Tổng quan luận án
Quá trình đô thị hóa trên phạm vi toàn cầu đang diễn ra với tốc độ gia tăng nhanh chóng; theo dự báo của Liên Hợp Quốc, đến năm 2050 sẽ có khoảng 68% dân số thế giới sinh sống tại các khu vực đô thị. Sự mở rộng của hệ thống đô thị dẫn tới sự hình thành các quần tụ đô thị quy mô lớn có sức ảnh hưởng lan tỏa sâu rộng đến kinh tế vùng và quốc gia, được xác định dưới thuật ngữ "vùng thành phố" (VTP). Tại Việt Nam, quy hoạch xây dựng vùng Thủ đô Hà Nội và vùng Thành phố Hồ Chí Minh đã được triển khai nhưng bộc lộ bốn bất cập chủ yếu: (i) việc xác định phạm vi, ranh giới còn mang tính chủ quan bằng quyết định hành chính; (ii) nội dung phát triển mang tính tiếp cận kỹ thuật chuyên ngành đơn lẻ, chưa đáp ứng yêu cầu tích hợp của Luật Quy hoạch năm 2017; (iii) công tác đầu tư mang nặng tính "vật thể", tập trung chủ yếu vào cơ sở hạ tầng; (iv) mô hình quản trị vùng chưa phát huy được hiệu quả mong muốn.
Trước yêu cầu đó, Nghị quyết số 06-NQ/TW ngày 24/01/2022 của Bộ Chính trị về quy hoạch, xây dựng, quản lý và phát triển bền vững đô thị Việt Nam; Nghị quyết số 138/NQ-CP ngày 25/10/2022 của Chính phủ về Quy hoạch tổng thể quốc gia thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050; cùng Quyết định số 287/QĐ-TTg ngày 28/02/2022 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Quy hoạch vùng Đồng bằng sông Cửu Long (ĐBSCL) đã xác định định hướng hình thành các vùng đô thị lớn, trong đó VTP Cần Thơ giữ vai trò hạt nhân, là cực tăng trưởng và động lực phát triển kinh tế - xã hội của vùng ĐBSCL. Tuy nhiên, các định hướng này mới dừng ở mức chủ trương, thiếu luận cứ khoa học thực nghiệm về ranh giới chức năng và nội hàm phát triển dưới góc độ kinh tế phát triển. Khoảng trống này đặt ra tính cấp thiết cho luận án tiến sĩ kinh tế của tác giả Lê Minh Sơn với đề tài "Hình thành và phát triển vùng thành phố Cần Thơ" tại Viện Chiến lược phát triển (Bộ Kế hoạch và Đầu tư, năm 2022).
Mục đích nghiên cứu của luận án là làm rõ những vấn đề lý luận và thực tiễn về hình thành và phát triển VTP; đánh giá thực trạng quá trình này tại vùng thành phố Cần Thơ; từ đó đề xuất phương hướng, nhiệm vụ và các giải pháp hoàn thiện thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050. Để đạt được mục đích trên, luận án xác định năm nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể:
- Làm rõ những vấn đề lý luận về hình thành và phát triển vùng thành phố làm cơ sở nghiên cứu sự hình thành và phát triển của VTP Cần Thơ.
- Nghiên cứu thực tiễn hình thành và phát triển VTP của một số quốc gia trên thế giới và thực tiễn phát triển vùng Thủ đô Hà Nội, vùng Thành phố Hồ Chí Minh.
- Sử dụng phương pháp nghiên cứu và luận cứ khoa học, đặc biệt là kinh tế phát triển để xác định phạm vi, ranh giới VTP Cần Thơ.
- Nghiên cứu đánh giá thực trạng hình thành và phát triển VTP Cần Thơ, những nhân tố ảnh hưởng, làm rõ hạn chế chủ yếu và nguyên nhân cản trở quá trình này.
- Đề xuất định hướng và giải pháp hoàn thiện quá trình hình thành, phát triển VTP Cần Thơ.
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là các định hướng và giải pháp hoàn thiện quá trình hình thành và phát triển VTP Cần Thơ với phạm vi, ranh giới được xác định trong luận án. Phạm vi nghiên cứu được giới hạn như sau:
- Về nội dung: Tập trung vào cơ sở lý thuyết của kinh tế phát triển và các khoa học liên quan về khái niệm, đặc trưng, nhân tố ảnh hưởng, tiêu chí đánh giá, cùng hệ thống giải pháp hoàn thiện VTP.
- Về không gian: Nghiên cứu trong không gian vùng ĐBSCL, tập trung vào VTP Cần Thơ gồm 07 tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương: Cần Thơ, An Giang, Đồng Tháp, Vĩnh Long, Hậu Giang, Sóc Trăng, Trà Vinh.
