Tổng quan luận án

Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu

Trong lĩnh vực sản xuất nông nghiệp tại Việt Nam, động cơ diesel một xy lanh cỡ nhỏ (công suất dưới 20 HP) giữ vai trò là nguồn động lực chủ yếu trang bị trên các loại máy làm đất, máy bơm nước, máy tuốt lúa và máy gặt. Theo số liệu thống kê trong luận án, thị trường máy nông nghiệp nội địa chịu sự cạnh tranh lớn: máy nhập khẩu từ Trung Quốc chiếm khoảng 60% thị phần nhờ giá thành rẻ hơn 15–20% nhưng độ bền thấp và phát thải cao; các sản phẩm nhập khẩu từ Nhật Bản và Thái Lan có tính năng kỹ thuật và phát thải vượt trội nhưng giá thành cao; trong khi đó, các doanh nghiệp cơ khí trong nước chỉ chiếm khoảng 30% thị phần (riêng Tổng công ty Máy động lực và Máy nông nghiệp Việt Nam – VEAM chiếm 25%).

Trước đây, các dòng động cơ diesel cỡ nhỏ sản xuất trong nước sử dụng kết cấu buồng cháy ngăn cách với vòi phun một lỗ, áp suất phun thấp (80–150 bar), dẫn đến mức tiêu hao nhiên liệu lớn và nồng độ phát thải cao. Nhằm cải thiện các chỉ tiêu này, VEAM đã chuyển đổi sang buồng cháy thống nhất (phun trực tiếp vào buồng cháy trên đỉnh piston với áp suất trên 200 bar). Tuy nhiên, các sản phẩm sản xuất trong nước phần lớn vẫn dựa trên bản quyền chuyển giao công nghệ cũ (như của Kubota) và gia công theo mẫu sao chép, chưa được nghiên cứu tính toán và tối ưu hóa kết cấu buồng cháy một cách có hệ thống. Khoảng trống nghiên cứu được xác định là thiếu một quy trình tính toán, mô phỏng chuyên sâu kết hợp thực nghiệm nhằm xác định bộ thông số hình học tối ưu cho buồng cháy thống nhất trên đỉnh piston của động cơ diesel một xy lanh cỡ nhỏ sản xuất tại Việt Nam.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu

Mục tiêu tổng quát của luận án được xác định rõ:

  1. Hoàn thiện kết cấu buồng cháy thống nhất nhằm cải thiện tính năng kinh tế (giảm suất tiêu hao nhiên liệu, nâng cao công suất) và giảm phát thải độc hại cho động cơ diesel một xy lanh do VEAM sản xuất.
  2. Xây dựng quy trình tính toán, thiết kế mô phỏng nhiệt động học và động lực học dòng khí kết hợp kiểm chứng thực nghiệm đối chứng trên động cơ diesel cỡ nhỏ.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Động cơ diesel một xy lanh RV125-2 do Công ty TNHH MTV Động cơ và Máy Nông nghiệp Miền Nam (VIKYNO/SVEAM thuộc VEAM) sản xuất.
  • Phạm vi không gian: Nghiên cứu tính toán mô phỏng và thực nghiệm được tiến hành tại Trung tâm nghiên cứu các Nguồn động lực và Phương tiện tự hành, Trường Cơ khí thuộc Trường Đại học Bách khoa Hà Nội.
  • Phạm vi thông số: Khảo sát các thông số hình học của buồng cháy đỉnh piston, các chế độ tải và tốc độ vòng quay (điển hình tại 1600 v/ph và 2200 v/ph), đánh giá diễn biến áp suất, nhiệt độ, trường vận tốc xoáy, công suất, suất tiêu hao nhiên liệu và các thành phần khí xả (CO, HC, NOx, PM).
Thông số kỹ thuật Giá trị công bố của động cơ RV125-2
Kiểu động cơ 1 xy lanh nằm ngang, 4 thì, làm mát bằng nước
Đường kính x Hành trình piston ($D \times S$) $94 \times 90\text{ mm}$
Dung tích công tác ($V_D$) $624\text{ cc}$
Công suất tối đa $12,5\text{ HP}\ (9,3\text{ kW}) / 2400\text{ v/ph}$
Suất tiêu hao nhiên liệu định mức $185\text{ g/HP}\cdot\text{h}\ (246\text{ g/kWh})$
Tỉ số nén ($\varepsilon$) $18:1$
Momen xoắn cực đại $4,04\text{ kg}\cdot\text{m} / 1800\text{ v/ph}$
Kiểu buồng cháy Buồng cháy thống nhất phun trực tiếp
Khối lượng khô $105\text{ kg}$

