Luận án tiến sĩ về hình ảnh học và điều trị phình động mạch não thuộc vòng tuần hoàn sau

Luận án tiến sĩ nghiên cứu hình ảnh học và điều trị phình động mạch não vòng tuần hoàn sau bằng can thiệp nội mạch, cung cấp kiến thức chuyên sâu.

Trường đại học

Đại học Y Hà Nội

Chuyên ngành

Chẩn đoán hình ảnh

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận án tiến sĩ

2024

215
6
0

Phí lưu trữ

55 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

LỜI CAM ĐOAN

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN

1.1. CHẨN ĐOÁN HÌNH ẢNH PHÌNH ĐỘNG MẠCH NÃO VÙNG TUẦN HOÀN SAU

1.2. ĐIỀU TRỊ PHÌNH ĐỘNG MẠCH NÃO VÙNG TUẦN HOÀN SAU

1.3. CÁC NGHIÊN CỨU ĐIỀU TRỊ PHÌNH ĐỘNG MẠCH NÃO VÙNG TUẦN HOÀN SAU

2. CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1. ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU

2.1.1. Tiêu chuẩn lựa chọn bệnh nhân nghiên cứu

2.1.2. Tiêu chuẩn loại trừ

2.2. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.2.1. Phương pháp nghiên cứu

