Chương 1. Lý luận chung về HĐĐL và pháp luật về HĐĐL, Chương 2. Thực trang pháp luật vẻ HBBL và thực tiễn áp dụng HĐĐL tai Công ty Cổ phân địch vụ Giáo duc Dongsim Việt Nam. Phương hướng va các gidi pháp hoàn thiện pháp luật vẻ HĐĐL, CHƯƠNG1 - LÝ LUẬN CHUNG VE HỢP BONG ĐẠI LÝ VÀ PHAP LUAT VE HỢP DONG DAILY 1.Những vấn đề lý luận chung về hop đồng đại lý.
Khải niệm, đặc điễmvà phân loại Đại l thương mại 1111 Khải niệm Đại if tìương mat Đại lý là từ Hán Việt có nguồn géc từtiếng Hán, trong đó “dai” có ngiãa là "thay th , “1í” có nghĩa là “quản lí, thu xếp, xử lí”. Theo đó, “dai lí” la hoạt đông trong đó một người nhận ủy thắc của người khác, thay mất họ để tiền hành một hoạt động nhất din? ‘Tir điển tiếng Việt giải thích các hoạt động, trong đó một người thay mặt người khác để làm một việc được gọi là đại lý°, do đó theo nghĩa này, từ đại lý và đại điện có cùng nghĩa. Theo từ điển bách khoa Việt Nam, đại lý được hiểu 1à quan hệ pháp lý, trong đó một bên cho bên kia thay mình thực hiên việc quản ly một số công việc thưởng ding trong hoat đông mua bán, giao dịch hoặc xử lý các công việc theo sự uỷ thác của đơn vi sin xuất, thương nghiệp. So với đại diện”, "đại lý" có nhiều nét giống nhưng cứng có những điểm khác.
Dưới phương điện kinh, "đại lý" là phương thức kinh doanh, một cách thức tổ chức mang lưới kinh doanh, mang lưới phân phối (tiéu thu) hàng hóa, dich vụ của các cơ sở kinh doanh. Điều nay xuất phát và là kết quả cia quá trình phân công lao động sã hội va trao đổi hàng hóa có từ lâu trong lịch sử thé giới. Ban đâu việc mua bán, tiêu thu hing hóa, dich vụ thương mai được thực hiên trực tiếp giữa người mua và người bán hay, người cung ứng dịch vụ và 2 Nguyện ThVan Anh (2000, Một số yada về daily thương mại” Tập cí rất học rã 3 Viện ngôn ngữ học, Tử điền tếng Vì + Nab. Đà Nẵng, Trung tâm từ điền học, 1997, 270 * Bộ Thương mai - Viên nghiên cứu thương mei, Dé tai“ Các giải pháp áp dung các phương thức kinh doanh thương mại cũa doanh nghiệp trong điều kiên chuyên sang kinh tế thị trường và hôi nhập kinh tế quốc te”, mã số 2003-78-07 người sử dụng dich vụ.
Sau nay khi nhu cầu mỡ rộng quy mô kinh doanh và lượng hàng hóa tiêu thụ ngảy công lớn trong khi điều kiện về thời gian va dia lý khó khăn khiến thương nhân nhên ra cách thức giao dich trực tiếp là kém. hiệu quả va cẩn tới sự hỗ trợ của những người trung gian. Ho lả những người chuyên nghiệp va tao điểu kiện để thương nhân thực hiện giao dịch với ban hàng, thực hiện các công việc phân phối sản phẩm, hang hóa. Như vậy, bên.
trung gian (bên đại lí) là cầu nổi để phân phối các sản phẩm hang hoa, dich vu của bên giao đại lí cho người thứ ba. Đây là phương thức kinh doanh ma người thực hiện dịch vụ (bên đại li) mua bán hàng hóa, cung ứng dich vụ thương mai trên cơ sở ủy quyển của người khác" Dui phương điện pháp i, với tỉnh chất là một loại hình hoạt động trung gian thương mai, khái niệm ĐLTM được ghỉ nhân tại Diéu 166 LTM 2005 như sau: “Dat If thương mat là hoạt động thương mat theo đó bên giao dat If và bên đại I} thod thuận việc bên đại If nhân dan chính mình mua, bản hằng hod cho bên giao dat I hoặc cùng tng dich vụ cũa bên giao dat Ij cho khách hàng dé hướng thit lao”. 'Vẻ ban chất, đại lý thương mai là quan hê trung gian thương mai, mua hộ ‘van hộ để hưởng thủ lao. Theo đó, bên giao đại lý sẽ yêu cầu bên đại lý thực.
