CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU CHUNG VỀ DÒNG XE FORD VÀ HỆ THỐNG LÀM MÁT 1. Giới thiệu về tập đoàn Ford Ford là một trong những hãng xe đến với thị trường Việt Nam từ khá sớm, được thành lập vào tháng 09 năm 1995, Công ty Ford tại Việt Nam là sự hợp tác liên doanh giữa Tập đoàn Ford Motor Company có trụ sở ở Michigan, Hoa Kỳ (chiếm 75%) và Công ty TNHH MTV Diesel Sông Công (chiếm 25%) với tổng số vốn đầu tư lên đến 125 triệu USD. Ford là công ty sản xuất ô tô đầu tiên ở Việt Nam được chứng nhận ISO 9001, ISO 14001 và QS 9000 cùng chứng chỉ ISO/TS16949 - 2002 về quản lý chất lượng. Nhà máy lắp ráp của Ford Việt Nam được đặt ở tỉnh Hải Dương với tổng số nhân viên hơn 600 người cùng sản lượng hàng năm đạt 14.
Logo hãng. Giới thiệu về xe Ford Everest. Ford Everest thế hệ thứ 3 được ra mắt vào năm 2015 và có bản facelift vào năm 2019, Ford Everest thế hệ hiện tại đã đến lúc cần được thay thế. Ngày 01-03-2022, Ford Everest 2022 thế hệ mới hoàn toàn được ra mắt toàn cầu với 3 phiên bản Sport, Titanium và Platinum.
Ford Việt Nam đã chính thức trình làng Ford Everest 2022 vào ngày 01- 07-2022. Năm 2023 này, Ford cải tiến với nhiều mẫu mã mới hơn, độc đáo hơn đến người tiêu dùng. 3 LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP SVTH: Hoàng Thái Bảo Kha Ford Everest 2016 được trang bị tùy chọn động cơ: - Kết hợp với hộp số tự động 6 cấp và dẫn động một cầu. Động cơ áp dụng cho phiên bản Ambiente, Sport và Titanium.2 lít, I4 tăng áp kép cho công suất tối đa 160 mã lực tại 3.200 vòng/ phút và mô men xoắn cực đại 385 Nm tại 1.
Hộp số tự động 6 cấp, dẫn động 4 bánh. Một vài thông số cơ bản của động cơ 2. Hạng mục Thông số kĩ thuật Trục cam kép, có làm mát khí nạp / DOHC, Loại động cơ with Intercooler Thứ tự nổ 1-3-4-2 Đường kính xylanh 86 mm Đường kính piston 85.96 mm Hành trình piston 94.6 mm Dung tích xylanh 2198 cc Đường kính cổ trục cam 26.45 mm Khe hở ổ trục cam 0.065 mm Khe hở xéc măng lửa 0.50 mm Khe hở xéc măng khí 0.50 mm Khe hở xéc măng dầu 0.75 mm Khoảng hở thân van nạp 0.045 mm Khoảng hở thân van xả 0.055 mm Tỷ số nén 15.8:1 Công suất cực đại ( Ps/rpm ) 160 ( 118 KW ) / 3200 Dung tích bình dầu 70 lít Áp suất dầu khi không tải 1.25 bar Áp suất dầu khi ở 2000 rpm 2.0 bar 4 LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP SVTH: Hoàng Thái Bảo Kha 1. Giới thiệu chung và phân loại hệ thống làm mát Trong quá trình hoạt động của động cơ, khi nhiên liệu cháy trong xylanh, một lượng lớn nhiệt lượng được tạo ra.
Một phần của nhiệt lượng này được biến đổi thành công suất để động cơ làm việc, trong khi phần còn lại được phát ra ra ngoài môi trường hoặc truyền đến các chi tiết tiếp xúc với khí cháy (như xylanh, piston, nắp xylanh, xupap, và kim phun. Đồng thời, cũng có sự tạo ra nhiệt lượng do ma sát giữa các bề mặt làm việc của các chi tiết bên trong động cơ. Do đó, nếu không có hệ thống làm mát hoặc hệ thống làm mát không đủ mạnh, các chi tiết này sẽ trở nên quá nóng, vượt quá nhiệt độ an toàn cho phép. Điều này có thể dẫn đến các vấn đề nghiêm trọng như: quá nhiệt độ, giảm độ bền của các chi tiết, gây hỏng hóc, làm giảm khả năng bôi trơn, làm suy giảm hiệu suất của động cơ, và giảm công suất của động cơ.