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Các hướng nghiên cứu trên thế giới

Tác giả đã tổng hợp các hướng nghiên cứu cải thiện tính năng làm việc của động cơ diesel thông qua nhóm giải pháp kết cấu và nhóm giải pháp nhiên liệu thay thế:

  • Tối ưu hóa hình học buồng cháy đỉnh piston bằng CFD:
    • Saravanan Subramanian cùng cộng sự [16] đã sử dụng mô phỏng CFD 3D để so sánh 5 dạng buồng cháy đỉnh piston trên động cơ một xy lanh: buồng đốt bán cầu (HCC), buồng đốt bán cầu có rãnh tiếp tuyến (HCC SCOOP), buồng đốt hình xuyến (TCC SCOOP), buồng đốt dạng omega (SCC SCOOP) và buồng đốt bán cầu có rãnh xuyên tâm (HCC GROOVE). Kết quả chỉ ra hệ số xoáy rối giảm dần theo thứ tự: TCC SCOOP > SCC SCOOP > HCC SCOOP > HCC GROOVE > HCC.
    • Arturo de Risi, Teresa Donateo và Domenico Laforgia (2003) [13] tối ưu hóa buồng cháy động cơ diesel phun trực tiếp bằng phần mềm KIVA-3V qua việc điều chỉnh các thông số kích thước ($x_E, \alpha, \beta, r, E_m, \theta$), chứng minh rằng buồng cháy hẹp và sâu giúp giảm phát thải NOx, trong khi bán kính miệng buồng cháy lớn giúp giảm phát thải bồ hóng.
    • R. Ravikrishna cùng cộng sự (2011) [17] phân tích trường vận tốc và động năng rối (TKE) tại mặt phẳng trung tâm xy lanh ở điểm chết trên (ĐCT), khẳng định tác động tích cực của xoáy lốc cảm ứng từ kết cấu đỉnh piston tới tốc độ hòa trộn.
    • Sungwook Park (2012) [18] khảo sát 5 biến hình học buồng cháy trên động cơ diesel và động cơ sử dụng DME, đưa ra 6 cấu hình chuyển đổi giúp giảm phát thải bồ hóng, NOx, CO, HC mà không làm suy giảm suất tiêu hao nhiên liệu chỉ thị (ISFC).
    • N. Keerthi Kumar cùng cộng sự [19] đánh giá 4 biên dạng buồng đốt (TRCC, LSCC, DSCC, LDSCC) khi sử dụng dầu Simarouba Oil Methyl Ester (SuOME), ghi nhận buồng cháy xoáy kép bên (LDSCC) giảm phát thải CO 7,69% và giảm HC so với buồng xoáy bên (LSCC).
    • F. Payri cùng cộng sự (2004) [20] khảo sát 5 biên dạng buồng cháy và phát hiện sự tương tác giữa xoáy ngang và xoáy dọc tạo ra hai xoáy xuyến đối xứng ở buồng đốt hình trụ có góc lượn đáy.
    • Pavlos Dimitriou cùng cộng sự [21] nghiên cứu 4 thông số ($D_a, D_i, R_4, T$), kết luận buồng cháy có đường kính lớn và độ sâu nông làm giảm lưu lượng xoáy, trong khi tăng bán kính góc lượn miệng buồng cháy làm tăng chất lượng hòa trộn khí - nhiên liệu.
  • Nghiên cứu hệ thống nhiên liệu và đường nạp: Jan Monieta và Lech Kasyk (2021) [5] nghiên cứu thông số hình học lỗ phun; Yu Shi cùng cộng sự [12] xác định ba thông số then chốt (độ sâu, đường kính đáy và đường kính miệng buồng cháy); Võ Danh Toàn và Huỳnh Thành Công (2015) [8] cải tiến họng nạp trên động cơ RV165-2; Shojaeefard cùng cộng sự [9], Yungjin Kim cùng cộng sự [10] khảo sát cấu trúc đường nạp xoắn ốc tạo dòng xoáy.
  • Nghiên cứu nhiên liệu thay thế: Tổng kết từ 73 tài liệu tham khảo của tác giả [15] về diesel sinh học cho thấy 70,4% công trình ghi nhận giảm công suất, 87,1% giảm tính kinh tế (tăng tiêu hao nhiên liệu), 87,7% giảm PM, 84,4% giảm CO, 89,5% giảm HC, nhưng có tới 65,2% công trình ghi nhận phát thải NOx tăng.

