Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Khóa luận tốt nghiệp "Kế toán bán hàng bàn chải đánh răng tại Công ty Cổ phần Bắc Giang" do sinh viên Nguyễn Thị Sen (Lớp K45D5, Trường Đại học Thương Mại) thực hiện dưới sự hướng dẫn khoa học của ThS. Chu Thị Huyến (Bộ môn Kế toán quản trị). Nghiên cứu thuộc chuyên ngành Kế toán - Kiểm toán, tập trung vào loại hình nghiên cứu kế toán tài chính mô tả và đánh giá thực trạng ứng dụng nghiệp vụ tại doanh nghiệp thương mại vừa và nhỏ.
1. Lý do chọn đề tài và bối cảnh thực tiễn:
- Cơ sở lý luận và bối cảnh vĩ mô: Sự kiện Việt Nam gia nhập Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO) năm 2007 mở ra nhiều cơ hội nhưng cũng đặt ra áp lực cạnh tranh gay gắt cho các doanh nghiệp thương mại nội địa, đặc biệt trong bối cảnh chịu tác động từ biến động kinh tế toàn cầu. Để duy trì khả năng cạnh tranh và kiểm soát hoạt động kinh doanh, việc tổ chức hệ thống thông tin kế toán bán hàng đúng chuẩn mực và chế độ kế toán hiện hành là công cụ quản lý thiết yếu giúp ban lãnh đạo nắm bắt doanh thu, chi phí, lợi nhuận và đưa ra các quyết định điều hành chính xác.
- Cơ sở thực tiễn tại doanh nghiệp: Công ty Cổ phần Bắc Giang là đơn vị hoạt động trong lĩnh vực thương mại hóa mỹ phẩm nhập khẩu độc quyền, thiết bị tin học và dịch vụ. Trong đó, mặt hàng bàn chải đánh răng chiếm tỷ trọng doanh thu đáng kể. Tuy nhiên, công tác kế toán bán hàng đối với mặt hàng này còn bộc lộ một số bất cập thực tế như: chưa theo dõi sổ chi tiết doanh thu bán hàng theo từng mặt hàng cụ thể, chưa xây dựng hệ thống mã hàng hóa phục vụ lập chứng từ và ghi sổ, hạch toán tài khoản kế toán còn tồn tại sai sót. Những hạn chế này có nguy cơ làm sai lệch thông tin quản trị và ảnh hưởng đến hiệu quả kinh doanh của đơn vị.
2. Mục tiêu nghiên cứu:
- Về mặt lý luận (Mục tiêu 1): Hệ thống hóa cơ sở lý luận về kế toán bán hàng trong doanh nghiệp thương mại, nghiên cứu các chuẩn mực kế toán Việt Nam, chế độ kế toán và các văn bản pháp quy liên quan đến chứng từ, hóa đơn và ghi nhận doanh thu - giá vốn.
- Về mặt thực tiễn (Mục tiêu 2): Khảo sát, mô tả và phân tích thực trạng công tác hạch toán kế toán bán hàng mặt hàng bàn chải đánh răng tại Công ty Cổ phần Bắc Giang; từ đó đề xuất các giải pháp khả thi nhằm hoàn thiện công tác kế toán phù hợp với quy định pháp luật và đặc điểm vận hành của doanh nghiệp.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Kế toán bán hàng mặt hàng bàn chải đánh răng tại Công ty Cổ phần Bắc Giang.
- Phạm vi không gian: Công ty Cổ phần Bắc Giang (địa chỉ trụ sở: Phòng P1007 nhà N3A / P107 nhà 17T4, Khu đô thị mới Trung Hòa - Nhân Chính, quận Thanh Xuân, Hà Nội).