Công dụng - Duy trì chế độ làm việc cho động cơ khi nhiệt độ ổn định. - Giữ cho động cơ ở nhiệt độ thích hợp và ở tất cả các tốc độ, điều kiện vận hành. - Làm cho động cơ đạt đến nhiệt độ vận hành bình thường một cách nhanh chóng 1. Yêu cầu - Tốc độ làm mát cần được điều chỉnh sao cho đảm bảo nhiệt độ động cơ ở mức thích hợp.
- Trong hệ thống làm mát bằng gió, cánh tản nhiệt phải được thiết kế để đảm bảo sự làm mát đồng đều cho các xylanh. - Hệ thống làm mát bằng nước cần đảm bảo nước thấp nhiệt độ được đưa đến vị trí có nhiệt độ cao và phải tránh sự tích tụ của các ion trong nước. - Kết cấu của hệ thống làm mát cần có khả năng xả nước một cách hiệu quả để dễ dàng sử dụng và bảo quản. Hệ thống làm mát động cơ được phân loại theo các đặc điểm sau - Hệ thống làm mát bằng nước, dung dịch làm mát: • Hệ thống làm mát kiểu bốc hơi.
• Hệ thống làm mát kiểu đối lưu tự nhiên. 5 LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP SVTH: Hoàng Thái Bảo Kha • Hệ thống làm mát kiểu tuần hoàn cưỡng bức. - Hệ thống làm mát bằng không khí: • Hệ thống làm mát bằng không khí kiểu tự nhiên. • Hệ thống làm mát bằng không khí kiểu cưỡng bức.
Hệ thống làm mát bằng không khí ( Gió ) Hệ thống làm mát của động cơ làm mát bằng gió bao gồm ba bộ phận chủ yếu: phiến tản nhiệt trên thân máy và nắp xylanh; quạt gió và bản dẫn gió. Hệ thống làm mát bằng không khí chia làm hai loại: làm mát bằng không khí kiểu tự nhiên và làm mát kiểu cưỡng bức (dùng quạt gió). Tùy thuộc vào đặc điểm của từng loại động cơ mà trang bị hệ thống làm mát hợp lý. Hệ thống làm mát bằng không khí kiểu tự nhiên: Hệ thống làm mát này khá đơn giản và thường được sử dụng trên các động cơ xe máy và môtô.
Nó bao gồm các phiến tản nhiệt được đặt trên nắp xylanh và trên thân máy. Các phiến tản nhiệt ở phía trên nắp xylanh thường được bố trí theo hướng chạy của xe, trong khi các phiến tản nhiệt ở thân máy thường được đặt vuông góc với trục xylanh. Một số loại xe máy đặt động cơ ngang có thể bố trí các phiến tản nhiệt theo đường tâm xylanh để tạo ra luồng gió lùa qua rãnh giữa các phiến tản nhiệt. Hệ thống làm mát kiểu tự nhiên này tận dụng sự lưu thông của gió khi xe di chuyển để làm mát các phiến tản nhiệt.
Tuy nhiên, một nhược điểm của hệ thống này là khi xe đối mặt với các tình huống như leo dốc, vận chuyển hàng nặng, hoặc di chuyển chậm, động cơ thường có thể quá nóng do không có đủ gió để làm mát. Để khắc phục vấn đề này, một số người đã đề xuất việc sử dụng hệ thống làm mát bằng không khí kiểu cưỡng bức. Hệ thống làm mát không khí kiểu cưỡng bức Hệ thống kiểu này có một ưu điểm lớn là không phụ thuộc vào tốc độ di chuyển của xe. Ngay cả khi xe đang đứng yên, nó vẫn đảm bảo làm mát động cơ một cách hiệu quả.
