Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Nghề nuôi tôm thẻ chân trắng (Litopenaeus vannamei) giữ vai trò quan trọng trong ngành thủy sản Việt Nam, tuy nhiên người nuôi đang phải đối mặt với nhiều dịch bệnh nguy hiểm. Một trong những dịch bệnh gây thiệt hại nặng nề nhất là hội chứng tôm chết sớm (EMS) hay bệnh hoại tử gan tụy cấp (AHPND - Acute Hepatopancreatic Necrosis Disease), do các chủng vi khuẩn Vibrio parahaemolyticus mang plasmid kích thước 69–70 kb chứa gen mã hóa phức hợp độc tố PirABvp (pirAvp và pirBvp) gây ra. Vi khuẩn tấn công, phá hủy tổ chức mô gan tụy và làm tôm chết hàng loạt ở giai đoạn 15–40 ngày sau khi thả giống. Việc lạm dụng kháng sinh để kiểm soát dịch bệnh đã làm gia tăng tình trạng kháng thuốc nghiêm trọng; các khảo sát thực tế cho thấy có tới 96% chủng V. parahaemolyticus kháng ít nhất một loại kháng sinh và 70% mang đặc tính đa kháng thuốc.
Xuất phát từ thực tiễn trên, việc tìm kiếm giải pháp kiểm soát sinh học bằng chế phẩm probiotic chứa các chủng vi khuẩn thuộc chi Bacillus bản địa là hướng tiếp cận an toàn, bền vững nhằm ức chế vi khuẩn gây bệnh và cải thiện chất lượng môi trường nước ao nuôi. Khóa luận xác định 01 mục tiêu tổng quát và 07 nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể:
-
Mục tiêu nghiên cứu: Sàng lọc các dòng vi khuẩn Bacillus có hoạt tính probiotic và khả năng kiểm soát sinh học đối với Vibrio parahaemolyticus phục vụ nuôi tôm thẻ chân trắng.
-
Nhiệm vụ nghiên cứu (theo văn bản):
- Phân lập một số chủng Bacillus ở các ao nuôi tôm tại tỉnh Trà Vinh.
- Sàng lọc loại bỏ chủng có nguy cơ gây hại Bacillus cereus.
- Sàng lọc khả năng sinh enzyme ngoại bào (protease, amylase, cellulase).
- Sàng lọc khả năng kháng Vibrio parahaemolyticus của các chủng tiềm năng.
- Khảo sát khả năng chịu mặn và chịu pH của các chủng tiềm năng.
- Thử nghiệm khả năng tương thích sinh trưởng giữa các chủng vi khuẩn tiềm năng.
- Định danh các chủng vi khuẩn tuyển chọn bằng phương pháp giải trình tự gen 16S rRNA và xây dựng cây phát sinh loài.
-
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Các chủng vi khuẩn Bacillus spp. thu thập từ ao nuôi tôm; chủng kiểm chứng đối kháng Vibrio parahaemolyticus.
- Phạm vi không gian: Mẫu nước ao và mẫu ruột tôm thu thập tại thị xã Duyên Hải và huyện Duyên Hải, tỉnh Trà Vinh; thực nghiệm tiến hành tại Phòng thí nghiệm Vi sinh Công ty Cổ phần Mỹ Lan, tỉnh Trà Vinh.
- Phạm vi thời gian: Quá trình thực nghiệm diễn ra từ tháng 11/2020 đến tháng 06/2021 (khóa luận hoàn thành và bảo vệ tháng 01/2022).
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khung lý thuyết và tiêu chuẩn áp dụng
Nghiên cứu dựa trên đặc điểm phân loại và sinh lý của chi Bacillus (vi khuẩn Gram dương, hình que, có khả năng sinh nội bào tử chịu nhiệt, tiết enzyme ngoại bào phân giải chất hữu cơ và sinh chất kháng khuẩn đối kháng mầm bệnh). Chủng đối kháng được đối chiếu dựa trên cơ chế gây bệnh hoại tử gan tụy cấp của Vibrio parahaemolyticus qua độc tố PirABvp. Quy trình sàng lọc an toàn sinh học đối với Bacillus cereus dựa trên tiêu chuẩn TCVN 7903:2008 về môi trường chọn lọc MYP và thạch máu cừu.
