Luận án tiến sĩ về hiệu ứng tăng cường huỳnh quang và tán xạ Raman từ cấu trúc nano Ag Au

Luận án tiến sĩ vật lý nghiên cứu hiệu ứng tăng cường huỳnh quang và tán xạ Raman qua cấu trúc nano Ag, Au, mở ra ứng dụng mới trong khoa học vật liệu.

Chuyên ngành

Vật lý

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận án tiến sĩ vật lý

2023

157
3
0

Phí lưu trữ

45 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CÁM ƠN

DANH MỤC KÝ HIỆU VIẾT TẮT

DANH MỤC BẢNG BIỂU

DANH MỤC HÌNH VẼ

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ HIỆU ỨNG HUỲNH QUANG TĂNG CƯỜNG VÀ TÁN XA RAMAN TĂNG CƯỜNG BỀ MẶT NHỜ CẤU TRÚC NANO KIM LOẠI

1.1. Khái niệm plasmon và cộng hưởng plasmon bề mặt. Cấu trúc nano PLASMONIC. Hiệu ứng huỳnh quang tăng cường nhờ các cấu trúc nano kim loại MEP. Cơ chế tăng cường và dập tắt huỳnh quang. Các cấu trúc nano plasmonic sử dụng cho MEP. Một số ứng dụng của hiệu ứng MEP. Hiệu ứng tán xa Raman tăng cường bề mặt SERS. Cơ chế của hiệu ứng SERS. Hệ số tăng cường EF (Enhancement Factor).

1.2. Các cấu trúc nano plasmonic cho hiệu ứng SERS. Một số ứng dụng của hiệu ứng SERS.

1.3. Các phương pháp thực nghiệm và thiết bị nghiên cứu

1.3.1. Phương pháp và thiết bị chế tạo hạt nano kim loại bằng kỹ thuật laser

1.3.2. Hệ thiết bị và quy trình chế tạo hạt nano bằng kỹ thuật PLA

1.3.3. Các phương pháp và thiết bị xác định cấu trúc, hình thái và đặc trưng của hạt nano kim loại

1.3.4. Hệ thiết bị thu phổ huỳnh quang MEP và phổ tán xa Raman tăng cường bề mặt SERS. Hệ thống các phần mềm xử lý số liệu. Hóa chất sử dụng.

2. NGHIÊN CỨU HIỆU ỨNG HUỲNH QUANG TĂNG CƯỜNG TRÊN MỘT SỐ VẬT LIỆU PHÁT QUANG NHỜ CẤU TRÚC NANO KIM LOẠI CHẾ TẠO BẰNG KỸ THUẬT LASER

2.1. Nghiên cứu chế tạo hạt nano kim loại bằng kỹ thuật laser

2.2. Chế tạo các hạt nano Au và Ag trong nước cất

2.3. Chế tạo các hạt nano Au và Ag trong ethanol

2.4. Chế tạo các hạt nano lưỡng kim Au-Ag trong PVP

2.5. Nghiên cứu hiệu ứng MEF của một số vật liệu phát quang

3. NGHIÊN CỨU HIỆU ỨNG TÁN XA RAMAN TĂNG CƯỜNG BỀ MẶT CỦA KHÁNG SINH TETRACYCLINE VÀ ĐỊNH HƯỚNG

3.1. Nghiên cứu chế tạo cấu trúc nano kim loại làm cảm biến SERS

3.2. Chế tạo cấu trúc nano Au và Ag trên đế kim loại đồng

3.3. Chế tạo cấu trúc nano Au và Ag trên đế silie

3.4. Nghiên cứu thu phổ SERS của Tetracycline

3.5. Tách chiết Tetracycline trong tôm

3.6. Thu phổ SERS của TC trong tôm và xây dựng đường cong hiệu chuẩn. Xây dựng quy trình phân tích xác định dư lượng TC trong tôm. Đối chứng kết quả phân tích dư lượng TC trong tôm bằng phương pháp SERS so với phương pháp phân tích khác.

