ĐẠI HỌC QUỐC GIA TP.HCM TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN NGUYÊN VĂN PHƯỚC HIỆU UNG TRUYEN NĂNG LƯỢNG CONG HƯỞNG TRONG SỰ HIEN DIEN CUA CAU TRUC HINH TRU LUẬN AN TIEN SĨ VAT LÝ TP. HO CHÍ MINH — năm 2023 ĐẠI HỌC QUỐC GIA TP.HCM TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN NGUYEN VĂN PHƯỚC HIỆU UNG TRUYEN NĂNG LƯỢNG CỘNG HUONG TRONG SỰ HIỆN DIEN CUA CAU TRUC HINH TRU Ngành: Vật ly lý thuyết và vat lý toán Mã số ngành: 62440103 Phản biện 1: GS. Lê Van Hoàng Phản biện 2: TS. Cao Huy Thiện Phản biện 3: TS.
Trần Nguyên Lân Phản biện độc lập 1: PGS. Phan Thị Ngọc Loan Phản biện độc lập 2: TS. Trần Nguyên Lân NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS. Hồ Trung Dũng TP.
HỒ CHÍ MINH — năm 2023 LỜI CẢM ƠN Lời đầu tiên, tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành tới thầy hướng dẫn khoa học, PGS.TS Hồ Trung Dũng, đã đưa ý tưởng nghiên cứu, tận tình hướng dẫn và sửa chữa để giúp tôi hoàn thành luận án này. Tiếp theo tôi cũng xin gửi lời cảm ơn đến các thành viên trong nhóm nghiên cứu của tôi, ThS. Nguyễn Dũng Chinh, TS. Tran Minh Hiến, đã cùng Thầy hướng dẫn giúp đỡ tôi rất nhiều trong việc lập trình tính toán, những ý kiến hữu ích để hoàn thành các bài báo và được các tạp chí quốc tế uy tính chấp nhận công bố.
Tôi cũng xin cảm ơn các thầy trong bộ môn Vật Lý Lý Thuyết của khoa Vật Lý, trường Dai Học Khoa Hoc Tự Nhiên Thành Phố Hồ Chí Minh, GS. Nguyễn Quốc Khánh, TS. Vũ Quang Tuyên, TS. Nguyễn Hữu Nhã, TS.
Võ Quốc Phong và TS. Phan Hồng Khiêm, đã giúp tôi hoàn thành các khóa học bổ túc kiến thức về Vật Lý Lý Thuyết, cũng như hoàn thành các thủ tục giáo vụ, học vụ trong suốt khóa học. Đồng thời tôi cũng xin cảm ơn các Thầy - Cô thuộc phòng Sau Đại Học của trường đã tận tình hướng dẫn các thủ tục học tập, học vụ để tôi hoàn thành khóa học một cách thuận lợi. Cuối cùng, tôi muốn gửi lời cảm ơn tới tất cả các đồng nghiệp, ban giám hiệu trường Đại Học Tôn Đức Thắng, ban chủ nhiệm khoa và các đồng nghiệp khoa Khoa Học Ứng Dụng của tôi, đã hết sức ủng hộ, động viên và tạo điều kiện thuận lợi cho tôi trong suốt quá trình học nghiên cứu sinh, cũng như hoàn thành luận án này.
LỜI CAM ĐOAN Tôi cam đoan luận án tiến sĩ ngành Vật lý lý thuyết và vật lý toán, với đề tài Hiệu ứng truyền năng lượng cộng hưởng trong sự hiện diện của cấu trúc hình trụ là công trình khoa hoc do tôi thực hiện dưới sự hướng dẫn của PGS. Hồ Trung Dũng. Những kết quả nghiên cứu của luận án hoàn toàn trung thực, chính xác và không trùng lắp với các công trình đã công bố trong và ngoài nước. Nghiên cứu sinh Nguyễn Văn Phước 1 Mục lục Lời cảm ơn Lời cam đoan 1 Mục lục iii Danh mục các kí hiệu, các chữ viết tắt Danh mục các hình vẽ, đồ thị vi Tổng quan 1 CƠ SỞ LÝ THUYET VÀ PHƯƠNG PHÁP TÍNH TOÁN 11 11 Cosély thuyét 2.1 Lượng tử hóa trường điện tỪ.2 Công thức tổng quát cho tốc độ truyền năng lượng cộng hưởng.2 Phương pháp tính toấn.21 Hàm Green trong chân không và hệ trụ nhiều lớp .2 Các thành phần của hàm Green.