Các nghiên cứu tại Việt Nam và vị trí của luận án

Tại Việt Nam, các nghiên cứu tập trung vào việc nội địa hóa và hoàn thiện động cơ nông nghiệp:

  • Năm 2010, Công ty TNHH MTV Động cơ và Máy Nông nghiệp Miền Nam thực hiện dự án hoàn thiện thiết kế và công nghệ chế tạo động cơ RV165-2 quy mô 2000 động cơ/năm [26].
  • Năm 2015, Nguyễn Lê Duy Khải và Nguyễn Đắc Khánh Hưng [14] dùng phần mềm KIVA-3V mô phỏng buồng cháy động cơ Vikyno RV125-2 với 4 trường hợp (buồng cháy ban đầu có độ sâu 0,791 cm, đường kính đáy 1,174 cm, đường kính miệng 3,98 cm, tỉ số nén 16,33; tăng độ sâu 32%; tăng đường kính đáy 26%; tăng đường kính miệng 18%). Kết quả cho thấy phương án tăng đường kính miệng buồng cháy giúp công suất tăng 6,22%, NOx giảm 0,85%, nhưng bồ hóng tăng 45,83% và chưa chỉ ra giới hạn kích thước mở rộng cũng như suất tiêu hao nhiên liệu thực tế.

Vị trí của luận án: Kế thừa các kết luận về ảnh hưởng của hình học buồng cháy từ các nghiên cứu đi trước, luận án của NCS. Phạm Văn Giang đi sâu vào việc xây dựng quy trình tích hợp ba công cụ phần mềm mô phỏng (AVL Boost, AVL Hydsim, Ansys ICE) để tính toán toàn diện từ thủy lực phun, nhiệt động học chu trình đến dòng chảy CFD 3D quá trình cháy và phát thải, sau đó trực tiếp chế tạo mẫu piston cải tiến trên máy phay CNC và thử nghiệm đối chứng trên băng thử động lực học tại Việt Nam.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết và mô hình toán học

Luận án vận dụng lý thuyết hình thành hòa khí và quá trình cháy trong động cơ diesel phun trực tiếp, chia quá trình thành các giai đoạn: cháy trễ, cháy nhanh (cháy hòa trộn trước), cháy chính (cháy khuếch tán) và cháy rớt.

  • Phương trình bảo toàn năng lượng và khối lượng trong xy lanh: $$\frac{d(m_c u)}{d\alpha} = \frac{dQ_F}{d\alpha} - \frac{dQ_W}{d\alpha} - p_c \frac{dV}{d\alpha} + h_{vi} \frac{dm_i}{d\alpha} - h_{ve} \frac{dm_e}{d\alpha} - h_{BB} \frac{dm_{BB}}{d\alpha}$$ Trong đó: $m_c$ là khối lượng môi chất; $u$ là nội năng; $\alpha$ là góc quay trục khuỷu; $Q_F$ là nhiệt lượng do nhiên liệu cấp; $Q_W$ là tổn thất nhiệt truyền qua vách; $p_c$ là áp suất trong xy lanh; $V$ là thể tích công tác; $h_{vi}, h_{ve}, h_{BB}$ là enthalpy của dòng khí nạp vào, xả ra và lọt khí.
  • Mô hình tia phun và phân rã giọt nhiên liệu: Sử dụng mô hình Kelvin-Helmholtz kết hợp Rayleigh-Taylor (KH-RT) để mô tả quá trình phân rã sơ cấp và thứ cấp của tia nhiên liệu phun vào môi trường khí nén có mật độ cao, tính toán tốc độ bốc hơi giọt lỏng và sự cuốn không khí vào tia phun.
  • Mô hình cháy và hình thành phát thải: Tác giả sử dụng các phương trình bảo toàn động lượng Navier-Stokes cho dòng chảy rối đa pha, mô hình rối $k$-$\varepsilon$ hoặc Reynolds Stress Model (RSM), mô hình động học hóa học tính toán sự hình thành ô-xít nitơ (NOx theo cơ chế Zeldovich nhiệt) và bồ hóng/hạt phát thải (PM) dựa trên cân bằng tạo thành và ô-xy hóa muội than.