- Về thời gian: Phân tích thực trạng kinh tế - xã hội giai đoạn từ năm 2010 đến nay; rà soát khung khổ pháp lý đô thị từ năm 2001 (thời điểm ban hành Nghị định số 72/2001/NĐ-CP); đề xuất giải pháp cho giai đoạn 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Các công trình nghiên cứu ngoài nước về vùng thành phố đã tích lũy được khối lượng học thuật tương đối dày dặn qua nhiều giai đoạn:
- Về nhận thức và thuật ngữ: Khái niệm quần tụ đô thị được Patrick Geddes (1915) khởi xướng với thuật ngữ conurbation, sau đó được C.B. Fawcett (1932) chuẩn hóa. Thuật ngữ metropolitan area được R.D. McKenzie (1933) sử dụng phổ biến tại Mỹ; Robert E. Dickinson (1947) thông dụng hóa khái niệm city region; Allen J. Scott (2001) nâng lên thành global city region; Michael Neuman và Angela Hull (2011) tổng hợp các khái niệm như mega-city regions, polycentric metropolises.
- Về các lý thuyết cổ điển: Johann Heinrich von Thünen (1826) đưa ra mô hình "Vùng biệt lập" giải thích sự phân bố không gian qua biến số chi phí vận tải và địa tô; Alfred Weber (1909) xây dựng lý thuyết vị trí công nghiệp dựa trên nguyên lý chi phí tối thiểu; William Alonso (1964) phát triển lý thuyết đấu giá địa tô (bid-rent theory); Walter Christaller (1933) thiết lập lý thuyết vị trí trung tâm với mạng lưới mạng lục giác đều; N.S.B. Gras (1922) và Jane Jacobs (1984) nhấn mạnh nền kinh tế vùng đô thị là đơn vị sản xuất kinh tế thực tế thay vì biên giới quốc gia; John Friedmann và Goetz Wolff (1982), Paul L. Knox và Peter J. Taylor (1995), Saskia Sassen (1991), Scott và Michael Storper (2003) nghiên cứu mạng lưới thành phố toàn cầu. Báo cáo của Ngân hàng Phát triển Châu Á (ADB, 2008) chỉ ra 04 hình thái cụm đô thị Châu Á; Báo cáo của UN-Habitat (2010/2011) nhận diện 03 cấu hình đô thị mới xem VTP là động lực tăng trưởng; T.G. McGee và Ira M. Greenberg (1992) kiểm chứng vai trò xúc tác kinh tế của các VTP Đông Nam Á.
- Về tổ chức không gian: Ebenezer Howard (1898) đề xuất mô hình thành phố vườn; J. Vinuesa (1975) phân tích cấu trúc không gian phân cực dựa trên giao thông con lắc; D.T. Herbert và C.J. Thomas (1997) phân kỳ 04 giai đoạn vận động và tiến hóa của VTP; V.V. Vladimirov (1982) xây dựng mô hình cơ cấu quy hoạch vùng thành phố sinh thái; R. Pujadas và J. Font (1998) phân loại 03 cấu trúc cơ cấu quy hoạch vùng đô thị.
- Về quản trị vùng thành phố: M.G. Coombes (2014) khảo cứu phân định ranh giới theo dữ liệu giao thông đi lại hằng ngày (commuting); D. Antier (2005) tổng hợp 03 phạm vi địa bàn, 04 hình thái chính quyền và 05 kiểu chính quyền đô thị lớn; R.J. Bennett (1997) chỉ ra sự sai lệch giữa không gian hành chính và không gian chức năng; các luận án tiến sĩ của C. Hoole (2014) tại Doncaster (Anh), W. Brady (2016) tại Cork (Ireland) và K. Ramokgopa (2014) tại Gauteng (Nam Phi) phân tích rào cản thể chế trong quản trị cấp vùng.
Ở trong nước, các nghiên cứu tập trung vào ba mảng chính:
- Phát triển vùng và lãnh thổ: Hoàng Bá Thịnh (2013) phân tích quan điểm quy hoạch và đô thị hóa của Đảng; Nguyễn Xuân Thu và Nguyễn Văn Phú (2007), Nguyễn Trọng Xuân (2012) phân tích các mô hình kinh tế vùng; Đàm Văn Nhuệ, Nguyễn Xuân Thu, Nguyễn Cúc (2009) nghiên cứu quản lý kinh tế địa phương; Lê Thu Hoa (2004) làm rõ quan hệ giữa phát triển có trọng điểm và phát triển toàn diện; Cao Ngọc Lân và Viện Chiến lược phát triển (2015) đề xuất tái cơ cấu kinh tế theo vùng lãnh thổ đầu tàu.