28 123 Hệ trụ band-gap .4 Hệ trụ có tường phản xạ toàn phần. 35 2 TỐC ĐỘ RET CỦA HAI NGUYÊN TỬ Ở BÊN NGOÀI KHỐI TRỤ 38 21 Tốc độ RET phụ thuộc vị trí của hai nguyên tỬ .1 Hai nguyên tử cùng nằm trong mặt phẳng vuông góc với trục cuahé@tru.2 Hai nguyên tử cùng nằm trên đường thing song song với trục của hệ trỤ. cu gà TT xxx va 44 2.2 Tốc độ RET phụ thuộc vào tần số chuyển mức của hai nguyên tử 50 2.1 Hai nguyên tử cùng nằm trong mặt phẳng vuông góc với trục của hệ trỤ. - cu gà và 2.2 Hai nguyên tử cùng nằm trên đường thẳng song song với trục của hệ tru.
gà và xxx và 11 3 TOC DO RET CUA HAI NGUYÊN TU Ở LỚP TRONG CÙNG KHỐI TRỤ 55 3.1 Tốc độ RET phụ thuộc vào vị trí của hai nguyên tửỬ.1 Hai nguyên tử cùng nằm trong mặt phẳng vuông góc với trục của hệ lrỤ. - cv và v và 59 3.2 Hai nguyên tử cùng nằm trên đường thẳng song song với trục của hệ tru. - cu gà v và 60 3.2 Tốc độ RET phụ thuộc vào tần số chuyển mức của hai nguyên tử 64 3.1 Hai nguyên tử cùng nằm trong mặt phẳng vuông góc với trục của hệ tru. cu và xxx và 64 3.2 Hai nguyên tử cùng nằm trên đường thẳng song song với trục của hệ trụ.
- - cvTT va 66 4 KẾT LUẬN VÀ HƯỚNG PHÁT TRIEN 69 Danh mục các công trình đã công bố 72 TÀI LIỆU THAM KHẢO 73 A Thành phần hàm Green trong chân không 86 B Thành phần của hàm Green tán xạ trong hệ trụ nhiều lớp B.1 Hai nguyên tử ở bên ngoài khối trụ.2 Hai nguyên tử ở lớp trong cùng của khối trụ. 1V Danh mục các kí hiệu, các chữ viêt tat RET | Resonance Energy Transfer - Truyền năng lượng cộng hưởng A | Acceptor - là chỉ số dưới, mô tả cho các đại lượng thuộc nguyên tử nhận. D_ | Donor - là chỉ số dưới, mô tả cho đại lượng thuộc nguyên tử cho. rA | Vị trí nguyên tử cho.
rp | Vị trí nguyên tử nhận. c | Vận tốc ánh sáng. Ao | Bước sóng trung tâm vùng cấm. wo | Tần số dao động trung tâm vùng cấm.
w4 | Tần số hấp thụ của nguyên tử nhận. wp | Tần số bức xạ của nguyên tử cho. pa_ | Khoảng cách từ nguyên tử nhận đến trục của hệ tru. pp | Khoảng cách từ nguyên tử cho đến trục của hệ tru.
R, | Bán kính lớp ngoài cùng của hệ trụ. Ry_ | Bán kính lớp trong cùng của hệ trụ. To | Tóc độ truyền năng lượng cộng hưởng giữa hai nguyên tử trong môi trường chân không. [| Tốc độ truyền năng lượng cộng hưởng giữa hai nguyên tử trong môi trường vật chất.
Danh mục các hình vẽ, đồ thị Hình 1 Mô hình hai nguyên tử và môi trường hiện diện xung quanh: Hệ phẳng nhiều lớp (a); Hệ cầu (b); Hệ trụ (ec).1 Hai nguyên tử và mặt cắt ngang của môi trường có dạng khối trụ tron NI6p.2 Hai nguyên tử ở lớp trong cùng của khối trụ tròn N lớp, mỗi lớp có độ dày Ào/(4£¿) và có các hằng số điện môi ở lớp lẻ e; = 1 (với i = 1,3,.), các hằng số điện môi ở lớp chan £¿ = ey (với i = 2,4,. Nguyên tử cho có vị trí rp và nguyên tử nhận ở vị trÍírA.3 Hai nguyên tử bên ngoài khối trụ tròn N lớp, hằng số điện môi ở lớp lẻ e¡ = 1. Nguyên tử cho ở vị trí rp và nguyên tử nhận ở vi tri ra hợp với trục x một góc yy. Chúng đều có momen lưỡng cực điện định hướng lần lượt theo: phương p (a), phương y (b), phương z (c).1 Tóc độ RET chuẩn hóa khi thay đổi vị trí của nguyên tử nhận (ya, đơn vi radian, chạy từ 0 đến 7).