KẾT LUẬN CHƯƠNG 4

DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC CỦA TÁC GIẢ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Tóm tắt

I. Giới thiệu về hiệu ứng tăng cường huỳnh quang và tán xạ Raman

Nghiên cứu về hiệu ứng tăng cường huỳnh quang (MEF) và tán xạ Raman (SERS) đã thu hút sự chú ý lớn trong lĩnh vực quang học. Hiệu ứng MEF được phát hiện lần đầu vào những năm 1970, cho thấy sự tăng cường độ phát quang của các tâm phát quang khi gần các bề mặt cấu trúc nano plasmonic. Cơ chế này liên quan đến tương tác lưỡng cực giữa các tâm phát quang và cấu trúc plasmon, tạo ra một lộ trình truyền năng lượng hiệu quả. SERS, được phát hiện vào năm 1974, cho phép tín hiệu tán xạ Raman tăng lên nhiều lần, mở ra khả năng ứng dụng trong phân tích hóa học và sinh học. Cả hai hiệu ứng này đều có ứng dụng quan trọng trong công nghệ cảm biến và chụp ảnh sinh học.

II. Cấu trúc nano Ag và Au trong nghiên cứu

Cấu trúc nano kim loại như AgAu đã được nghiên cứu rộng rãi do tính chất quang học đặc biệt của chúng. Các hạt nano này có khả năng tạo ra hiệu ứng tăng cường huỳnh quangtán xạ Raman mạnh mẽ. Nghiên cứu cho thấy rằng hình dạng, kích thước và nồng độ của các hạt nano ảnh hưởng đáng kể đến hiệu suất của các hiệu ứng này. Việc chế tạo các hạt nano bằng phương pháp bào mòn laser đã cho phép kiểm soát tốt hơn các đặc tính quang học của chúng. Các ứng dụng của cấu trúc nano này bao gồm cảm biến sinh học và phân tích hóa học, nhờ vào khả năng phát hiện các phân tử ở nồng độ rất thấp.

III. Phương pháp nghiên cứu và thiết bị

Nghiên cứu sử dụng nhiều phương pháp và thiết bị hiện đại để chế tạo và phân tích các cấu trúc nano. Phương pháp bào mòn laser (PLA) được áp dụng để tạo ra các hạt nano Ag và Au trong dung dịch. Các thiết bị như kính hiển vi điện tử truyền qua (TEM) và quang phổ hấp thụ nguyên tử (AAS) được sử dụng để xác định cấu trúc và đặc tính quang học của các hạt nano. Hệ thống thu phổ huỳnh quang và tán xạ Raman cũng được thiết lập để đo lường hiệu ứng MEF và SERS. Những phương pháp này cho phép nghiên cứu sâu hơn về cơ chế và ứng dụng của các hiệu ứng quang học trong cấu trúc nano.

IV. Ứng dụng thực tiễn của hiệu ứng MEF và SERS

Hiệu ứng tán xạ Raman tăng cường bề mặt (SERS) và hiệu ứng tăng cường huỳnh quang (MEF) có nhiều ứng dụng thực tiễn trong lĩnh vực phân tích hóa học và sinh học. SERS được sử dụng để phát hiện các chất phân tích ở nồng độ rất thấp, như dư lượng kháng sinh trong thực phẩm. MEF cũng được ứng dụng trong cảm biến sinh học, giúp phát hiện nhanh chóng và chính xác các phân tử sinh học. Các nghiên cứu gần đây đã chỉ ra rằng việc tối ưu hóa cấu trúc nano có thể nâng cao đáng kể hiệu suất của các phương pháp này, mở ra nhiều cơ hội mới trong nghiên cứu và ứng dụng công nghệ nano.

07/02/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

mở đầu, danh mục ký hiệu viết tắt, danh mục bảng biểu, danh mục hình vẽ, kết luận và tài liệu tham khảo, nội dung chính của luận án được trình bày trong bốn chương. Tổng quan về hiệu ứng huỳnh quang tăng cường và tán xạ raman tăng cường bề mặt nhờ cấu trúc nano kim loại Chương 2. Các phương pháp thực nghiệm và thiết bị sử dụng dé thực hiện luận án Chương 3. Nghiên cứu hiệu ứng huỳnh quang tăng cường trên một số vật liệu phát quang nhờ cau trúc nano kim loại chế tạo bằng kỹ thuật laser.

Nghiên cứu hiệu ứng tán xạ Raman tăng cường bề mặt trên chất kháng sinh Tetracycline và định hướng ứng dụng. TONG QUAN VE HIỆU UNG HUYNH QUANG TANG CƯỜNG VA TAN XA RAMAN TANG CUONG BE MAT NHO CAU TRUC NANO KIM LOAI Đề thực hiện mục tiêu của luận án, chương | tập trung tim hiểu về các cơ chế của hiệu ứng huỳnh quang tăng cường (Metal Enhanced Fluorescene — MEF) va hiệu ứng tán xạ Raman tăng cường bề mặt (Surface Enhanced Raman Scattering — SERS). Hai hiệu ứng này đều được giải thích chủ yếu dựa vào sự kích thích plasmon trên bề mặt của cấu trúc nano kim loại. Cấu trúc nano kim loại trong trường hợp này còn được gọi là cấu trúc nano plasmonic.