Phương pháp nghiên cứu thực nghiệm
- Thu mẫu và xử lý mẫu: Thu nhận 12 mẫu nước ao và 30 mẫu tôm. Xử lý sốc nhiệt mẫu ở 80 °C trong 10 phút để loại bỏ tế bào sinh dưỡng của các vi sinh vật không sinh bào tử và giữ lại nội bào tử Bacillus.
- Phân lập và làm thuần: Pha loãng mẫu đến nồng độ $10^{-2}$, trải $100\ \mu\text{L}$ dịch lên môi trường thạch Luria-Bertani (LB agar), ủ ở 37 °C trong 24 giờ. Làm thuần khuẩn lạc bằng phương pháp cấy ria ba vùng và kiểm tra hình thái tế bào bằng phương pháp nhuộm Gram.
- Kiểm tra đặc tính sinh hóa: Thực hiện 10 thử nghiệm sinh hóa định danh chi vi khuẩn gồm: thử nghiệm Catalase ($H_2O_2$), Oxidase (giấy tẩm N-Dimethel-paraphenyldiamin), kiểm tra khả năng di động trên thạch bán lỏng, khả năng sinh Indol (thuốc thử Kovac's), khả năng phân giải Gelatin (canh LB bổ sung 10% gelatin), phản ứng Methyl Red (MR), phản ứng Voges-Proskauer (VP), khả năng khử Nitrat (thuốc thử Gress A, Gress B và bột kẽm), khả năng sử dụng Citrate (môi trường Simmons Citrate) và thử nghiệm lên men đường/sinh $H_2S$ trên môi trường KIA (Kligler Iron Agar).
- Sàng lọc tính an toàn (Bacillus cereus): Cấy trên môi trường thạch MYP (Mannitol Egg Yolk Polymyxin) để quan sát khuẩn lạc màu đỏ hồng có vòng kết tủa và cấy trên môi trường thạch máu cừu để kiểm tra hoạt tính gây tan máu.
- Khảo sát hoạt tính enzyme ngoại bào: Cấy nhỏ giọt dịch nuôi cấy trong môi trường TSB (Trypton Soy Broth) lên môi trường Nutrient Agar (NA) có bổ sung cơ chất đặc hiệu: 1% casein (khảo sát protease), 1% tinh bột tan (khảo sát amylase), 1% carboxymethyl cellulose - CMC (khảo sát cellulase). Ủ ở 30 °C trong 24 giờ và đo đường kính vòng phân giải ($D - d$, mm).
- Khảo sát khả năng đối kháng V. parahaemolyticus: Sử dụng phương pháp khuếch tán giếng thạch. Trải dịch V. parahaemolyticus (mật độ $10^8\ \text{CFU/mL}$) trên đĩa thạch NA bổ sung 1,5% NaCl. Bổ sung $70\ \mu\text{L}$ dịch nổi ly tâm (6000 vòng/phút, 15 phút) của các chủng Bacillus vào giếng thạch đường kính 6 mm. Ủ ở 30 °C trong 24 giờ và đo đường kính vòng vô khuẩn (thực hiện lặp lại 3 lần).
- Khảo sát khả năng chịu mặn và chịu pH: Nuôi cấy các chủng tiềm năng trong môi trường LB có nồng độ NaCl thay đổi từ 1%, 2%, 3%, 4% đến 5% (w/v) và các ngưỡng pH từ 4, 5, 6, 7, 8 đến 9. Định lượng mật độ vi khuẩn bằng phương pháp pha loãng mẫu và đếm sống (CFU/mL) theo thời gian nuôi cấy (lặp lại 3 lần).
- Thử nghiệm tương thích: Sử dụng phương pháp cấy vạch vuông góc trên môi trường NA giữa hai chủng tiềm năng.
- Định danh phân tử: Tách chiết DNA, giải trình tự đoạn gen 16S rRNA theo phương pháp Sanger (thực hiện tại Công ty TNHH Dịch vụ và Thương mại Nam Khoa). So sánh trình tự trên ngân hàng gen GenBank bằng công cụ Megablast/NCBI và xây dựng cây phát sinh loài bằng phần mềm MEGA 6.0 theo hai thuật toán Neighbor-Joining (NJ) và Maximum Likelihood (ML).
- Xử lý số liệu: Thống kê và xử lý dữ liệu thực nghiệm bằng phần mềm Statgraphics 3.0.