2.2.2. Cấy mẫu của nghiên cứu

2.2.3. Quy trình kỹ thuật

2.2.4. Phương pháp thu thập số liệu

2.2.5. Phương tiện nghiên cứu

2.2.6. Phương pháp xử lý số liệu

3. CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

3.1. ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU

3.1.1. Đặc điểm về tuổi và giới của đối tượng nghiên cứu

3.1.2. Diễn chứng vỡ phình động mạch não

3.1.3. Đặc điểm lâm sàng khi nhập viện

3.1.4. Phương pháp phát hiện phình động mạch não

3.1.5. Tiền sử bệnh lý liên quan

3.2. PHÂN ĐỊNH CÁNH LÂM SÀNG

3.2.1. Hoàn cảnh phát hiện phình động mạch não

3.2.2. Thời điểm nhập viện và điều trị của nhóm phình động mạch não vỡ

3.2.3. Đặc điểm chảy máu dưới nhện và biến chứng chảy máu dưới nhện

3.2.4. Mắc đa hội chứng lâm sàng

3.3. ĐẶC ĐIỂM TÚI PHÌNH ĐỘNG MẠCH NÃO TUẦN HOÀN SAU CẦN THIẾT

3.3.1. Phân bố và vị trí phình động mạch não tuần hoàn sau

3.3.2. Số lượng phình động mạch não trên mẫu bệnh nhân

3.3.3. Đặc điểm hình ảnh phình động mạch não trên DSA

3.3.4. Đặc điểm cấu trúc túi phình hình túi

3.3.5. Phân chia kích thước phình động mạch và nhóm phình hình túi

3.3.6. Phân bố và vị trí các phình động mạch não hình thoi

3.3.7. Kích thước các phình động mạch hình thoi

3.3.8. Đặc điểm hình thái phình động mạch tuần hoàn sau trên phim chụp mạch DSA

3.4. KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ PHÌNH ĐỘNG MẠCH NÃO

3.4.1. Phương pháp can thiệp phình động mạch não tuần hoàn sau

3.4.2. Các phương pháp can thiệp phình hình thoi

3.4.3. Mắc đa tắc túi phình theo phương pháp can thiệp

3.4.4. Mắc đa tắc phình động mạch não ngay sau can thiệp theo vị trí

3.4.5. Mắc đa lấp đầy phình mạch não và việc chữa vỡ theo Raymond and Roy

3.4.6. Mắc đa đọng thuốc của phình động mạch não sau đặt Stent ĐHDC theo phân độ O’Kelly-Marotta (OKM)

3.5. TÁI PHÁT TRONG CAN THIỆP

3.5.1. Các loại tai biến can thiệp theo vị trí phình mạch não

3.5.2. Các biến chứng sau can thiệp theo phương pháp can thiệp của nhóm túi phình hình túi

3.5.3. Biến chứng trong và ngay sau can thiệp của nhóm phình hình túi theo vị trí

3.5.4. Biến chứng trong và ngay sau can thiệp của nhóm phình hình thoi theo vị trí

3.5.5. Biến chứng trong và ngay sau can thiệp theo phương pháp điều trị của phình hình thoi

3.5.6. Biến chứng của nhóm Stent ĐHDC và Stent ĐHDC+VLKL

3.6. MẮC ĐA HỘI CHỨNG LÂM SÀNG

3.6.1. Mắc đa hội chứng lâm sàng chung thời điểm ra viện

3.6.2. Liên quan giữa phình vỡ, chữa vỡ và mắc đa hội chứng lâm sàng thời điểm ra viện

3.6.3. Liên quan triệu chứng thần kinh và hội chứng lâm sàng

3.6.4. Liên quan mắc đa chảy máu và hội chứng lâm sàng

3.6.5. Liên quan mắc đa hội chứng lâm sàng theo vị trí phình động mạch não

3.6.6. Liên quan hình dạng túi phình và hội chứng lâm sàng

3.6.7. Liên quan và kỹ thuật can thiệp phình động mạch não và hội chứng lâm sàng

3.6.8. Liên quan và kỹ thuật can thiệp túi phình hình thoi và hội chứng lâm sàng

3.6.9. Hội chứng lâm sàng của các phình hình thoi theo vị trí

3.6.10. So sánh các kỹ thuật can thiệp và hội chứng lâm sàng sau can thiệp

3.6.11. Liên quan biến chứng trong can thiệp và hội chứng lâm sàng

3.7. THEO DÕI SAU CAN THIỆP

3.7.1. Đánh giá mắc đa ổn định, tái thông của túi phình hình túi sau nút theo thời gian 3-12-24 tháng

3.7.2. Đánh giá mắc đa ổn định, tái thông của phình động mạch não đặc đắt Stent ĐHDC

3.7.3. Đánh giá mắc đa tàn thương não sau điều trị tái khám

4. CHƯƠNG 4: BÀN LUẬN

5. CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Giới thiệu về phình động mạch não

Phình động mạch não (PĐMN) là một tình trạng bệnh lý nghiêm trọng, có thể dẫn đến các biến chứng nguy hiểm như xuất huyết não. Theo nghiên cứu, tỷ lệ phát hiện PĐMN qua các phương pháp hình ảnh hiện đại như chụp cắt lớp vi tính (CLVT) và cộng hưởng từ (MRI) đã tăng lên đáng kể. Việc chẩn đoán sớm và chính xác là rất quan trọng để giảm thiểu nguy cơ biến chứng. Hình ảnh y tế đóng vai trò quan trọng trong việc phát hiện và theo dõi tình trạng PĐMN. Các phương pháp hình ảnh như chụp mạch số hóa xóa nền (DSA) cho phép đánh giá chi tiết cấu trúc và tình trạng của động mạch não. Đánh giá hình ảnh y tế không chỉ giúp chẩn đoán mà còn hỗ trợ trong việc lập kế hoạch điều trị hiệu quả.

1.1. Các phương pháp chẩn đoán hình ảnh

Các phương pháp chẩn đoán hình ảnh hiện nay bao gồm CLVT, MRI và DSA. CLVT là phương pháp nhanh chóng và hiệu quả trong việc phát hiện chảy máu não, trong khi MRI cung cấp hình ảnh chi tiết hơn về cấu trúc não. DSA là phương pháp tối ưu để đánh giá tình trạng của các mạch máu não, giúp xác định vị trí và kích thước của PĐMN. Theo nghiên cứu, tỷ lệ phát hiện PĐMN qua CLVT đạt khoảng 94%, cho thấy tính hiệu quả của phương pháp này trong chẩn đoán sớm.