- Phạm vi thời gian: Thời gian tiến hành nghiên cứu từ ngày 01/03/2013 đến ngày 31/03/2013; số liệu kế toán minh họa được thu thập trong tháng 03 năm 2012.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
1. Khung lý thuyết, chuẩn mực và văn bản pháp luật áp dụng: Khóa luận vận dụng hệ thống lý luận kế toán doanh nghiệp thương mại dựa trên các văn bản quy phạm pháp luật và giáo trình học thuật chuẩn mực:
- Chuẩn mực kế toán Việt Nam (VAS):
- VAS 01 - “Chuẩn mực chung”: Vận dụng 6 nguyên tắc kế toán cơ bản gồm Cơ sở dồn tích, Hoạt động liên tục, Giá gốc, Phù hợp, Nhất quán và Thận trọng.
- VAS 02 - “Hàng tồn kho”: Quy định nguyên tắc xác định giá gốc hàng tồn kho, giá trị thuần có thể thực hiện được và 4 phương pháp tính giá trị hàng xuất kho (giá đích danh, bình quân gia quyền, nhập trước xuất trước - FIFO, nhập sau xuất trước - LIFO theo Quyết định 149/2001/QĐ-BTC).
- VAS 14 - “Doanh thu và thu nhập khác”: Quy định 5 điều kiện đồng thời để ghi nhận doanh thu bán hàng, nguyên tắc xác định doanh thu theo giá trị hợp lý, xử lý các khoản giảm trừ doanh thu (chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại).
- Chế độ kế toán và hóa đơn chứng từ:
- Quyết định 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/09/2006 của Bộ Tài chính về việc ban hành Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa (hệ thống tài khoản, mẫu biểu chứng từ, sổ kế toán).
- Nghị định 51/2010/NĐ-CP, Thông tư 153/2010/TT-BTC, Quyết định 2905/QĐ-BTC/2010 và Công văn 5174/TCT-CS hướng dẫn về việc in, phát hành, quản lý và sử dụng hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ.
- Tài liệu học thuật tham khảo: Giáo trình “Kế toán tài chính” do GS.TS. Ngô Thế Chi và TS. Trương Thị Thủy đồng chủ biên (NXB Tài chính, 2010).
2. Phương pháp nghiên cứu và nguồn dữ liệu: Tác giả kết hợp đồng bộ các phương pháp thu thập và xử lý số liệu kế toán:
- Phương pháp điều tra bằng phiếu câu hỏi (Survey): Thiết kế phiếu khảo sát dạng câu hỏi đóng về đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán, hình thức ghi sổ, phương thức bán hàng, thanh toán và tính giá vốn. Số lượng phiếu phát ra là 05 phiếu vào ngày 12/03/2012 (hoặc thời điểm điều tra thực tế tại đơn vị) và thu hồi tổng hợp ngày 15/03/2012.
- Phương pháp nghiên cứu chứng từ và sổ kế toán (Document Study): Thu thập, kiểm tra đối chiếu trực tiếp các hóa đơn GTGT (mẫu 01 GTKT-3LL), Phiếu xuất kho (mẫu 02-VT), Phiếu thu (mẫu 01-TT), Phiếu chi (mẫu 02-TT/BB), Bảng kê bán lẻ hàng hóa, Sổ chi tiết bán hàng, Sổ Cái TK 511, TK 632, Sổ Nhật ký chung, Sổ Chứng từ ghi sổ và Báo cáo tài chính của công ty.
- Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Tổng hợp các văn bản quy định của Bộ Tài chính và kế thừa các công trình khóa luận, chuyên đề tốt nghiệp của sinh viên Trường Đại học Thương Mại các khóa trước.
- Phương pháp xử lý và phân tích dữ liệu: Sử dụng phương pháp toán học để kiểm tra tính chính xác của các công thức xác định doanh thu, giá vốn hàng bán, trị giá tồn kho; phương pháp so sánh - đối chiếu giữa lý luận chuẩn mực với thực tiễn ghi sổ, giữa chứng từ gốc với sổ tổng hợp; phương pháp tổng hợp dữ liệu khảo sát để rút ra các kết luận thực trạng.