Nội dung chính theo từng chương
Đặt vấn đề và Phần 1: Tổng quan
Chương tổng quan hệ thống hóa thực trạng ngành tôm thế giới và Việt Nam, tập trung vào biến động sản xuất tại Trà Vinh giai đoạn 2018–2020. Tác giả phân tích bệnh học của hội chứng AHPND do V. parahaemolyticus và các gen độc lực pirAvp, pirBvp; làm rõ cơ chế probiotic của chi Bacillus trong ức chế mầm bệnh đường ruột và làm sạch đáy ao nuôi. Tổng quan cũng điểm luận các nghiên cứu trong nước (như các công trình của Bùi Quang Tề, Võ Hồng Phượng, Nguyễn Văn Minh) và quốc tế (Balcázar, Vaseeharan) về việc ứng dụng Bacillus subtilis, Bacillus licheniformis, Bacillus polyfermenticus kiểm soát sinh học đối với Vibrio spp. Đồng thời, chương này trình bày nguyên lý kỹ thuật PCR khuếch đại gen 16S rRNA và công cụ tin sinh học BLAST phục vụ định danh phân loại học vi sinh vật.
Phần 2: Vật liệu và phương pháp nghiên cứu
Trình bày chi tiết cơ sở vật chất tại Phòng thí nghiệm Vi sinh Công ty Cổ phần Mỹ Lan, danh mục thiết bị (tủ an toàn sinh học cấp 2, nồi khử trùng nhiệt ướt, kính hiển vi quang học...), hóa chất và môi trường nuôi cấy (LB, NA, MYP, KIA, Simmons Citrate, Clark Lub...). Tác giả thiết lập sơ đồ bố trí thí nghiệm tuần tự gồm 8 giai đoạn logic: từ thu mẫu, phân lập nhiệt, kiểm tra hình thái - sinh hóa, loại trừ B. cereus, thử hoạt tính enzyme, đối kháng in vitro, đánh giá sinh lý (chịu mặn, pH, tương thích) đến định danh phân tử 16S rRNA.
Phần 3: Kết quả và thảo luận
Kết quả phân lập và hình thái học
Từ 12 mẫu nước và 30 mẫu tôm, nghiên cứu đã phân lập được 19 dòng vi khuẩn có hình thái điển hình của chi Bacillus trên môi trường LB agar.
| STT |
Mã chủng |
Màu sắc |
Dạng bìa |
Độ nổi |
Hình dạng |
Kết cấu |
Kích thước (mm) |
| 1 |
A01 |
Trắng ngà |
Răng cưa |
Mô |
Bầu dục |
Ướt, có tâm giọt nước |
4–5 |
| 2 |
A03 |
Trắng đục |
Răng cưa |
Lài |
Không đều |
Khô |
5–6 |
| 3 |
A07 |
Trắng ngà |
Răng cưa |
Lài |
Không đều |
Khô |
2–3 |
| 4 |
A08 |
Trắng ngà |
Răng cưa |
Lài |
Chia thùy |
Khô |
3–4 |
| 5 |
A09 |
Trắng |
Răng cưa |
Lài |
Không đều |
Khô |
4–5 |
| 6 |
BLN |
Trắng đục |
Nguyên |
Mô |
Tròn |
Khô, nhăn |
1–2 |
| 7 |
BLN1 |
Trắng đục |
Răng cưa |
Lài |
Không đều |
Khô |
3–4 |
| 8 |
BLN3 |
Trắng ngà |
Nguyên |
Mô |
Tròn |
Khô, nhăn |
1–2 |
| 9 |
TA3 |
Trắng |
Nguyên |
Lài |
Tròn |
Ướt |
2–3 |
| 10 |
ML1 |
Trắng ngà |
Nguyên |
Mô |
Tròn |
Ướt |
3–5 |
| 11 |
ML2 |
Trắng |
Nguyên |
Lài |
Không đều |
Khô |
1–2 |
| 12 |
R1 |
Trắng |
Nguyên |
Lài |
Thoi |
Khô |
5–8 |
| 13 |
R2 |
Trắng |
Nguyên |
Mô |
Tròn |
Khô, nhăn |
4–5 |
| 14 |
R3 |
Trắng |
Răng cưa |
Mô |
Không đều |
Khô |
4–7 |
| 15 |
R4 |
Trắng đục |
Nguyên |
Lài |
Thoi |
Khô |
5–8 |
| 16 |
R5 |
Trắng |
Răng cưa |
Lài |
Chia thùy |
Khô |
4–5 |
| 17 |
R6 |
Trắng |
Răng cưa |
Lài |
Không đều |
Khô |
1–2 |
| 18 |
R7 |
Trắng |
Nguyên |
Mô |
Tròn |
Khô, nhăn |
4–5 |
| 19 |
R8 |
Trắng |
Răng cưa |
Mô |
Không đều |
Khô |
1–2 |
Quan sát vi thể cho thấy 100% (19/19) các chủng là trực khuẩn Gram dương ($G^+$), đều có khả năng sinh nội bào tử. Có 16/19 chủng (84,2%) có dạng sắp xếp thành chuỗi với kích thước dao động từ $1,0\ \mu\text{m}$ đến $3,21\ \mu\text{m}$, trong khi 3 chủng BLN, A08 và R6 sắp xếp dạng đơn.