II. Điều trị phình động mạch não

Điều trị PĐMN có thể được thực hiện bằng hai phương pháp chính: phẫu thuật kẹp cổ túi phình và can thiệp nội mạch. Phẫu thuật kẹp cổ là phương pháp truyền thống, tuy nhiên, can thiệp nội mạch đang ngày càng trở nên phổ biến nhờ vào tính ít xâm lấn và hiệu quả cao. Kỹ thuật can thiệp nội mạch sử dụng các thiết bị như coil để bít tắc túi phình, giúp ngăn ngừa nguy cơ xuất huyết. Theo các nghiên cứu, tỷ lệ thành công của can thiệp nội mạch đạt khoảng 90%, cho thấy đây là một lựa chọn điều trị an toàn và hiệu quả cho bệnh nhân PĐMN.

2.1. Kỹ thuật can thiệp nội mạch

Kỹ thuật can thiệp nội mạch bao gồm việc sử dụng coil để bít tắc túi phình. Phương pháp này có nhiều ưu điểm như ít đau đớn, thời gian hồi phục nhanh và giảm thiểu nguy cơ biến chứng. Nghiên cứu cho thấy, can thiệp nội mạch không chỉ hiệu quả trong việc điều trị mà còn giúp theo dõi tình trạng bệnh nhân sau điều trị. Việc theo dõi sau can thiệp là rất quan trọng để phát hiện sớm các biến chứng có thể xảy ra.

III. Đánh giá kết quả điều trị

Đánh giá kết quả điều trị PĐMN là một phần quan trọng trong quá trình chăm sóc bệnh nhân. Các phương pháp hình ảnh như CLVT và MRI được sử dụng để theo dõi tình trạng của túi phình sau can thiệp. Theo dõi định kỳ giúp phát hiện sớm các biến chứng như tái thông túi phình hoặc xuất huyết. Nghiên cứu cho thấy, việc theo dõi sau can thiệp từ 3 đến 12 tháng là cần thiết để đảm bảo an toàn cho bệnh nhân. Các chỉ số đánh giá như tỷ lệ tái thông và biến chứng sẽ giúp bác sĩ đưa ra quyết định điều trị phù hợp.

3.1. Theo dõi sau can thiệp

Theo dõi sau can thiệp là một bước quan trọng để đảm bảo hiệu quả điều trị. Các phương pháp hình ảnh như CLVT và MRI được sử dụng để đánh giá tình trạng túi phình. Nghiên cứu cho thấy, tỷ lệ tái thông túi phình sau can thiệp nội mạch là một chỉ số quan trọng để đánh giá hiệu quả điều trị. Việc theo dõi định kỳ giúp phát hiện sớm các biến chứng và điều chỉnh phương pháp điều trị kịp thời.

07/02/2025

Bài viết "Nghiên cứu hình ảnh và điều trị phình động mạch não bằng can thiệp nội mạch" cung cấp cái nhìn sâu sắc về các phương pháp chẩn đoán và điều trị phình động mạch não thông qua can thiệp nội mạch. Bài viết nhấn mạnh tầm quan trọng của việc sử dụng hình ảnh y khoa để phát hiện sớm và điều trị hiệu quả, từ đó giảm thiểu nguy cơ biến chứng cho bệnh nhân. Độc giả sẽ tìm thấy thông tin hữu ích về các kỹ thuật hiện đại trong điều trị, cũng như lợi ích của can thiệp nội mạch so với các phương pháp phẫu thuật truyền thống.

Nếu bạn muốn mở rộng kiến thức về các vấn đề liên quan đến sức khỏe tim mạch, hãy tham khảo bài viết Luận án tiến sĩ nghiên cứu mối liên quan giữa resistin visfatin với một số nguy cơ tim mạch chuyển hóa ở bệnh nhân đái tháo đường týp 2, nơi bạn có thể tìm hiểu thêm về các yếu tố nguy cơ tim mạch. Ngoài ra, bài viết Đánh giá sự tuân thủ điều trị của bệnh nhân tăng huyết áp ở trung tâm y tế huyện giồng riềng tỉnh kiên giang năm 2021 cũng sẽ cung cấp thông tin quý giá về việc quản lý bệnh lý tim mạch. Những tài liệu này sẽ giúp bạn có cái nhìn toàn diện hơn về các vấn đề sức khỏe liên quan.