hiện công việc, hoặc là mua bán hang hóa cho bên giao dai lý, hoặc là cũng ứng dich vu của bên giao đại lý cho bên thứ ba. Bên giao đại lý thanh toán thù lao cho bên đại lý. Bên đại lý không phải lả người mua hàng mã chỉ nhân hang từ ‘bén giao đại lý rồi tiép tục bán cho bên thứ ba. Khi hing hóa được bán, quyền sở hữu hãng hóa chuyển tir bên giao đại lý cho bên thứ ba®.
Do đó, trong hoạt đông đai lý thương mại tổn tại hai nhóm quan hệ: quan hệ giữa bên giao đại ly Ngoễn Thị Văn Anh, “Một dj bắn về Bh im dv š Đương ma”, Tapchí Lat hoe 35572006, 4. Nguyễn ThiDung, Sách “Hướng dẫn môn hoc Luật thương mai - Tập 2”, Nxb. Lao Động, Ha Nội 2014 t8 T9 vva bên đại lý, quan hệ giữa bén đại lý va bên thứ ba "Như vậy, khái niệm “dai lí thương mai” quy định trong LTM là khái niệm. có nội ham réng, Căn cứ vào nội dung của hoạt động đại lí, đi lí thương mai sẽ chia thành nhiều loại như.
đại lí mua bán hàng hóa, đại li vận ti, dai i quảng cáo, đại lí bảo hiểm,. Vì LTM là luật chung điều chính hoạt đông thương mai xiên khái miệm đại li trong những lĩnh vực hoạt động cụ thể phải có cách hiểu thông nhất với cách hiểu về đại li thương mại trong LTM. Tuy nhiên, trong một số luật chuyên ngành, đại lý lại được hiểu theo phương diện chủ thể, ví dụ Điều 84 Luật Kinh doanh bảo hiểm Việt Nam quy định: “Dat Ij báo hiểm là chức, cá nhân được doanh nghiệp bảo hiễm ty quyển trên co sở lập hợp đẳng đại I bảo hiễm đỗ thực hiên hoạt đông dat i bảo hiểm theo quy đinh của Tuật này và các quy dinh khác cũa pháp luật có liên quan” "Với việc có nhiễu văn bản pháp luật cùng quy định về các vẫn để liên quan. đến hoạt đông BLTM, LTM 2005 đã đưa ra nguyên tắc áp dung pháp luật điều.
chỉnh hoạt động thương mai nói chung và hoạt động ĐL.TM nói riêng như sau: Thứ nhất, hoạt động ĐLTM phải tuần theo Luật thương mại và pháp luật có liên quan, Tat hai, trường hợp hoạt động ĐL.TM đặc thủ được quy đính trong luật chuyên ngành thi áp dụng quy định của luật đó, T7n# ö4, đối với hoạt đông DLTM không được quy định trong Luật thương mai va trong các luật khác thì áp dụng quy định của BLDS” 1. Đặc điễm của đại If thương mại La một loại hình hoạt đồng trung gian thương mại theo luật thương mại của Việt Nam, đại lí thương mai vừa mang những đặc điểm chung của trung gian thương mại vừa mang những nét đặc thù riêng của đại lý thương mai. Thứ nhất trong quan hệ đại I} cô sự tham gia của ba bên chủ thể: bên giao đại lý, bên đại If và bên tint ba. 7 Điều 4 Luật Thương mại năm 2005 10 'Khi thực hiến hoạt đồng, bên dai li là chi thể trung gian nhân sự ủy quyền.