- Quy hoạch và quản lý đô thị: Nguyễn Đình Hương và Nguyễn Hữu Đoàn (2004) hệ thống hóa lý luận quản lý đô thị; Trần Trọng Hanh (2004) xuất bản sách chuyên khảo "Quy hoạch vùng" nêu cơ sở phân định và tổ chức không gian VTP lớn; J. Auriac và Vũ Chí Đồng (2002) phân tích sức hút di dân của Hà Nội và TP. Hồ Chí Minh; Nguyễn Hữu Đoàn (2009) đánh giá mức độ đô thị hóa bằng phân tích đa tiêu chí.
- Vùng thành phố và vùng Cần Thơ: Nguyễn Mạnh Quyền (2014) nghiên cứu vùng phụ cận Hà Nội; Lưu Đức Cường và Vũ Tuấn Vinh (2018) nghiên cứu các vấn đề kết nối vùng Thủ đô Hà Nội; Trần Trọng Hanh (2014) công bố tham luận đề xuất VTP Cần Thơ gồm 06 tỉnh thích ứng với biến đổi khí hậu; Lê Minh Sơn và Bùi Kiều Anh (2019) kiểm định thực nghiệm ảnh hưởng tích cực của cơ cấu không gian đến tăng trưởng kinh tế của 13 tỉnh ĐBSCL.
Khoảng trống nghiên cứu được luận án giải quyết: Đến nay, tại Việt Nam chưa có công trình nào nghiên cứu có hệ thống từ giác độ kinh tế phát triển về sự hình thành và phát triển VTP như một hệ thống lãnh thổ tích hợp. Các quy hoạch trước đây đối với VTP Cần Thơ mới dừng lại ở mức ý tưởng định tính, thiếu các căn cứ định lượng thực nghiệm để xác định phạm vi ranh giới và xác lập cơ cấu quy hoạch chức năng.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Về mặt lý luận, luận án tiếp cận từ sự giao thoa giữa kinh tế phát triển và khoa học vùng (Parr, 2001), kết hợp lý thuyết cực tăng trưởng của François Perroux (1955) và Albert O. Hirschman (1958) về sự phát triển phi cân bằng và hiệu ứng lan tỏa, cùng lý thuyết tiến hóa đô thị 04 giai đoạn của Herbert và Thomas (1997). Luận án xây dựng và chuẩn hóa các khái niệm công cụ:
- Vùng thành phố (tr. 28): Là vùng lãnh thổ tích hợp bao gồm hai bộ phận cấu thành riêng biệt nhưng có kết nối và tương tác với nhau qua các mối quan hệ chức năng ổn định, thường xuyên và hàng ngày về kinh tế, văn hoá, xã hội và môi trường sinh thái, trong đó thành phố trung tâm hoặc thành phố mẹ giữ vai trò dẫn dắt các khu vực lãnh thổ bao quanh, nơi bố trí các đô thị vệ tinh hoặc đối trọng chịu sự ảnh hưởng của thành phố trung tâm cùng phát triển.
- Phát triển vùng thành phố (tr. 33): Là quá trình thay đổi chất và lượng một cách tích cực, tăng tiến, toàn diện về kinh tế, xã hội, môi trường của một vùng thành phố.
- Hình thành vùng thành phố (tr. 30): Là sự vận động và thay đổi của các mối quan hệ kinh tế - xã hội giữa một thành phố trung tâm và vùng lãnh thổ lân cận để trở thành một vùng thành phố chức năng.
- Cơ cấu quy hoạch vùng thành phố (tr. 29): Là việc thiết lập một tổ chức bao gồm các bộ phận chủ yếu cấu thành vùng thành phố cho thời kỳ xác định, được liên kết dựa trên các mối quan hệ kinh tế - xã hội và thiên nhiên, tương tác giữa các bộ phận trong vùng thành phố nhằm mục tiêu phát triển hiệu quả và bền vững; có thể được sơ đồ hóa nhằm phục vụ quản lý nhà nước.
Luận án chỉ ra 04 đặc trưng cơ bản của một VTP: (i) có phạm vi, ranh giới được xác định rõ ràng; (ii) có cơ cấu quy hoạch rõ ràng; (iii) có mối liên hệ chức năng ổn định, thường xuyên và hàng ngày giữa đô thị trung tâm và ngoại vi; (iv) đô thị trung tâm giữ sức ảnh hưởng nổi bật mang tính dẫn dắt.