Nội dung chính theo từng chương
Chương I: Cơ sở lý luận về kế toán bán hàng trong doanh nghiệp
Chương này tập trung làm rõ bản chất kinh tế, nguyên tắc quản lý và quy trình kỹ thuật kế toán nghiệp vụ bán hàng trong doanh nghiệp thương mại theo quy định pháp lý hiện hành:
- Hệ thống hóa các khái niệm nền tảng: Định nghĩa bản chất của quá trình bán hàng (chuyển giao quyền sở hữu từ hàng hóa sang tiền tệ/quyền thu tiền theo VAS 14 và Giáo trình Kế toán tài chính); phân định rõ doanh thu bán hàng, doanh thu thuần, giá vốn hàng bán và các khoản giảm trừ doanh thu (chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại).
- Đặc điểm phương thức bán hàng và thanh toán: Trình bày chi tiết kỹ thuật hạch toán cho các phương thức: bán buôn qua kho (giao hàng trực tiếp, chuyển hàng), bán buôn vận chuyển thẳng (giao tay ba, gửi hàng), bán lẻ (thu tiền tập trung, thu tiền trực tiếp, tự phục vụ, trả góp), bán hàng đại lý (ở cả góc độ bên giao và bên nhận đại lý). Các phương thức thanh toán gồm thanh toán trực tiếp và thanh toán chậm trả.
- Phương pháp xác định giá vốn và giá bán:
- Giá vốn hàng xuất kho tại doanh nghiệp thương mại được xác định bằng: Trị giá mua thực tế của hàng xuất kho cộng với Chi phí mua phân bổ cho hàng xuất kho.
- Giá bán hàng hóa được xây dựng theo nguyên tắc: $Giá\ bán = Giá\ mua\ thực\ tế \times (1 + %\ Thặng\ số\ thương\ mại)$.
- Hạch toán tài khoản kế toán theo Quyết định 48/2006/QĐ-BTC: Trình bày kết cấu và nội dung phản ánh của các tài khoản chủ lực: TK 511 (“Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ” với 5 tài khoản cấp hai: TK 5111, 5112, 5114, 5117, 5118), TK 632 (“Giá vốn hàng bán”), TK 131 (“Phải thu của khách hàng”), TK 521 (“Chiết khấu thương mại”), TK 531, TK 532, TK 156, TK 157.
- Các hình thức sổ kế toán: Trình bày quy trình luân chuyển chứng từ và trình tự ghi sổ theo 4 hình thức kế toán: Nhật ký chung, Nhật ký - Sổ cái, Chứng từ ghi sổ và Nhật ký - Chứng từ.
Chương II: Thực trạng kế toán bán hàng bàn chải đánh răng tại Công ty Cổ phần Bắc Giang
Chương này đi sâu khảo sát thực tiễn tổ chức hoạt động kinh doanh và kỹ thuật hạch toán kế toán nghiệp vụ bán hàng bàn chải đánh răng tại doanh nghiệp:
- Khái quát đơn vị nghiên cứu: Công ty Cổ phần Bắc Giang là doanh nghiệp tư nhân hạch toán kinh tế độc lập, thành lập theo Giấy phép kinh doanh số 0103003837 do Sở Kế hoạch và Đầu tư TP. Hà Nội cấp ngày 10/03/2004 (đăng ký thay đổi lần hai ngày 02/12/2005; vốn điều lệ tư nhân; quy mô nhân sự 50 người). Ngành nghề kinh doanh gồm: hóa mỹ phẩm, thực phẩm chế biến, đồ gia dụng - nội thất, thiết bị tin học và dịch vụ internet. Đơn vị là nhà nhập khẩu và phân phối độc quyền các nhãn hiệu mỹ phẩm, kem đánh răng LMZ, bàn chải đánh răng LMZ, Dr.cool, Silver Care, Zerahun, Nano Silver, Mashimaro; dao cạo râu Max, Jits.