của bên giao đại lí để mua bản hang hóa hoặc cung ửng dịch vụ với bên thứ ba, vi lới ích của bên giao dai lí va được hưởng thủ lao. Trong quan hệ đại lý, song song tổn tại hai nhóm quan hé: (1) quan hệ giữa bên giao dai lý và bên dai lý, (2) quan hê giữa bén dai lý và bên thứ ba. Các quan hệ nay phat sinh trên cơ sở hop đông, Hai nhóm quan hé nay có mối quan hé mat thiết với nhau. Quan hệ giữa bến đại lý va bén giao dai lý la tiên dé cho những giao dich của bên dai lý với bên thứ ba, là cơ sở dé tao ra và duy trì hoạt động dai li.
Bên giao đại lý có ‘iy quyển cho bên dai lý thực hiện việc mua bản hàng hóa, cùng ứng dich vụ. cho minh thì bên dai lý mới được nhân danh chính mình tiền hanh giao dich thương mại với bên thứ ba vì lợi ích của bên giao đại lý. Thứ hai, bên dat lý nhân danh chính minh tiễn hành giao dich thương mat với bên thứ ba vi lợi ích của bên giao đại lý đỗ hưởng thủ lao. Trong hoạt động đai lý thương mai, bén dai lý phải la thương nhân, trong đó “thương nhân bao gồm tổ chức kinh té được thành lập hợp pháp, cá nhân.
thực hiên hoạt đông thương mai một cách thường xuyên và có đăng ki kinh doanh” (Khoản 1 Điểu 6 LTM 2005). Các thương nhân này có tur cách pháp ly hoàn toàn độc lập với bên giao dai lý và bên thứ ba. Họ không phải là người lâm công ăn lương như giám đốc (tổng giám đóc) doanh nghiệp, không phải la chỉ nhánh hay văn phòng đại điển của bên thuê dịch vụ. Những người này chỉ được thực hiên hoạt đông trong pham vi, quyền hạn theo quy định trong nội bô thương nhân đó.
Còn bên dai lý thương mại có trụ sỡ riêng, có tư cảch pháp lý. độc lập, tự định đoạt thời gian làm viếc, thực hiện moi quyển han có được của ‘minh vả tự chiu trách nhiém vẻ những hoạt động đó. "Mặc dù có tư cách pháp lý độc lập, bên đại lý thực hiên việc mua ban hàng hóa, cũng ứng dich vụ không vi Loi ich cia bản thân ma vì lợi ích của bền giao đại ly. Lợi ích ma họ nhân được trong hoạt đông kinh doanh nay không phải u lợi nhuận từ việc mua bản hang hóa ma là thủ lao ho nhận được từ bên thuê địch vụ khi họ hoàn thành công việc của minh Khác với hoạt động đại lý, việc trả thù lao cho bên thực hiện dich vụ không phai nghĩa vụ bất buộc với bên thuê địch vụ trong giao dich dân sự Thứ ba, pham vì hoat động cũa dat I thương mai Pham vi hoạt động là giới han hay những lĩnh vực thương mai ma bên đại lý được thực hiện theo sự ủy quyền của bên giao đại lý để giao kết hợp đồng với bên thứ ba.
LTM 2005 đã mi rộng phạm vi hoạt động của đại lý thương mại so với LTM 1997 và các văn bản khác về đại ly. LM 2005 quy định đại lý thương mại không chỉ hoạt động trong lĩnh vực mua bán bảng hóa mà còn cả cung ứng dich vụ LTM 2005 không quy đính các loại dich vụ thương mại. Đối với các loại hang hóa , dich vụ kinh doanh cấm kinh doanh, hạn chế kinh doanh và kinh doanh có điêu kiện thi đại lý phải tuân thủ những quy định của Luật Đầu tư 2014, sửa đổi bổ sung năm 2016, cùng với các Nghị định riêng quy định vé từng điều kiện kính doanh đổi với các loại hang hóa thuộc điện danh mục hang hóa kinh doanh có điều kiện. Thứ cơ số pháp If của quan lệ ĐLTM.