Kết quả kiểm tra sinh hóa và sàng lọc an toàn
Toàn bộ 19 chủng đều cho kết quả Catalase dương tính ($+$), có khả năng di động ($+$), không sinh Indol ($-$). Trên môi trường KIA, các chủng biểu hiện dạng đỏ/đỏ (không lên men lactose và glucose) hoặc đỏ/vàng (lên men glucose, không lên men lactose).
Khi cấy trên môi trường chọn lọc MYP và thạch máu cừu, 4 chủng gồm ML2, R1, R4, TA3 tạo khuẩn lạc màu đỏ hồng có quầng kết tủa và gây tan máu, được xác định là Bacillus cereus (nhóm có nguy cơ gây độc) nên đã bị loại bỏ. 15 chủng an toàn còn lại được giữ lại cho các khảo sát tiếp theo.
Khảo sát khả năng sinh enzyme ngoại bào
15 chủng vi khuẩn an toàn được đánh giá khả năng tiết enzyme trên môi trường thạch chứa cơ chất:
| STT |
Mã chủng |
Đường kính vòng phân giải Protease (mm) |
Đường kính vòng phân giải Amylase (mm) |
Đường kính vòng phân giải Cellulase (mm) |
| 1 |
BLN |
11 |
18 |
5 |
| 2 |
BLN1 |
13 |
15 |
7 |
| 3 |
BLN3 |
0 |
5 |
8 |
| 4 |
A01 |
0 |
3 |
0 |
| 5 |
A03 |
13 |
12 |
6 |
| 6 |
A07 |
11 |
11 |
7 |
| 7 |
A08 |
11 |
11 |
2 |
| 8 |
A09 |
11 |
15 |
9 |
| 9 |
ML1 |
10 |
13 |
3 |
| 10 |
R2 |
12 |
18 |
9 |
| 11 |
R3 |
12 |
17 |
8 |
| 12 |
R5 |
12 |
8 |
11 |
| 13 |
R6 |
10 |
15 |
7 |
| 14 |
R7 |
13 |
20 |
10 |
| 15 |
R8 |
0 |
4 |
7 |
Chủng R7 thể hiện hoạt tính phân giải vượt trội ở cả 3 loại enzyme: protease đạt 13 mm, amylase đạt cực đại 20 mm và cellulase đạt 10 mm. Chủng A09 cũng thể hiện hoạt tính đồng đều (protease 11 mm, amylase 15 mm, cellulase 9 mm).
Khả năng đối kháng, sinh lý và định danh
- Đối kháng sinh học: 100% (15/15) chủng thử nghiệm đều tạo vòng vô khuẩn ức chế Vibrio parahaemolyticus trên đĩa thạch.
- Tương thích sinh học: Thử nghiệm cấy vạch vuông góc giữa hai chủng tiềm năng R7 và A09 cho thấy không có sự ức chế chéo, cho phép phối trộn trong cùng một công thức chế phẩm.
- Khả năng chịu mặn và pH: Hai chủng R7 và A09 duy trì được mật số sinh trưởng ổn định trong dải độ mặn từ 1% đến 5% NaCl và dải pH rộng từ 4 đến 9 trong suốt thời gian theo dõi đến 96 giờ.