Phương pháp nghiên cứu thực tế bao gồm phương pháp tiếp cận định tính và định lượng kết hợp:
- Phương pháp định tính: Tiếp cận hệ thống, tiếp cận tổng thể toàn diện, tiếp cận động liên ngành và vận dụng phép duy vật biện chứng, duy vật lịch sử; tổng hợp và phân tích tài liệu thứ cấp; khảo cứu và so sánh kinh nghiệm quốc tế (vùng Đại London, vùng Berlin-Brandenburg, vùng Jabodetabek/Jakarta, vùng Metro Manila) cùng thực tiễn vùng Thủ đô Hà Nội và vùng TP. Hồ Chí Minh.
- Phương pháp định lượng:
- Mô hình trọng lực (Gravity Model) trong vật lý xã hội dựa trên nghiên cứu của Stewart (1947, 1948) và Isard (1960), cùng công thức tính tiềm năng ảnh hưởng của Stewart và Warntz (1958) với quy trình 06 bước nhằm xác định ma trận tương tác không gian và kiểm chứng các phương án ranh giới.
- Phương pháp hồi quy bình phương nhỏ nhất thông thường (Ordinary Least Squares - OLS) áp dụng đối với phương trình dạng hàm logarith của mô hình trọng lực (Sheppard, 1984) để ước lượng các giá trị tham số tương tác.
- Phương pháp dự báo nhu cầu phát triển: Áp dụng 03 kỹ thuật gồm mô hình chuỗi thời gian ARIMA (với 04 kịch bản), phương pháp dự báo dựa trên vốn đầu tư cho phát triển, và phương pháp tính toán theo mục tiêu GDP bình quân đầu người của Nghị quyết Đại hội XIII của Đảng.
- Kỹ thuật Hệ thống thông tin địa lý (GIS): Sử dụng phần mềm ArcGIS kết hợp kỹ thuật nội suy khoảng cách nghịch đảo có trọng số (Inverse Distance Weighting - IDW/IWD) trên Hệ thống Trắc địa Thế giới (WGS) để trực quan hóa không gian vùng ảnh hưởng từ các biến số tổng sản phẩm trên địa bàn (GRDP), dung lượng thị trường (MKT), thu nhập bình quân (INC) và các biến số tương tác theo quy mô dân số (PxGRDP, PxMKT, PxINC).
- Nguồn tư liệu, dữ liệu: Dữ liệu thống kê thứ cấp từ Niên giám thống kê của Tổng cục Thống kê, các báo cáo chiến lược của các cơ quan nhà nước; ma trận khoảng cách giao thông đường bộ giữa trung tâm hành chính (UBND cấp tỉnh) của các địa phương ĐBSCL được trích xuất qua Giao diện lập trình ứng dụng (API) của dịch vụ bản đồ Microsoft Bing Maps; phần mềm phân tích thống kê R và Microsoft Excel.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1. Tổng quan nghiên cứu về hình thành và phát triển vùng thành phố
Chương 1 hệ thống hóa các trào lưu học thuật quốc tế và trong nước về VTP. Về mặt quốc tế, chương này điểm lại lịch sử hình thành khái niệm từ các cách tiếp cận địa lý kinh tế cổ điển (von Thünen, Weber, Christaller) đến kinh tế học đô thị hiện đại (Gras, McKenzie, Jacobs, Scott), các mô hình tổ chức không gian (Howard, Herbert và Thomas, Vladimirov, Pujadas và Font), cùng các nghiên cứu về quản trị đô thị vùng (Antier, Bennett, Coombes). Về mặt trong nước, tác giả phân tích các nghiên cứu về phát triển vùng lãnh thổ (Hoàng Bá Thịnh, Nguyễn Xuân Thu, Nguyễn Trọng Xuân, Lê Thu Hoa), quy hoạch đô thị (Trần Trọng Hanh, Nguyễn Đình Hương, Auriac và Vũ Chí Đồng) và các công trình bước đầu về vùng thành phố Cần Thơ (Trần Trọng Hanh, Thuyết minh Quy hoạch vùng ĐBSCL năm 2022, Lê Minh Sơn và Bùi Kiều Anh). Chương 1 đúc kết những nội dung có thể kế thừa và làm rõ những vấn đề chưa được giải quyết, xác lập tính cần thiết của việc xây dựng cơ sở khoa học để xác định ranh giới và định hướng phát triển VTP Cần Thơ dưới giác độ kinh tế phát triển.