Tuy nhiên, hệ thống làm mát kiểu này vẫn có nhược điểm, đó là kết cấu của thân máy và nắp xylanh phức tạp và khó trong việc chế tạo. Điều này liên quan đến cách bố trí và hình dạng của các phiến tản nhiệt trên thân 6 LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP SVTH: Hoàng Thái Bảo Kha máy và nắp xylanh. Hiệu suất làm mát của hệ thống phụ thuộc nhiều vào sự bố trí, số lượng và hình dạng của các phiến tản nhiệt này. Hệ thống làm mát bằng không khí động cơ 4 xi lanh.
(A) - Hệ thống làm mát bằng gió dùng quạt gió hướng trục; (B) - Quạt gió hướng trục 1 - Tang trống có cánh quạt; 2 - Nắp đầu trục; 3 – Bulông; 4 - Trục quạt gió, 5 - Bánh đai truyền; 6 - Tang trống có cánh dẫn. Hệ thống làm mát bằng gió kiểu cưỡng bức bao gồm ba phần quan trọng: phiến tản nhiệt trên thân máy và nắp xylanh, quạt gió và bản dẫn gió. Trong đó, quạt gió đóng vai trò quan trọng nhất, cung cấp luồng không khí cần thiết với tốc độ cao để làm mát động cơ. Quạt gió được kích động từ trục quạt, tạo ra luồng không khí mạnh mẽ để làm mát.
Để giảm thiểu thời gian cần để động cơ đạt nhiệt độ ổn định sau khi khởi động từ trạng thái nguội, quạt gió thường được trang bị một hệ thống ly hợp thủy lực hoặc điện từ. Hình vẽ (A) cho thấy hướng chuyển động của dòng không khí làm mát động cơ với bốn xy-lanh, và quạt gió được hướng theo trục. Dòng không khí từ cửa hút gió (khu vực a) thông qua quạt gió hướng trục (khu vực b) sau đó đi vào bản dẫn gió và đến các phiến tản nhiệt trên các xy-lanh (khu vực c), cuối cùng thoát ra qua ống xả (khu vực d). Nhờ có bản dẫn gió, dòng không khí làm mát được phân phối đều đặn cho các xy-lanh, giúp duy trì nhiệt độ tương đối đồng đều.
Hệ thống này cũng giúp tăng hiệu suất truyền nhiệt vì không khí đi sát mặt đỉnh của các phiến tản nhiệt. Ngoài ra, bản dẫn gió cho phép ưu 7 LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP SVTH: Hoàng Thái Bảo Kha tiên làm mát các khu vực nóng nhất như xupáp thải và buồng cháy. Bản dẫn gió thường được làm từ tôn dày khoảng 0,8 đến 1mm để tránh rung và tiếng ồn và được cố định chặt vào thân máy. Hệ thống làm mát kiểu bốc hơi Hệ thống làm mát bằng nước kiểu bốc hơi là loại đơn giản nhất.
Hệ thống này không cần bơm, quạt. Bộ phận chứa nước có hai phần: khoang nước bao quanh thành xylanh, khoang nắp xylanh và thùng chứa nước bay hơi ở phía trên. Sơ đồ nguyên lý của hệ thống như sau: Hình 1. Hệ thống làm mát bằng nước kiểu hơi.
1 - Khoang chứa nước bốc hơi; 2 - Thùng nhiên liệu; 3 - Nắp xylanh; 4 - Thân máy; 5 - Xi lanh; 6 - Thanh truyền; 7 - Hộp cacte chứa dầu. Khi động cơ hoạt động, nhiệt lượng từ buồng đốt được truyền vào nước trong thùng chứa, dẫn đến việc nước sôi và tạo thành bọt nước. Bọt nước này nổi lên mặt và thoát ra khỏi thùng chứa, bốc hơi vào không khí. Nước nguội trong thùng chứa có mật độ cao hơn, do đó nó sẽ tụ xuống dưới để làm chỗ cho nước nóng nổi lên.
Điều này tạo ra hiện tượng đối lưu tự nhiên trong hệ thống làm mát. Thiết kế hệ thống kiểu bốc hơi này phải 8 LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP SVTH: Hoàng Thái Bảo Kha dựa trên nhiệt lượng cụ thể của động cơ. Tuy hệ thống làm mát này có hiệu quả, nhưng nó đòi hỏi việc thường xuyên bổ sung nước do lượng nước trong thùng chứa giảm đi nhanh chóng.