- Tổ chức bộ máy quản lý và kế toán: Bộ máy quản lý gồm Hội đồng quản trị, Ban Giám đốc, Phòng Hành chính, Phòng Kế toán, Phòng Xuất nhập khẩu và Phòng Kinh doanh. Bộ máy kế toán tổ chức theo mô hình tập trung gọn nhẹ gồm 4 chức danh: Kế toán trưởng, Kế toán thanh toán, Kế toán viên và Thủ quỹ.
- Chính sách kế toán áp dụng tại công ty:
- Áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa ban hành theo Quyết định 48/2006/QĐ-BTC.
- Niên độ kế toán: Năm dương lịch.
- Phương pháp tính thuế GTGT: Phương pháp khấu trừ.
- Phương pháp kế toán hàng tồn kho: Phương pháp kê khai thường xuyên.
- Phương pháp tính giá hàng tồn kho xuất kho: Phương pháp bình quân gia quyền cuối tháng.
- Phương pháp khấu hao TSCĐ: Phương pháp đường thẳng.
- Hình thức sổ kế toán áp dụng: Hình thức Chứng từ ghi sổ.
- Tác động của môi trường kinh tế và pháp lý: Doanh nghiệp chịu ảnh hưởng từ các quy định về hóa đơn (áp dụng đặt in hóa đơn GTGT theo Nghị định 51/2010/NĐ-CP và Thông tư 153/2010/TT-BTC từ ngày 01/04/2010 do Trung tâm Tài liệu Nghiệp vụ - Bộ Công An thực hiện); chính sách thuế và sự khác biệt giữa chuẩn mực kế toán với quy định của cơ quan thuế trong việc ghi nhận doanh thu và chiết khấu thương mại.
- Thực trạng nghiệp vụ và hạch toán bán hàng bàn chải đánh răng:
- Sản phẩm tiêu thụ: Các chủng loại bàn chải đánh răng Dr.cool (Primagic chỉ tơ, Primagic cán trong, Comfortex chỉ tơ, Comfortex gật gù), Zerahun (bàn chải trẻ em Ison có nhạc, Ison có nhạc kèm đầu thay), Nano Silver, Mashimaro...
- Phương thức bán hàng và thanh toán: Áp dụng bán buôn qua kho (giao trực tiếp, chuyển hàng), bán hàng vận chuyển thẳng giao trực tiếp và bán hàng đại lý. Phương thức thanh toán gồm thu tiền ngay (tiền mặt, séc, chuyển khoản) và bán hàng trả chậm theo dõi công nợ.
- Chứng từ kế toán: Sử dụng Hóa đơn GTGT (mẫu 01 HD GTGT-3LL đặt in, lập 3 liên: liên 1 lưu cuống, liên 2 giao khách hàng, liên 3 kẹp chứng từ thuế và lưu nội bộ), Phiếu xuất kho (mẫu 02-VT lập 3 liên, chỉ ghi số lượng, không ghi số tiền), Phiếu thu (mẫu 01-TT), Phiếu chi (mẫu 02-TT/BB).
- Tài khoản kế toán sử dụng: Sử dụng TK 5111 (phản ánh doanh thu bán hàng hóa chung, không mở tài khoản chi tiết cho từng loại bàn chải đánh răng), TK 632 (phản ánh giá vốn hàng bán, không chi tiết theo từng mặt hàng), TK 131 (mở chi tiết theo từng đối tượng khách hàng), TK 111, 112, 3331, TK 642 (chi tiết TK 6421 - chi phí bán hàng, TK 6422 - chi phí quản lý doanh nghiệp).