Chương 2. Cơ sở lý luận, thực tiễn về hình thành và phát triển vùng thành phố
Chương 2 tập trung xây dựng khung lý luận, các định nghĩa công cụ và bộ 04 nhóm tiêu chí đánh giá hình thành, phát triển VTP phù hợp với điều kiện Việt Nam (kinh tế; xã hội và đô thị; kết cấu hạ tầng; tài nguyên, môi trường và thể chế quản trị). Tác giả phân tích kinh nghiệm phát triển thực tế từ 04 vùng đô thị nước ngoài (Đại London, Berlin-Brandenburg, Jakarta, Manila) và 02 vùng đô thị lớn trong nước (vùng Thủ đô Hà Nội, vùng TP. Hồ Chí Minh), rút ra các bài học về liên kết kinh tế chức năng, quản lý sử dụng đất, tổ chức giao thông con lắc và thiết lập thể chế điều phối vùng.
Trọng tâm nổi bật của Chương 2 là việc kiểm chứng và lựa chọn phương án phạm vi, ranh giới VTP Cần Thơ. Tác giả tổng hợp các phương án phân vùng sinh thái học và ý kiến chuyên gia, sau đó ứng dụng mô hình trọng lực (thông số khoảng cách từ Bing Maps API, ước lượng tham số qua hồi quy OLS dạng log) để tính toán cường độ tương tác. Kết quả kiểm chứng khoa học khẳng định phương án VTP Cần Thơ tối ưu bao gồm 07 đơn vị hành chính cấp tỉnh: TP. Cần Thơ (hạt nhân), An Giang, Đồng Tháp, Vĩnh Long, Hậu Giang, Sóc Trăng và Trà Vinh.
| Tiêu chí so sánh |
Phương án sinh thái học thích ứng BĐKH (Trần Trọng Hanh) |
Phương án Thuyết minh QHV ĐBSCL (2022) |
Phương án luận án kiểm chứng và lựa chọn |
| Số lượng địa phương |
06 tỉnh, thành phố |
Dải đô thị trung tâm dọc sông Tiền và sông Hậu |
07 tỉnh, thành phố |
| Các đơn vị cụ thể |
Cần Thơ, Hậu Giang, Vĩnh Long, An Giang, Đồng Tháp, Kiên Giang |
Cần Thơ và dải đô thị phụ cận dọc hai nhánh sông chính |
Cần Thơ, An Giang, Đồng Tháp, Vĩnh Long, Hậu Giang, Sóc Trăng, Trà Vinh |
| Căn cứ phân định chính |
Địa hình cao, tránh ngập lụt, xâm nhập mặn và biến đổi khí hậu |
Phân bố không gian kinh tế - kỹ thuật dọc trục hành lang sông |
Mô hình trọng lực tương tác không gian, OLS, nội suy GIS IDW, liên kết kinh tế - xã hội |
Chương 3. Thực trạng hình thành và phát triển vùng thành phố Cần Thơ
Chương 3 phân tích điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội và đánh giá thực trạng VTP Cần Thơ (07 tỉnh) giai đoạn 2010-2020 theo các nhóm tiêu chí:
- Về kinh tế: Tác giả thống kê và tính toán tổng sản phẩm của VTP Cần Thơ, đóng góp tỷ trọng lớn trong quy mô GRDP của toàn vùng ĐBSCL và cả nước. Cơ cấu kinh tế chuyển dịch tích cực từ nông nghiệp sang công nghiệp - xây dựng và dịch vụ nhưng tốc độ còn chậm.
- Về dân số và đô thị hóa: Phân tích quy mô dân số, mật độ dân số, tỷ lệ đô thị hóa và dịch chuyển lao động. Số liệu tổng điều tra dân số thời điểm 01/04/2019 cho thấy tình trạng xuất cư thuần của các tỉnh ĐBSCL sang vùng Đông Nam Bộ đang tạo ra sức ép lớn lên nguồn nhân lực. Tỷ lệ đô thị hóa của VTP Cần Thơ vẫn thấp hơn mức trung bình cả nước.
- Về không gian và vùng ảnh hưởng: Sử dụng kỹ thuật nội suy IDW trên ArcGIS cho thấy TP. Cần Thơ thực sự giữ vai trò cực phát triển trung tâm, lan tỏa sức hút kinh tế mạnh mẽ đến các địa bàn lân cận như Châu Thành (Hậu Giang), Bình Minh (Vĩnh Long), Sa Đéc (Đồng Tháp) và Long Xuyên (An Giang).
- Về kết cấu hạ tầng và môi trường: Đánh giá thực trạng mạng lưới giao thông đường bộ (các tuyến quốc lộ, cao tốc), đường thủy nội địa (sông Tiền, sông Hậu), cảng hàng không quốc tế Cần Thơ; rà soát nguy cơ sạt lở bờ sông, ngập úng và kịch bản nước biển dâng 100cm tác động lên địa bàn các tỉnh.