Các cơ chế của MEF, SERS và các cấu trúc nano plasmonic cho hai hiệu ứng này đã được tìm hiểu và trình bày cùng với các thành tựu nghiên cứu liên quan, cũng như các vấn đề cần giải quyết dé đưa các hiệu ứng này vào ứng dụng thực tế. Cấu trúc nano plasmonic 1. Khái niệm plasmon và cộng hưởng plasmon bề mặt Tính chất quang học của kim loại phụ thuộc chủ yếu vào các êlectron dẫn của kim loại. Sự kích thích điện từ làm cho những êlectron này dao động tập thé, tạo lên một hệ dao động được gọi là plasmon trong không gian của cấu trúc kim loại.

Tùy theo các điều kiện biên, các dao động có thé được phân loại thành 3 mode: plasmon khối, plasmon bề mặt và plasmon bề mặt định xứ. (i) Plasmon khéi;(ii) Plasmon bề mat;(iii) Plasmon bề mặt định xứ Plasmon khối là các dao động tập thé của các électron dẫn trong khối kim loại (Hình 1.1) và năng lượng của các lượng tử khoảng 10eV (tương ứng với bước sóng chân không cỡ 120 nm) trong các kim loại quý. Plasmon khối có thé được kích 19 thích trực tiếp bằng bức xạ điện từ. Plasmon bề mặt xảy ra ở giao diện điện môi - kim loại, tại đó các dao động điện tích theo chiều đọc được lan truyền trên giao diện gọi là “sóng phân cực” (Hình 1.

Khi các dao động plasmon được giam cam trong cả 3 chiều không gian (Hình I.iii), ví dụ trong trường hợp các hạt nano kim loại, mode dao động được gọi là Plasmon bề mặt định xứ (LSP). Như vậy, có thể nói Plasmon bề mặt là những sóng điện từ được truyền dọc theo giao diện kim loại - điện môi. Đơn giản hơn, ta có thể định nghĩa plasmon bề mặt là sự kích thích các électron bề mặt của kim loại bằng nguồn sáng tới. [5] Cường độ điện trường của plasmon bề mặt giảm theo hàm mũ khi xa dần giao diện kim loại - điện môi.

Tại vùng giao diện này có sự định xứ lớn của năng lượng và các điện tích. Những tính chất của chúng phụ thuộc vào các tính chất của cả kim loại (Hàm điện môi phức, cấu hình, độ nhám) và điện môi (chiết suất). Về cơ bản, đây là những sóng bị chặn lại trên bề mặt bởi sự tương tác của chúng đối với các êlectron tự do của chât dân điện.+ +, Hạt kim loại Oe + ti ệ & © ?) ?) t Dam may dién tw ++ +f ni+ (ii) Điện trường ngoài (v) Hình 1. Sơ đồ nguyên lý plasmon bề mặt và cộng hưởng plasmon, trong đó (i) Dao động cùng pha của tập thé điện tử trên bề mặt hạt nano kim loại, (ii) dao động ngang và dọc của các điện tử trong thanh nano kim loại,[92] (11) tương tác của hạt kim loại với ánh sáng, bức xa: (iv) lưỡng cực và (v) tứ cực của hạt kim loại.

[87] Hiện tượng cộng hưởng plasmon bề mặt (Surface Plasmon Resonance - SPR) là sự kích thích các êlectron tự do trong vùng dẫn, dẫn tới sự hình thành các dao động đồng pha. Trường điện từ sẽ được tăng cường trên mặt kim loại khi có cộng hưởng plasmon bề mặt. 20 Những kim loại khác nhau thì quãng đường chuyên động tự do của các elactron khác nhau. Quãng đường tự do của các êlectron trong vàng và bạc xấp xỉ 50 nm, bởi vậy trong những hạt nhỏ hơn quãng đường tự do, không có sự tán xạ từ vật liệu khối.