- Định danh phân tử: Trình tự 16S rRNA của hai chủng được đối chiếu BLAST trên NCBI và phân tích cây phát sinh loài (MEGA 6.0) qua hai phương pháp Neighbor-Joining và Maximum Likelihood, xác định chính xác vị trí phân loại học của các dòng vi khuẩn tuyển chọn thuộc chi Bacillus.
Phần 4: Kết luận và kiến nghị
Tổng kết toàn bộ kết quả phân lập, các chỉ số sinh hóa, khả năng sinh enzyme, tính kháng khuẩn và dữ liệu định danh của các chủng Bacillus tiềm năng; đồng thời đề xuất kiến nghị thử nghiệm in vivo trên tôm sống và nghiên cứu công nghệ tạo sinh khối quy mô lớn.
Kết quả và đóng góp
Kết quả chính
- Phân lập thành công 19 chủng vi khuẩn Gram dương hình que, sinh bào tử từ nguồn mẫu nước ao và ruột tôm tại tỉnh Trà Vinh.
- Sàng lọc an toàn sinh học loại bỏ 4 chủng Bacillus cereus gây tan máu (ML2, R1, R4, TA3); giữ lại 15 chủng an toàn.
- 100% trong số 15 chủng an toàn có khả năng tạo vòng kháng khuẩn ức chế Vibrio parahaemolyticus.
- Xác định được các chủng có hoạt tính sinh enzyme ngoại bào cao, trong đó chủng R7 đạt hoạt tính phân giải amylase 20 mm, protease 13 mm, cellulase 10 mm; chủng A09 đạt amylase 15 mm, protease 11 mm, cellulase 9 mm.
- Chứng minh hai chủng R7 và A09 có khả năng tương thích hoàn toàn khi nuôi chung, đồng thời thích nghi tốt với điều kiện môi trường bất lợi (chịu mặn 1–5% NaCl, chịu pH 4–9 kéo dài đến 96 giờ).
Giải pháp và kiến nghị của tác giả
- Đề xuất sử dụng hai chủng vi khuẩn Bacillus R7 và A09 làm nguồn vật liệu sinh học để sản xuất chế phẩm probiotic đa tính năng cho ao nuôi tôm thẻ chân trắng.
- Kiến nghị thực hiện các thử nghiệm cảm nhiễm nhân tạo in vivo trên tôm thẻ chân trắng sống để đánh giá tỷ lệ bảo hộ thực tế của hai chủng vi khuẩn trước độc lực của V. parahaemolyticus.
- Nghiên cứu tối ưu hóa môi trường lên men và quy trình công nghệ thu hồi bào tử để xây dựng công thức chế phẩm sinh học dạng bột hoặc dạng dịch hòa tan.
Đóng góp học thuật
- Bổ sung các chủng vi khuẩn Bacillus bản địa thu thập tại vùng sinh thái Trà Vinh vào bộ sưu tập chủng giống vi sinh vật có ích phục vụ nuôi trồng thủy sản.
- Cung cấp dữ liệu thực nghiệm toàn diện về đặc tính hình thái, sinh hóa, hoạt tính enzyme ngoại bào và khả năng đối kháng mầm bệnh AHPND của các dòng vi khuẩn bản địa so với các nghiên cứu trước đây.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế: Các đánh giá đối kháng vi khuẩn V. parahaemolyticus và hoạt tính enzyme mới dừng lại ở quy mô phòng thí nghiệm (in vitro), chưa tiến hành thử nghiệm lây nhiễm thực nghiệm trên động vật sống (in vivo) trong khuôn khổ khóa luận; nguồn mẫu phân lập giới hạn trong địa bàn thị xã và huyện Duyên Hải, tỉnh Trà Vinh.
- Hướng nghiên cứu tiếp: Đánh giá hiệu quả bảo hộ của chủng R7 và A09 khi bổ sung vào thức ăn hoặc xử lý nước trên mô hình nuôi tôm thực tế; nghiên cứu tách chiết và xác định bản chất các hợp chất kháng khuẩn (bacteriocin); hoàn thiện quy trình sản xuất chế phẩm sinh học quy mô pilot.