Phương pháp nghiên cứu và công cụ phần mềm

Luận án kết hợp phương pháp mô phỏng số chuyên ngành với phương pháp thực nghiệm kiểm chứng:

  1. Phần mềm AVL Boost: Thiết lập mô hình chu trình nhiệt động một chiều (1D) của động cơ, tính toán các thông số chỉ thị, áp suất cháy cực đại ($p_{z\max}$), nhiệt độ môi chất và hiệu suất nhiệt theo góc quay trục khuỷu.
  2. Phần mềm AVL Hydsim: Thiết lập mô hình thủy lực của hệ thống nhiên liệu cơ khí (bơm cao áp, ống dẫn cao áp, vòi phun), mô phỏng quy luật nâng kim phun và tốc độ cấp nhiên liệu theo thời gian ($dm_f/dt$) để làm dữ liệu đầu vào cho mô hình cháy 3D.
  3. Phần mềm Ansys ICE (Fluent CFD): Thiết lập mô hình lưới động (dynamic mesh) 3D cho không gian buồng cháy và đường nạp. Phân tích quá trình nạp khí, tính toán hệ số nạp ($\eta_v$), cấu trúc xoáy lốc ngang ($R_T$), xoáy lốc dọc ($R_S$), động năng rối và mô phỏng 3D quá trình cháy để trích xuất nồng độ các chất phát thải (CO, PM, NOx).

Hệ thống thiết bị thực nghiệm và nguồn dữ liệu

Nghiên cứu thực nghiệm thu thập dữ liệu sơ cấp trực tiếp từ hệ thống thiết bị đo tại phòng thí nghiệm:

  • Băng thử tải: Băng thử dòng điện xoáy DW16 (Eddy Current Dynamometer) điều khiển và đo tải trọng, tốc độ động cơ.
  • Thiết bị đo tiêu hao nhiên liệu: Cân đo nhiên liệu tự động AVL Fuel Balance 733S đo lưu lượng tiêu thụ nhiên liệu theo chu trình thời gian thực.
  • Cảm biến áp suất buồng cháy: Cảm biến áp điện AVL QC33C lắp trực tiếp trên nắp máy thông qua lỗ gia công chuyên dụng, kết hợp bộ khuếch đại điện thế và thiết bị thu thập dữ liệu áp suất chỉ thị theo góc quay trục khuỷu.
  • Thiết bị phân tích khí thải: Thiết bị Horiba Mexa 584L phân tích nồng độ khí xả CO, HC, NOx và thiết bị đo độ khói/PM.
  • Mẫu thử nghiệm: Piston nguyên bản của động cơ RV125-2 và các mẫu piston cải tiến được gia công chính xác bằng máy phay CNC. Nhiên liệu thử nghiệm là dầu diesel thương mại tiêu chuẩn lưu hành tại Việt Nam.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan về vấn đề nghiên cứu

Chương này trình bày bức tranh tổng thể về vai trò của động cơ diesel trong nông nghiệp thế giới (Hoa Kỳ, Châu Âu, Úc) và Việt Nam. Tác giả phân tích thực trạng cơ giới hóa nông nghiệp trong nước, sự áp đảo của động cơ Trung Quốc giá rẻ và nhu cầu cấp thiết nâng cao chất lượng động cơ nội địa của VEAM.