- Về quản lý: Chưa có cơ chế điều phối vùng chuyên trách; sự liên kết giữa các địa phương mang tính tự phát, thiếu chế tài pháp lý ràng buộc.
| Chỉ tiêu kinh tế - xã hội (Dữ liệu LA tổng hợp) |
Năm 2010 |
Năm 2020 |
Ghi chú/Nguồn dữ liệu luận án |
| Phạm vi không gian nghiên cứu |
07 tỉnh/TP |
07 tỉnh/TP |
Cần Thơ, An Giang, Đồng Tháp, Vĩnh Long, Hậu Giang, Sóc Trăng, Trà Vinh |
| Tỷ trọng đóng góp kinh tế |
Chiếm tỷ trọng áp đảo trong GRDP ĐBSCL |
Duy trì vị trí động lực chính của vùng ĐBSCL |
Tính toán từ số liệu Niên giám thống kê |
| Xuất cư thuần tại thời điểm 01/04/2019 |
- |
Mức xuất cư cao |
Dữ liệu Điều tra Dân số và Nhà ở 2019 |
| Kỹ thuật mô phỏng vùng ảnh hưởng |
IDW (ArcGIS) |
IDW (ArcGIS) |
Dựa trên biến GRDP, Thị trường (MKT), Thu nhập (INC) |
Chương 4. Định hướng và giải pháp hoàn thiện quá trình hình thành và phát triển vùng thành phố Cần Thơ
Chương 4 thiết lập hệ thống quan điểm, mục tiêu và giải pháp phát triển VTP Cần Thơ đến năm 2030, tầm nhìn 2050:
- Quan điểm và mục tiêu: Phát triển VTP Cần Thơ trở thành vùng đô thị sinh thái sông nước hiện đại, trung tâm dịch vụ thương mại, y tế, giáo dục - đào tạo, khoa học công nghệ và công nghiệp chế biến nông thủy sản của toàn vùng ĐBSCL; chủ động thích ứng với biến đổi khí hậu.
- Chỉ tiêu phát triển đến năm 2030: Xây dựng các chỉ tiêu tăng trưởng GRDP, cơ cấu kinh tế, tỷ lệ đô thị hóa dựa trên kết quả dự báo của 03 phương pháp (ARIMA 04 kịch bản, dự báo theo vốn đầu tư và mục tiêu thu nhập bình quân đầu người theo Nghị quyết Đại hội XIII).
- Định hướng không gian và ngành:
- Phát triển hệ thống đô thị tầng bậc với hạt nhân là TP. Cần Thơ kết nối với các đô thị đối trọng và vệ tinh (Long Xuyên, Cao Lãnh, Sa Đéc, Vĩnh Long, Vị Thanh, Ngã Bảy, Sóc Trăng, Trà Vinh).
- Định hướng cơ cấu điểm dân cư nông thôn và phân vùng chức năng sản xuất nông nghiệp công nghệ cao, công nghiệp chế biến và du lịch sinh thái.
- Phát triển mạng lưới giao thông đối ngoại kết nối cao tốc Bắc - Nam phía Đông, cao tốc Châu Đốc - Cần Thơ - Sóc Trăng; nâng cấp giao thông thủy nội địa và khai thác cụm cảng biển, cảng hàng không.
- Nhóm giải pháp triển khai:
- Giải pháp quy hoạch, kế hoạch và thiết lập cơ sở dữ liệu số hóa, ứng dụng GIS trong quản lý quy hoạch vùng.
- Giải pháp hoàn thiện thể chế quản trị: Đề xuất mô hình Hội đồng vùng có thẩm quyền điều phối chính thức, khắc phục tình trạng chia cắt địa giới hành chính.
- Cơ chế chính sách chuyển dịch cơ cấu kinh tế, ưu tiên phát triển kinh tế xanh, kinh tế tuần hoàn, kinh tế số và hỗ trợ kinh tế phi chính thức.
- Giải pháp huy động nguồn vốn đầu tư công và đầu tư tư nhân (PPP), tập trung vào hạ tầng liên kết vùng.
- Giải pháp khoa học - công nghệ, bảo vệ môi trường, phòng chống thiên tai và thích ứng với hiện tượng nước biển dâng.
- Cơ chế kiểm tra, giám sát thực hiện quy hoạch vùng thành phố.