Giá trị tham khảo
Khóa luận là tài liệu tham khảo chuyên môn cho sinh viên, học viên cao học và cán bộ nghiên cứu thuộc các ngành Công nghệ Sinh học, Nuôi trồng Thủy sản, Vi sinh vật học ứng dụng và Quản lý Môi trường Nông nghiệp.
Các phần có giá trị tham khảo cao gồm:
- Quy trình phân lập sốc nhiệt chọn lọc nội bào tử vi khuẩn Bacillus từ mẫu thủy sản.
- Phương pháp sàng lọc an toàn sinh học loại trừ Bacillus cereus bằng môi trường MYP kết hợp thạch máu cừu.
- Quy trình khảo sát hoạt tính 3 loại enzyme ngoại bào (protease, amylase, cellulase) và phương pháp khuếch tán giếng thạch đánh giá hoạt tính kháng Vibrio parahaemolyticus.
- Quy trình phối hợp thử nghiệm sinh lý chịu mặn, chịu pH và định danh phân tử bằng giải trình tự 16S rRNA.
Câu hỏi thường gặp
1. Khóa luận đã phân lập được bao nhiêu chủng vi khuẩn và thu thập từ những loại mẫu nào?
Nghiên cứu thu nhận 12 mẫu nước ao và 30 mẫu ruột tôm tại thị xã Duyên Hải và huyện Duyên Hải, tỉnh Trà Vinh; sau khi xử lý sốc nhiệt ở 80 °C trong 10 phút đã phân lập được 19 chủng vi khuẩn mang đặc điểm của chi Bacillus.
2. Tiêu chí nào được sử dụng để loại bỏ các chủng vi khuẩn có nguy cơ gây hại trong nghiên cứu?
Nghiên cứu cấy các chủng phân lập lên môi trường thạch MYP và thạch máu cừu (theo TCVN 7903:2008). 4 chủng gồm ML2, R1, R4 và TA3 cho khuẩn lạc màu đỏ hồng có quầng kết tủa trên MYP và gây hiện tượng tan máu trên thạch máu cừu, được xác định là Bacillus cereus và bị loại bỏ.
3. Chủng vi khuẩn nào đạt hoạt tính sinh enzyme ngoại bào cao nhất?
Chủng R7 cho hoạt tính tổng hợp enzyme cao nhất với đường kính vòng phân giải tinh bột (amylase) đạt 20 mm, phân giải protein (protease) đạt 13 mm và phân giải cellulose (cellulase) đạt 10 mm.
4. Khả năng chịu mặn và chịu pH của hai chủng tiềm năng R7 và A09 được ghi nhận như thế nào?
Cả hai chủng R7 và A09 đều có khả năng duy trì mật số sinh trưởng tốt trong môi trường có nồng độ muối NaCl từ 1% đến 5% (w/v) và dải pH từ 4 đến 9 sau thời gian nuôi cấy theo dõi lên đến 96 giờ.
5. Phương pháp phân tử nào được dùng để định danh các chủng vi khuẩn tuyển chọn?
Nghiên cứu sử dụng phương pháp giải trình tự gen 16S rRNA theo kỹ thuật Sanger, đối chiếu dữ liệu trình tự trên GenBank qua công cụ Megablast/NCBI và dựng cây phát sinh loài bằng phần mềm MEGA 6.0 theo hai phương pháp Neighbor-Joining và Maximum Likelihood.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Trần Hồng Ngọc Huyền đã hoàn thành toàn diện quy trình phân lập, sàng lọc an toàn và đánh giá hoạt tính sinh học của các dòng vi khuẩn Bacillus bản địa thu thập tại các ao nuôi tôm tỉnh Trà Vinh. Nghiên cứu đã loại trừ thành công 4 chủng Bacillus cereus gây hại và tuyển chọn được hai chủng vi khuẩn tiềm năng R7 và A09 sở hữu hoạt tính sinh enzyme ngoại bào cao, ức chế hoàn toàn Vibrio parahaemolyticus, tương thích khi đồng nuôi cấy và thích nghi tốt với các điều kiện pH, độ mặn khắc nghiệt. Dữ liệu định danh phân tử 16S rRNA cùng hệ thống thử nghiệm sinh hóa cung cấp luận cứ khoa học thực nghiệm vững chắc cho định hướng phát triển chế phẩm probiotic phòng ngừa bệnh hoại tử gan tụy cấp trên tôm thẻ chân trắng.