Nội dung chương phân loại chi tiết các dạng buồng cháy động cơ diesel:

  • Buồng cháy ngăn cách: gồm buồng cháy xoáy lốc và buồng cháy dự bị. Ưu điểm là làm việc êm ($\Delta p/\Delta \varphi$ nhỏ), vòi phun 1 lỗ áp suất thấp ít tắc kẹt; nhược điểm là suất tiêu hao nhiên liệu cao ($g_e = 240\text{--}265\text{ g/kWh}$), khó khởi động lạnh, tổn thất nhiệt qua thành vách lớn.
  • Buồng cháy thống nhất: gồm buồng cháy hòa khí thể tích, thể tích - màng và màng. Động cơ buồng cháy thống nhất có tổn thất nhiệt nhỏ, suất tiêu hao nhiên liệu thấp (dưới $200\text{ g/kWh}$ trên động cơ lớn), dễ khởi động; tuy nhiên đòi hỏi hệ thống phun áp suất cao, vòi phun nhiều lỗ nhỏ và dễ sinh NOx, HC trên động cơ cỡ nhỏ.

Chương 1 cũng tổng thuật chi tiết các công trình nghiên cứu tối ưu hóa buồng cháy trên thế giới và tại Việt Nam, qua đó xác lập phương án nghiên cứu: lựa chọn động cơ RV125-2 làm đối tượng, áp dụng quy trình kết hợp mô phỏng ba công cụ (AVL Boost, AVL Hydsim, Ansys ICE) và thực nghiệm chế tạo piston mới.

Chương 2: Cơ sở lý thuyết và phần mềm tính toán

Chương 2 xây dựng hệ thống cơ sở lý thuyết nhiệt động học, khí động học và hệ thống phương trình tính toán cho dòng chảy môi chất trong xy lanh động cơ diesel:

  • Trình bày cơ chế hình thành hỗn hợp, cơ chế phân rã tia phun hình nón của động cơ diesel, hiện tượng cuốn khí khi có và không có dòng xoáy lốc.
  • Phân tích ảnh hưởng của các thông số vận hành (áp suất phun, góc phun sớm, lượng phun mồi, tỉ số nén) và các thông số hình học (kết cấu đường nạp xoắn ốc, đường nạp tiếp tuyến, độ sâu buồng cháy, đường kính miệng, đường kính đáy buồng cháy).
  • Thiết lập hệ thống phương trình toán học nền tảng: phương trình bảo toàn khối lượng, phương trình bảo toàn động lượng Navier-Stokes, phương trình bảo toàn năng lượng dòng chảy, mô hình truyền nhiệt qua vách buồng cháy.
  • Trình bày cơ sở lý thuyết và thuật toán giải số của phần mềm AVL Boost (mô hình 1D buồng cháy và chu trình công tác), AVL Hydsim (mô hình thủy động lực học hệ thống phun nhiên liệu cao áp) và Ansys ICE (mô hình CFD 3D lưới động, mô hình rối, mô hình bốc hơi tia phun giọt lỏng và động học cháy hóa học).
  • Đề xuất quy trình các bước thực hiện tính toán cải tiến kết cấu buồng cháy thống nhất từ khâu khảo sát hình học nguyên bản, mô phỏng thủy lực phun, mô phỏng nạp - cháy 3D đến lựa chọn phương án tối ưu.
Khảo sát hình học piston nguyên bản
Mô phỏng thủy lực hệ thống nhiên liệu (AVL Hydsim)
Mô phỏng chu trình nhiệt động (AVL Boost)
Mô phỏng dòng khí nạp và quá trình cháy 3D (Ansys ICE)
Lựa chọn biên dạng buồng cháy tối ưu
Chế tạo piston CNC và thử nghiệm đối chứng trên băng thử

Chương 3: Tính toán mô phỏng

Chương 3 tập trung thực hiện các nội dung mô phỏng số lượng lớn các trường hợp kết cấu:

  1. Đánh giá piston nguyên bản và xây dựng các phương án cải tiến: Khảo sát các kích thước cơ bản của piston động cơ RV125-2 và đề xuất 5 trường hợp (TH) thay đổi biên dạng hình học đỉnh piston (điều chỉnh độ sâu $h$, đường kính miệng $D_k$, đường kính đáy và bán kính lượn góc) đảm bảo giữ nguyên thể tích buồng cháy và tỉ số nén $\varepsilon = 18:1$.
  2. Mô phỏng chu trình công tác bằng AVL Boost: Xây dựng mô hình nhiệt động của động cơ, tính toán diễn biến nhiệt độ và áp suất cháy theo góc quay trục khuỷu cho các phương án buồng cháy ở các chế độ tải và tốc độ khác nhau.
  3. Mô phỏng quy luật phun bằng AVL Hydsim: Xác định quy luật chuyển vị nâng kim phun, diễn biến áp suất tại đầu vòi phun và lưu lượng nhiên liệu cấp thực tế theo góc quay trục khuỷu của động cơ RV125-2, cung cấp đường đặc tính phun chính xác cho Ansys ICE.
  4. Mô phỏng quá trình nạp và cháy bằng Ansys ICE:
    • Mô phỏng quá trình nạp khí với các biên dạng đường nạp khác nhau (đường nạp nguyên bản, họng nạp cải tiến hình cầu), xác định trường phân bố vận tốc, áp suất và hệ số nạp $\eta_v$ tại tốc độ 2200 v/ph ở 100% tải.
    • Chia lưới không gian buồng cháy (Ansys Meshing), mô phỏng trường dòng chảy tại ĐCT, xác định vector vận tốc dòng khí, hệ số xoáy lốc ngang ($R_T$) và hệ số xoáy lốc dọc ($R_S$) ứng với 5 trường hợp biên dạng piston.
    • Mô phỏng quá trình phun sương, bốc hơi, tự bốc cháy và diễn biến áp suất, nhiệt độ trong xy lanh theo góc quay trục khuỷu.
    • Đánh giá sự hình thành các chất phát thải CO, PM và NOx theo đường đặc tính ngoài và đặc tính tải giữa 5 phương án kết cấu buồng cháy đỉnh piston, từ đó chọn ra phương án biên dạng tối ưu có khả năng tăng cường độ xoáy rối, giảm tiêu hao nhiên liệu và hạ thấp phát thải.

Chương 4: Nghiên cứu thực nghiệm

Chương 4 kiểm chứng kết quả tính toán mô phỏng thông qua đo đạc thực tế:

  1. Thiết kế và chế tạo: Chế tạo mẫu piston mang kết cấu buồng cháy tối ưu đã chọn từ Chương 3 bằng vật liệu hợp kim nhôm chuyên dụng trên máy phay CNC tại xưởng cơ khí chính xác.
  2. Lắp đặt hệ thống thực nghiệm: Lắp ráp động cơ RV125-2 nguyên bản và động cơ lắp piston cải tiến lên băng thử tải dòng điện xoáy DW16; khoan nắp máy lắp cảm biến áp suất AVL QC33C; kết nối cân tiêu hao nhiên liệu AVL Fuel Balance 733S và đầu lấy mẫu phân tích khí thải Horiba Mexa 584L.
  3. Đo đạc và đánh giá kết quả:
    • Thử nghiệm so sánh tính năng công tác tại hai chế độ tốc độ chính là 1600 v/ph và 2200 v/ph ứng với các mức tải từ không tải đến 100% tải, cũng như thử nghiệm theo đường đặc tính ngoài.
    • So sánh các chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật: công suất có ích ($N_e$), suất tiêu hao nhiên liệu có ích ($g_e$), áp suất buồng cháy theo góc quay trục khuỷu ($p_c - \alpha$).
    • So sánh nồng độ phát thải độc hại: khí CO, hydrocacbon chưa cháy (HC), ô-xít nitơ (NOx) và phát thải dạng hạt (PM) giữa động cơ nguyên bản và động cơ cải tiến.
    • So sánh kết quả thực nghiệm với kết quả mô phỏng (về đường công suất, suất tiêu hao nhiên liệu và đường chỉ thị áp suất xy lanh), đánh giá sai số và khẳng định độ tin cậy của mô hình tính toán mô phỏng.