- Trình tự ghi sổ: Áp dụng hình thức Chứng từ ghi sổ; cuối tháng kế toán tập hợp chứng từ gốc để lập Chứng từ ghi sổ, vào Sổ Đăng ký Chứng từ ghi sổ, ghi Sổ Cái các tài khoản liên quan và đối chiếu với Bảng tổng hợp chi tiết trước khi lập Báo cáo tài chính.
Chương III: Các kết luận và đề xuất nhằm hoàn thiện kế toán bán hàng bàn chải đánh răng tại Công ty Cổ phần Bắc Giang
Trên cơ sở phân tích thực trạng, chương này đánh giá thành công, chỉ rõ hạn chế và đưa ra các đề xuất hoàn thiện:
- Đánh giá thành công: Tổ chức bộ máy kế toán tập trung tinh gọn, tiết kiệm chi phí; thực hiện nghiêm túc chế độ hóa đơn chứng từ đặt in theo Nghị định 51/2010/NĐ-CP; quy trình luân chuyển chứng từ thanh toán và xuất kho diễn ra chặt chẽ, đảm bảo nghĩa vụ thuế với Nhà nước.
- Những hạn chế và nguyên nhân:
- Công ty chưa xây dựng danh mục mã hàng hóa (chưa đánh mã hàng cho từng loại bàn chải đánh răng), gây khó khăn cho việc quản lý xuất nhập tồn, dễ nhầm lẫn giữa các chủng loại có tên gọi gần giống nhau và làm chậm tiến độ lập hóa đơn, chứng từ.
- Kế toán chưa mở sổ chi tiết doanh thu bán hàng (TK 5111) và sổ chi tiết giá vốn hàng bán (TK 632) theo từng chủng loại mặt hàng bàn chải đánh răng, dẫn đến việc không cung cấp được thông tin chi tiết về hiệu quả kinh doanh của từng dòng sản phẩm cho ban giám đốc.
- Công tác phân công lao động kế toán còn chồng chéo; một số công việc kế toán bán hàng giao cho nhân viên bán hàng kiêm nhiệm, gây áp lực công việc và tiềm ẩn rủi ro thiếu kiểm soát độc lập.
- Các đề xuất, giải pháp hoàn thiện:
- Xây dựng và ban hành bảng danh mục mã hóa sản phẩm bàn chải đánh răng khoa học (mã hóa theo nhóm hàng, nhãn hiệu và quy cách).
- Hoàn thiện hệ thống sổ kế toán chi tiết: Mở Sổ chi tiết doanh thu bán hàng và Sổ chi tiết giá vốn hàng bán cho từng nhóm/loại mặt hàng bàn chải đánh răng cụ thể.
- Hoàn thiện quy trình hạch toán tài khoản kế toán, phân định rõ ràng trách nhiệm giữa bộ phận bán hàng và bộ phận kế toán; bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn cho đội ngũ kế toán viên.
- Xác định các điều kiện thực hiện giải pháp về phía doanh nghiệp (cơ sở vật chất, ứng dụng phần mềm) và sự phối hợp giữa các phòng ban.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận đã tổng hợp và phân tích toàn diện thực trạng công tác kế toán bán hàng tại Công ty Cổ phần Bắc Giang. Bảng dưới đây đối chiếu đặc điểm thực tế tại doanh nghiệp với quy định tại Quyết định 48/2006/QĐ-BTC:
| Tiêu chí kế toán | Quy định theo QĐ 48/2006/QĐ-BTC | Thực tế áp dụng tại Công ty CP Bắc Giang | Đánh giá / Tồn tại |
|---|---|---|---|
| Hình thức sổ kế toán | Nhật ký chung, Nhật ký - Sổ cái, Chứng từ ghi sổ, Nhật ký - Chứng từ | Áp dụng hình thức Chứng từ ghi sổ | Phù hợp với quy mô và đặc điểm luân chuyển chứng từ của công ty. |