Kết quả và những đóng góp mới
Luận án tự xác định các đóng góp mới về mặt học thuật lý luận và giá trị thực tiễn:
- Về mặt lý luận và học thuật:
- Xây dựng được khung phân tích có hệ thống về hình thành và phát triển VTP từ góc độ kinh tế phát triển trong mối liên hệ hữu cơ với khoa học vùng và quy hoạch không gian.
- Chuẩn hóa và làm rõ nội hàm các khái niệm: Vùng thành phố, Phát triển vùng thành phố, Hình thành vùng thành phố, Cơ cấu quy hoạch vùng thành phố, Quy hoạch vùng thành phố gắn với bối cảnh đặc thù của Việt Nam.
- Xác định 04 đặc trưng cơ bản của VTP và làm rõ các nhân tố ảnh hưởng; xác lập hệ thống 04 nhóm tiêu chí đánh giá mức độ hình thành và phát triển VTP.
- Đề xuất quy trình định lượng kết hợp giữa mô hình trọng lực (ước lượng tham số qua hồi quy OLS) và công cụ nội suy GIS IDW để phân định ranh giới VTP một cách khách quan thay cho phương pháp ý chí hành chính.
- Về mặt thực tiễn:
- Luận chứng và khẳng định phương án ranh giới VTP Cần Thơ gồm 07 đơn vị hành chính cấp tỉnh (Cần Thơ, An Giang, Đồng Tháp, Vĩnh Long, Hậu Giang, Sóc Trăng, Trà Vinh), cung cấp căn cứ thực nghiệm tin cậy cho các cơ quan Trung ương và địa phương.
- Đưa ra các dự báo khoa học (mô hình ARIMA, vốn đầu tư, mục tiêu Đại hội XIII) và hệ thống chỉ tiêu phát triển kinh tế - xã hội đến năm 2030.
- Cung cấp luận cứ trực tiếp giúp Chính phủ, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, UBND TP. Cần Thơ và các tỉnh ĐBSCL triển khai thực hiện Nghị quyết số 06-NQ/TW của Bộ Chính trị, Nghị quyết số 138/NQ-CP về Quy hoạch tổng thể quốc gia và Quyết định số 287/QĐ-TTg về Quy hoạch vùng ĐBSCL.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Về hạn chế, nghiên cứu gặp khó khăn về nguồn số liệu thống kê dòng di chuyển lao động con lắc hằng ngày (commuting data) ở cấp độ vi mô giữa đô thị trung tâm và các địa phương ngoại vi do hệ thống thống kê chính thức của Việt Nam chưa thu thập định kỳ chỉ tiêu này; do đó tác giả phải sử dụng các dữ liệu thay thế gián tiếp từ ma trận khoảng cách trích xuất qua Bing Maps API và mô hình trọng lực. Ngoài ra, khung khổ pháp lý về phân cấp quản lý cấp vùng thành phố tại Việt Nam hiện chưa được luật hóa trong Hiến pháp và Luật Tổ chức chính quyền địa phương, gây khó khăn nhất định cho việc thiết kế mô hình chính quyền vùng hoàn chỉnh.
Về hướng nghiên cứu tiếp, luận án kiến nghị:
- Tiếp tục thu thập và ứng dụng dữ liệu lớn (Big Data), dữ liệu viễn thông di động để lượng hóa chính xác hơn các luồng di chuyển con lắc và tương tác hàng hóa vi mô trong VTP Cần Thơ.
- Nghiên cứu sâu hơn về thiết kế thể chế, cơ chế ngân sách vùng và thẩm quyền pháp lý cụ thể của tổ chức điều phối VTP Cần Thơ trong bối cảnh sửa đổi Luật Thủ đô và các đạo luật liên quan đến chính quyền địa phương.
- Cụ thể hóa cơ cấu quy hoạch chi tiết cho từng hành lang kinh tế chuyên ngành và các tiểu vùng chức năng thích ứng với từng kịch bản biến đổi khí hậu giai đoạn sau năm 2030.
Giá trị tham khảo
Luận án mang lại giá trị tham khảo thiết thực cho nhiều nhóm đối tượng:
- Đối với các cơ quan quản lý nhà nước (Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Xây dựng, UBND TP. Cần Thơ và 06 tỉnh trong vùng): Cung cấp luận cứ phân định ranh giới hành chính - chức năng, hỗ trợ xây dựng quy hoạch tỉnh, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm, và đề xuất cơ chế liên kết vùng.
- Đối với các nhà nghiên cứu, nghiên cứu sinh và giảng viên chuyên ngành Kinh tế phát triển, Kinh tế đô thị, Quản lý kinh tế và Quy hoạch vùng: Cung cấp khung lý thuyết hoàn chỉnh, tài liệu tổng quan lịch sử học thuật phong phú, và quy trình áp dụng mô hình trọng lực kết hợp hồi quy OLS và công cụ GIS IDW trong phân tích không gian kinh tế.