Kết quả và những đóng góp mới

Những đóng góp mới của luận án

Theo nội dung công bố trong luận án, các kết quả khoa học và thực tiễn mới bao gồm:

  1. Đóng góp về phương pháp luận và quy trình tính toán: Xây dựng hoàn chỉnh quy trình tính toán thiết kế và hoàn thiện buồng cháy thống nhất cho động cơ diesel một xy lanh cỡ nhỏ thông qua chuỗi liên kết mô phỏng chuyên dụng: xác định quy luật cấp nhiên liệu thực tế từ AVL Hydsim $\rightarrow$ mô phỏng chu trình công tác nhiệt động 1D từ AVL Boost $\rightarrow$ mô phỏng động lực học dòng khí, quá trình cháy và phát thải 3D từ Ansys ICE.
  2. Đóng góp về mặt kết cấu: Xác định được bộ thông số hình học tối ưu cho buồng cháy thống nhất đỉnh piston của động cơ diesel RV125-2 sản xuất trong nước, tạo ra sự phân bố xoáy lốc ngang và xoáy lốc dọc hợp lý, nâng cao động năng rối tại thời điểm phun nhiên liệu sát ĐCT.
  3. Đóng góp về mặt thực nghiệm và ứng dụng: Chế tạo thành công mẫu piston cải tiến trên máy gia công CNC và thực nghiệm thành công trên động cơ thực tế. Kết quả thực nghiệm chứng minh động cơ sau cải tiến đạt được sự cải thiện rõ rệt về công suất, giảm suất tiêu hao nhiên liệu và giảm nồng độ các chất phát thải độc hại (CO, HC, PM, NOx) so với động cơ nguyên bản.

Kiến nghị và giải pháp đề xuất

  • Đề xuất áp dụng quy trình mô phỏng và bộ thông số kết cấu buồng cháy tối ưu vào quy trình thiết kế, chế tạo hàng loạt tại Tổng công ty Máy động lực và Máy nông nghiệp Việt Nam (VEAM) nhằm nâng cao chất lượng kỹ thuật của dòng động cơ diesel nông nghiệp RV125-2.
  • Kiến nghị tiếp tục sử dụng quy trình tính toán này để chuẩn hóa việc cải tiến kết cấu buồng cháy cho các dòng động cơ diesel một xy lanh khác của VEAM như RV145-2, RV165-2, RV195.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của nghiên cứu

  • Nghiên cứu tập trung thực nghiệm trên một đối tượng cụ thể là động cơ diesel một xy lanh RV125-2 có công suất 12,5 HP làm mát bằng nước; chưa mở rộng thử nghiệm trên các dải công suất khác nhau hoặc động cơ làm mát bằng gió.
  • Nghiên cứu giới hạn ở việc cải tiến hình học buồng cháy đỉnh piston và khảo sát đường nạp, trong khi các thông số của hệ thống phun cao áp cơ khí (kết cấu kim phun, góc phun sớm) chủ yếu giữ theo thiết kế sẵn có của nhà sản xuất mà chưa khảo sát kết hợp chuyển đổi sang hệ thống phun điện tử Common Rail.

Hướng phát triển tiếp theo

  • Mở rộng áp dụng quy trình tính toán thiết kế buồng cháy thống nhất cho các dòng động cơ diesel cỡ nhỏ khác có dải công suất từ 6 HP đến 30 HP phục vụ cơ giới hóa nông nghiệp.
  • Nghiên cứu kết hợp tối ưu hóa đồng thời kết cấu buồng cháy thống nhất với việc điều chỉnh tối ưu các thông số hệ thống nhiên liệu (góc phun sớm, áp suất mở kim phun, số lỗ và hướng tia phun).
  • Thử nghiệm đánh giá độ bền lâu, độ mài mòn của piston cải tiến và đánh giá tính tương thích của buồng cháy mới khi sử dụng các loại nhiên liệu sinh học (biodiesel B5, B10, B20) sản xuất tại Việt Nam.

Giá trị tham khảo

Luận án mang lại giá trị tham khảo chuyên môn trong lĩnh vực Kỹ thuật Cơ khí Động lực và Động cơ đốt trong:

  • Đối với nghiên cứu sinh, học viên cao học và giảng viên: Cung cấp tài liệu tham khảo về phương pháp kết hợp các phần mềm mô phỏng chuyên sâu (AVL Boost, AVL Hydsim, Ansys ICE) trong việc nghiên cứu quá trình nạp, phun nhiên liệu, tạo hòa khí và cháy trong động cơ đốt trong; phương pháp bố trí cảm biến áp điện AVL QC33C trên nắp máy để đo áp suất chỉ thị buồng cháy.
  • Đối với các kỹ sư thiết kế và doanh nghiệp chế tạo máy nông nghiệp: Cung cấp bộ cơ sở dữ liệu thực nghiệm, bản vẽ kết cấu buồng cháy tối ưu và quy trình gia công CNC piston buồng cháy thống nhất, phục vụ trực tiếp cho công tác nghiên cứu phát triển sản phẩm động cơ diesel cỡ nhỏ tại VEAM và các đơn vị sản xuất máy động lực trong nước.