| Kế toán hàng tồn kho | Kê khai thường xuyên hoặc Kiểm kê định kỳ | Kê khai thường xuyên | Phù hợp, phản ánh liên tục tình hình biến động xuất nhập kho. |
| Phương pháp tính giá xuất kho | Bình quân gia quyền, FIFO, LIFO, Giá đích danh | Bình quân gia quyền cả kỳ dự trữ (cuối tháng) | Đơn giản trong tính toán nhưng trong tháng chỉ theo dõi được số lượng, cuối tháng mới tính giá vốn. |
| Phương pháp tính thuế GTGT | Khấu trừ hoặc Trực tiếp | Phương pháp khấu trừ | Thực hiện đúng theo luật thuế và chế độ kế toán. |
| Chi tiết TK 5111 & TK 632 | Khuyến khích mở chi tiết theo từng mặt hàng, nhóm hàng để phục vụ quản trị | Không mở chi tiết cho từng loại bàn chải đánh răng | Hạn chế lớn: Ban giám đốc thiếu số liệu đánh giá lãi/lỗ chi tiết của từng chủng loại sản phẩm. |
| Quản lý danh mục hàng hóa | Khuyến khích sử dụng mã hàng thống nhất | Chưa đánh mã hàng cho sản phẩm | Gây mất thời gian tra cứu, dễ nhầm lẫn trong ghi chép chứng từ và thẻ kho. |
| Hóa đơn GTGT | Thực hiện theo Nghị định 51/2010/NĐ-CP, Thông tư 153/2010/TT-BTC | Đặt in tại Trung tâm Tài liệu Nghiệp vụ - Bộ Công An (mẫu 01 GTKT-3LL) | Thực hiện đúng quy định pháp lý, hủy hóa đơn cũ và thông báo phát hành từ 01/04/2010. |
Đóng góp thực tiễn của khóa luận:
- Đánh giá trung thực thực trạng vận hành kế toán bán hàng tại một doanh nghiệp thương mại vừa và nhỏ nhập khẩu độc quyền hóa mỹ phẩm.
- Đề xuất giải pháp mang tính ứng dụng cụ thể: xây dựng bộ mã hàng hóa và thiết lập hệ thống sổ kế toán chi tiết doanh thu, chi tiết giá vốn cho từng dòng sản phẩm bàn chải đánh răng, giúp doanh nghiệp hoàn thiện công tác quản trị tài chính.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế của khóa luận: Do thời gian thực tập và nghiên cứu tại doanh nghiệp có hạn (từ 01/03/2013 đến 31/03/2013), phạm vi khảo sát điều tra giới hạn ở mẫu nhỏ (05 phiếu khảo sát) và dữ liệu minh họa thu thập tập trung vào tháng 03 năm 2012 của mặt hàng bàn chải đánh răng. Đề tài chưa đi sâu phân tích toàn diện tất cả các nhóm mặt hàng khác của công ty (như kem đánh răng, nước xả vải, dao cạo râu, thiết bị tin học).
- Hướng nghiên cứu mở rộng: Khảo sát toàn diện hệ thống kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh cho toàn bộ danh mục sản phẩm của doanh nghiệp; nghiên cứu giải pháp chuyển đổi mô hình ghi sổ từ hình thức Chứng từ ghi sổ thủ công sang ứng dụng các phần mềm kế toán chuyên nghiệp (như MISA, FAST) trên nền tảng máy vi tính để tự động hóa khâu mã hóa và lên sổ chi tiết.
Giá trị tham khảo
- Đối tượng tham khảo: Khóa luận là tài liệu học thuật hữu ích cho sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán, Quản trị kinh doanh tại các trường đại học khối kinh tế (như Đại học Thương Mại, Học viện Tài chính, Đại học Kinh tế Quốc dân); đồng thời là tài liệu đối chiếu cho kế toán viên và nhà quản trị tại các doanh nghiệp thương mại vừa và nhỏ đang áp dụng Chế độ kế toán theo Quyết định 48/2006/QĐ-BTC.