- Phần đáng tham khảo nhất: Quy trình 06 bước ứng dụng mô hình trọng lực (Phụ lục D, E), kỹ thuật nội suy không gian vùng ảnh hưởng bằng ArcGIS (Chương 3), và mô hình cơ cấu quy hoạch tổ chức không gian thích ứng biến đổi khí hậu (Chương 4).
Câu hỏi thường gặp
1. Phạm vi, ranh giới của vùng thành phố Cần Thơ được xác định trong luận án gồm những tỉnh, thành phố nào?
Luận án xác định phạm vi VTP Cần Thơ gồm 07 đơn vị hành chính cấp tỉnh trực thuộc Trung ương: thành phố Cần Thơ (đô thị hạt nhân trung tâm) và 06 tỉnh lân cận gồm An Giang, Đồng Tháp, Vĩnh Long, Hậu Giang, Sóc Trăng, Trà Vinh. Ranh giới này được lựa chọn thông qua kiểm chứng mô hình trọng lực tương tác không gian và kỹ thuật nội suy GIS IDW.
2. Vùng thành phố theo định nghĩa của luận án có những đặc trưng cơ bản nào?
Theo luận án, một VTP gồm 04 đặc trưng cơ bản: (i) có phạm vi, ranh giới được xác định rõ ràng; (ii) có cơ cấu quy hoạch được thiết lập rõ ràng; (iii) có mối liên hệ chức năng ổn định, thường xuyên và hàng ngày giữa đô thị trung tâm và các đô thị ngoại vi; (iv) thành phố trung tâm thể hiện sức ảnh hưởng nổi bật và giữ vai trò dẫn dắt toàn vùng.
3. Tác giả đã sử dụng những công cụ định lượng và phần mềm nào để thực hiện nghiên cứu?
Tác giả sử dụng mô hình trọng lực (Gravity Model) của Stewart và Isard, phương pháp hồi quy OLS dạng logarith (Sheppard) để ước lượng tham số, phương pháp dự báo chuỗi thời gian ARIMA (với 04 kịch bản), API của Microsoft Bing Maps để đo ma trận khoảng cách, phần mềm kinh tế lượng R, phần mềm Microsoft Excel và phần mềm ArcGIS (sử dụng kỹ thuật nội suy khoảng cách nghịch đảo có trọng số IDW trên hệ tọa độ WGS).
4. Luận án đã khảo cứu kinh nghiệm thực tiễn từ những vùng thành phố nào trên thế giới?
Luận án đã phân tích thực tiễn phát triển và quản trị của 04 vùng đô thị quốc tế tiêu biểu: vùng Đại thành phố London (Greater London Area, Anh), vùng Thủ đô Berlin-Brandenburg (Đức), vùng thành phố Jakarta (Jabodetabek, Indonesia) và vùng Thủ đô Manila (Metro Manila, Philippines).
5. Vì sao luận án nhấn mạnh sự hình thành vùng thành phố ở Việt Nam phải gắn liền với cơ sở pháp lý chính thống?
Luận án chỉ ra rằng dù VTP là kết quả của sự vận động khách quan, nhưng theo thực tế thể chế ở Việt Nam, không có một đơn vị hay cấp lãnh thổ nào có thể tồn tại và vận hành chính sách nếu không được công nhận chính thống bằng các văn bản quy phạm pháp luật (như trường hợp vùng Thủ đô Hà Nội theo Luật Thủ đô hoặc các quyết định quy hoạch xây dựng vùng của Thủ tướng Chính phủ).
Kết luận
Luận án tiến sĩ "Hình thành và phát triển vùng thành phố Cần Thơ" của tác giả Lê Minh Sơn là công trình nghiên cứu chuyên sâu, đóng góp luận cứ khoa học vào việc giải quyết bài toán tổ chức không gian phát triển kinh tế vùng ĐBSCL. Bằng việc kết hợp cơ sở lý thuyết kinh tế phát triển với các công cụ định lượng mô hình trọng lực, hồi quy OLS và kỹ thuật GIS, tác giả đã chứng minh và xác lập ranh giới chức năng VTP Cần Thơ gồm 07 tỉnh, thành phố. Hệ thống quan điểm, mục tiêu và 06 nhóm giải pháp do luận án đề xuất cung cấp cơ sở trực tiếp phục vụ công tác quy hoạch, quản trị và liên kết vùng đô thị sinh thái thích ứng bền vững với biến đổi khí hậu trong giai đoạn phát triển mới.