Câu hỏi thường gặp

1. Tại sao luận án lại lựa chọn động cơ RV125-2 làm đối tượng nghiên cứu?

Động cơ RV125-2 (công suất 12,5 HP) do VEAM sản xuất là dòng động cơ diesel 1 xy lanh cỡ nhỏ chủ đạo đang được sử dụng rộng rãi trên các máy nông nghiệp tại Việt Nam. Mặc dù động cơ đã được chuyển đổi sang buồng cháy thống nhất, nhưng kết cấu buồng cháy đỉnh piston chưa được tối ưu hóa theo quy trình khoa học, dẫn đến hiệu suất nhiệt và mức độ phát thải chưa cạnh tranh được với các sản phẩm nhập khẩu từ Nhật Bản hoặc Thái Lan.

2. Ba phần mềm mô phỏng được tác giả sử dụng có vai trò cụ thể như thế nào trong quy trình nghiên cứu?

  • AVL Hydsim: Mô phỏng hệ thống thủy lực cung cấp nhiên liệu để xác định độ nâng kim phun và tốc độ lưu lượng cấp nhiên liệu thực tế theo góc quay trục khuỷu.
  • AVL Boost: Mô phỏng chu trình nhiệt động một chiều (1D) bên trong xy lanh, xác định áp suất chỉ thị, nhiệt độ môi chất và hiệu suất nhiệt.
  • Ansys ICE (Ansys Fluent CFD): Mô phỏng động lực học chất lưu 3D quá trình nạp và quá trình cháy, tính toán trường xoáy lốc ngang/dọc, động năng rối và nồng độ phát thải CO, NOx, PM trong buồng cháy.

3. Theo các nghiên cứu tổng thuật trong luận án, ba thông số hình học nào của buồng cháy đỉnh piston có ảnh hưởng lớn nhất đến quá trình cháy?

Theo công trình của Yu Shi cùng cộng sự [12] và các nghiên cứu được tổng quan trong luận án, ba thông số hình học quyết định là: độ sâu buồng cháy (pip-height), đường kính đáy buồng cháy (bottom bowl diameter) và đường kính miệng buồng cháy (bowl diameter). Sự kết hợp hợp lý của ba thông số này chi phối cường độ xoáy lốc của không khí và hạn chế lượng nhiên liệu bám thành buồng cháy.

4. Hệ thống thiết bị thực nghiệm chính được sử dụng để kiểm chứng mô hình gồm những gì?

Hệ thống thực nghiệm tại Trường Đại học Bách khoa Hà Nội gồm: băng thử tải dòng điện xoáy DW16, cân đo tiêu hao nhiên liệu tự động AVL Fuel Balance 733S, cảm biến đo áp suất trong xy lanh AVL QC33C lắp trên nắp máy, và thiết bị phân tích khí thải Horiba Mexa 584L.

Kết luận

Luận án "Nghiên cứu hoàn thiện buồng cháy thống nhất cho động cơ diesel cỡ nhỏ" của NCS. Phạm Văn Giang đã giải quyết bài toán cấp thiết trong nâng cao chất lượng động cơ diesel nông nghiệp sản xuất tại Việt Nam. Bằng phương pháp kết hợp mô phỏng thủy lực - nhiệt động - CFD 3D (AVL Hydsim, AVL Boost, Ansys ICE) và thực nghiệm kiểm chứng trên băng thử DW16, tác giả đã xác lập quy trình tính toán khoa học và lựa chọn kết cấu buồng cháy tối ưu cho động cơ RV125-2. Kết quả của luận án góp phần nâng cao tính năng kinh tế, kỹ thuật, giảm phát thải cho động cơ diesel nội địa và cung cấp cơ sở dữ liệu có giá trị cho ngành cơ khí động lực trong nước.