- Phần nội dung có giá trị tham khảo cao:
- Quy trình hạch toán kế toán nghiệp vụ bán buôn qua kho, bán buôn vận chuyển thẳng và bán hàng đại lý.
- Trình tự ghi sổ, lập bảng biểu và luân chuyển chứng từ theo hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ.
- Phương pháp xử lý chứng từ hóa đơn đặt in theo quy định của Nghị định 51/2010/NĐ-CP và Thông tư 153/2010/TT-BTC trong doanh nghiệp thương mại.
Câu hỏi thường gặp
1. Doanh nghiệp trong nghiên cứu áp dụng chế độ kế toán và hình thức ghi sổ nào? Công ty Cổ phần Bắc Giang áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa ban hành theo Quyết định 48/2006/QĐ-BTC của Bộ Tài chính, phương pháp kế toán hàng tồn kho kê khai thường xuyên, tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ và sử dụng hình thức sổ kế toán Chứng từ ghi sổ.
2. Mặt hàng bàn chải đánh răng tại công ty gồm những nhãn hiệu và chủng loại cụ thể nào? Doanh nghiệp kinh doanh các sản phẩm nhập khẩu độc quyền gồm: nhãn hiệu Dr.cool (dòng Primagic chỉ tơ, Primagic cán trong, Comfortex chỉ tơ, Comfortex gật gù), nhãn hiệu Zerahun (bàn chải trẻ em Ison có nhạc, Ison có nhạc kèm đầu thay), bàn chải Nano Silver, Silver Care, Mashimaro và LMZ.
3. Hóa đơn GTGT của công ty được tạo lập và phát hành theo phương thức nào? Căn cứ Nghị định 51/2010/NĐ-CP và Thông tư 153/2010/TT-BTC, công ty áp dụng hình thức đặt in Hóa đơn GTGT (mẫu 01 GTKT-3LL) tại Trung tâm Tài liệu Nghiệp vụ - Bộ Công An, đã hoàn tất thủ tục hủy hóa đơn cũ, thông báo phát hành và đưa vào sử dụng chính thức từ ngày 01/04/2010.
4. Khóa luận sử dụng cỡ mẫu điều tra là bao nhiêu và thời gian nghiên cứu thực tế diễn ra khi nào? Tác giả tiến hành phát 05 phiếu điều tra phỏng vấn kín vào ngày 12/03/2012 và thu hồi ngày 15/03/2012. Thời gian thực hiện đề tài từ ngày 01/03/2013 đến ngày 31/03/2013, sử dụng số liệu minh họa thực tế tháng 03 năm 2012.
5. Những hạn chế nổi bật nhất trong kế toán bán hàng bàn chải đánh răng tại đơn vị là gì? Hạn chế chính gồm: (1) Doanh nghiệp chưa lập hệ thống mã hàng cho từng loại bàn chải đánh răng; (2) Kế toán chưa mở sổ chi tiết doanh thu (TK 5111) và giá vốn (TK 632) theo từng chủng loại mặt hàng cụ thể; (3) Một số khâu kế toán bán hàng còn giao cho nhân viên bán hàng kiêm nhiệm.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thị Sen đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về kế toán bán hàng trong doanh nghiệp thương mại theo các chuẩn mực VAS 01, VAS 02, VAS 14 và Quyết định 48/2006/QĐ-BTC. Qua việc khảo sát thực tiễn tại Công ty Cổ phần Bắc Giang, tác giả đã phản ánh chính xác thực trạng tổ chức chứng từ, tài khoản và quy trình ghi sổ Chứng từ ghi sổ đối với mặt hàng bàn chải đánh răng nhập khẩu. Đồng thời, công trình đã chỉ rõ những bất cập về việc thiếu mã hàng và thiếu sổ chi tiết doanh thu - giá vốn, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp hoàn thiện có tính ứng dụng thực tiễn cao cho doanh nghiệp.