Hai nguyên tử ở lớp ngoài cùng, trong mặt phẳng vuông góc với trục của hệ trụ và có momen lưỡng cực điện dao động theo phương ø. Khoảng cách từ hai nguyên tử đến bề mặt khối trụ: d = 0. Đường màu đỏ biểu diễn kết quả của hệ trụ band-gap, đường màu xanh biểu diễn kết quả của hệ phản xạ toàn phần. Để cùng lúc thể hiện các giá trị rất lớn và rất nhỏ, thang logarithm được sử dụng trên trục tung.2 Như trong hình 2.1 nhưng momen lưỡng cực điện của các nguyên tử hướng theo phương.
TQ Sa Hình 2. Như trong hình 2.1 nhưng momen lưỡng cực điện của các nguyên tử hướng theo phương Z.4 Hai nguyên tử ở bên ngoài hệ trụ và cùng nằm trên một đường song song với trục. Nguyên tử cho được cố định tại zp = 0 và vi tri nguyên tử nhận thay đổi .Q Q TQ Q2 vi Hình 2.5 Tốc độ RET chuẩn hóa cho hai nguyên tử ở lớp ngoài cùng, nằm trên cùng một đường thẳng song song với trục của hệ trụ, như là hàm của vị trí của nguyên tử nhận khi vị trí này thay đổi dọc theo trục z. Các nguyên tử có momen lưỡng cực điện dao động theo phương ø.
Khoảng cách giữa hai nguyên tử đến bề mặt khối trụ d = 0. Để cùng lúc thể hiện các giá trị rất lớn và rất nhỏ, thang logarithm được sử dụng trên trục tung.5, nhưng các nguyên tử có momen lưỡng cực điện dao động theo phương y, .5, nhưng các nguyên tử có momen lưỡng cực điện dao động theo phương z.8 Tốc độ RET chuẩn hóa như là hàm của tần số chuyển mức nguyên tử wa/wo. Hai nguyên tử bên ngoài hệ trụ, trên cùng một mặt phẳng vuông góc với trục của hệ trụ và có momen lưỡng cực điện dao động lần lượt theo phương p (a), theo phương ¿ (b), theo phương z (c).9 Tốc độ RET chuẩn hóa như là hàm của tần số chuyển mức nguyên tử wa/wo. Hai nguyên tử bên ngoài hệ trụ, trên cùng một đường thang song song với trục của hệ trụ và có momen lưỡng cực điện dao động lần lượt theo phương ø (a), theo phương ¿ (b), theo phương z (c).
Hình 31 Tốc độ RET chuẩn hóa khi vị trí của nguyên tử nhận (ya, don vi radian, chạy từ 0 đến z) thay đổi. Hai nguyên tử ở lớp trong cùng, trên cùng mặt phẳng vuông góc với trục của hệ trụ và có momen lưỡng cực dao động theo phương ø. Khoảng cách từ hai nguyên tử đến bề mặt khối trụ: d = 0. Đường màu đỏ biểu diễn kết quả của hệ tru band-gap, đường màu xanh biểu diễn kết quả của hệ phản xạ toàn phần.
Để cùng lúc thể hiện các giá trị rất lớn và rất nhỏ, thang logarithm được sử dụng trên trục tung. Như trong hình 3.1, nhưng các nguyên tử có momen lưỡng cực dao động theo phương ÿ@. c Q Q LH ng k k va Hình 3.3 Như trong hình 3.1, nhưng các nguyên tử có momen lưỡng cực dao động theo phuong 2Z. ee vii Hình 3.4 Tốc độ RET chuẩn hóa của hai nguyên tử ở lớp trong cùng của hệ trụ như là hàm của vị trí của nguyên tử nhận.
Hai nguyên tử nằm trên đường thẳng song song với trục và momen lưỡng cực điện của chúng đao động theo phương ø. Khoảng cách giữa hai nguyên tử đến bề mặt khối trụ d = 0. Thang logarithm được sử dụng trên trục tung.5 Như trong hình 3.4, nhưng momen lưỡng cực điện của các nguyên tử dao động theo phương ý.