trị FOLFOX4 Trong Ung Thư Đại Tràng Giai Đoạn III
Đánh giá hiệu quả hóa trị bổ trợ phác đồ FOLFOX4 trong điều trị ung thư biểu mô tuyến đại tràng giai đoạn III, cung cấp thông tin hữu ích cho bệnh nhân.
Trường đại học
Trường Đại Học Y Hà NộiChuyên ngành
Ung ThưNgười đăng
Ẩn danhThể loại
Luận Án Tiến Sỹ Y HọcPhí lưu trữ
45 PointMục lục chi tiết
THÔNG TIN CHI TIẾT
Tác giả: Từ Thị Thanh Hương
Người hướng dẫn: GS. Nguyễn Bá Đức
Trường học: Trường Đại Học Y Hà Nội
Chuyên ngành: Ung Thư
Đề tài: Nghiên Cứu Kết Quả Hóa Trị FOLFOX4 Trong Điều Trị Ung Thư Đại Tràng Giai Đoạn III
Loại tài liệu: Luận Án Tiến Sỹ Y Học
Năm xuất bản: 2019
Địa điểm: Hà Nội
Tài liệu "Nghiên Cứu Kết Quả Hóa Trị FOLFOX4 Trong Điều Trị Ung Thư Đại Tràng Giai Đoạn III" cung cấp cái nhìn sâu sắc về hiệu quả của phương pháp hóa trị FOLFOX4 trong điều trị ung thư đại tràng giai đoạn III. Nghiên cứu này không chỉ phân tích các kết quả lâm sàng mà còn đánh giá tác động của phương pháp này đối với chất lượng cuộc sống của bệnh nhân. Những thông tin này rất hữu ích cho các bác sĩ, nhà nghiên cứu và bệnh nhân đang tìm kiếm các phương pháp điều trị hiệu quả hơn.
Để mở rộng kiến thức của bạn về các phương pháp điều trị ung thư, bạn có thể tham khảo tài liệu Luận án tiến sĩ nghiên cứu đặc điểm lâm sàng thương tổn và đánh giá kết quả lâu dài phẫu thuật triệt căn ung thư phần trên dạ dày, nơi cung cấp thông tin chi tiết về phẫu thuật ung thư dạ dày. Ngoài ra, tài liệu Kết quả phẫu thuật cắt vú triệt căn cải biên bả o tồn dây thần kinh gian sườn cánh tay điều trị ung thư vú tại bệnh viện k cơ sở tân triều cũng sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về các phương pháp phẫu thuật trong điều trị ung thư vú. Những tài liệu này sẽ cung cấp cho bạn cái nhìn toàn diện hơn về các lựa chọn điều trị hiện có.
Trích đoạn nội dung tài liệu
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