Tất cả các tương tác đều là với bề mặt. Khi bước sóng của ánh sáng lớn hơn nhiều so với kích thước của hạt nano nó có thé tạo ra những trạng thái cộng hưởng như được chỉ ra ở hình 1. Khi sóng của ánh sáng đi qua, mật độ êlectron trong hạt bị phân cực trên bề mặt và dao động cộng hưởng với tần số ánh sáng gây ra một dao động dừng - hiện tượng này được gọi là cộng hưởng plasmon bề mặt định xứ (Local Surface Plasmon Resonance - LSPR). Trường điện từ IEP? Trường điện từ IEP 10 (ynm) ~30 8000 Trường điện từ IEP 20 a 7000 1 : ` ita 10 3000 ars 5 2000 > 9 B 5000 BI.

~ 1000 = 4000 2 3000 Ee 40 -30-20-10 0 10 20 30 40 š on sai -15 liệt -20 -10 0 10 20 x (nm) : x 40 -40-30-20-10 0 10 20 30 40 (iv) x (nm) (iii) Hình 1. Mô phỏng trường điện từ của (i) hat Au dang cầu (đường kính 50 nm, À¿„¿ = 525 nm); (ii) dạng hình hộp vuông (kích thước 50 nm, A. = 570 nm); (iii) thanh nano Au có chiều dai 50 nm, Age = 890 nm; (iv) cấu trúc nano Au tam giác (độ dài cạnh 50 nm, Axe = 825 nm) sử dung phan mém Matlab [160] Bên cạnh đó, trang thái cộng hưởng được xác định bởi phổ hấp thụ và tán xạ và phụ thuộc vào kích thước, hình dáng và hằng số điện môi của cả kim loại và chất bao. Hạt nano kim loại quí (vàng và bạc) có tần số cộng hưởng trong dai ánh sáng nhìn thay được.

Khi hình dang hay kích thước của hat nano thay đổi, hình dạng bề mặt thay đổi dẫn đến sự dich chuyền mật độ điện trường trên bề mặt. Điều này gây ra một sự thay đôi tân sô dao động của êlectron, sinh ra các tiệt diện ngang khác 21 nhau và làm thay đổi các tính chất quang học bao gồm hap thụ và tán xạ.3 mô phỏng trường điện từ của một vài cấu trúc nano plasmonic Au có hình dang khác nhau do J. Waxenegger và các đồng sự đưa ra [160]. Cấu trúc nano plasmonic Các cấu trúc nano kim loại có thể tạo ra được cộng hưởng plasmon bề mặt được gọi là cấu trúc nano plasmonic.

Dựa trên lý thuyết về LSPR cùng với sự phát triển vượt bậc của công nghệ nano và công nghệ chế tạo vật liệu mới trong hai thập kỷ gần đây, nhiều cấu trúc nano plasmonic đã được nghiên cứu chế tạo và có được nhiều ứng dụng thiết thực [22, 57, 89, 108, 158]. Bên cạnh một số các vật liệu plasmonic thường được sử dụng nhiều như các vật liệu kim loại quý (ví dụ như vàng — Au, bạc — Ag, đồng — Cu, platin — Pt.) do sự tương quan giữa độ dẫn điện của chúng và cường độ SP, rất nhiều các loại vật liệu đặc thù khác cũng đã được nghiên cứu trong những thập kỷ gần đây. Một số nghiên cứu đã cho thấy sự ảnh hưởng của các cấu trúc vàng và bạc đem đến cường độ tăng cường lớn trong khoảng bước sóng nhìn thấy và vùng cận-hồng ngoại (NIR — Near InfraRed), trong khi đó các kim loại rẻ tiền hơn như nhôm (AI) lại cho hiệu ứng SP ở các dải phố rộng hơn, tuy nhiên cường độ thu được lại yếu hon [89]. Cùng với việc nghiên cứu ảnh hưởng của chất liệu cau trúc nano, việc nghiên cứu sự ảnh hưởng của hình dạng và kích thước vật liệu nano cũng đóng một vai trò rất quan trọng đến việc tìm ra năng lượng kích thích tôi ưu cho SP [22,57].

Một số nghiên cứu đã được thực hiện với cau trúc nano cau và ph cầu (ví dụ: thanh nano, dây nano, các cấu trúc hoa lá, ăng ten, hộp.) và đều đã thu được một số thành quả nhất định [22,57,158]. Qua đó có thé thay sự ảnh hưởng của hình dạng và chất liệu đóng vai trò rất quan trọng đến các tính chất plasmonic của cấu trúc nano. Hiệu ứng huỳnh quang tăng cường nhờ các cấu trúc nano kim loại MEF 1. Cơ chế tăng cường và dập tắt huỳnh quang Hiệu ứng MEF (Metal Enhanced Fluorescense) lần đầu tiên được phát hiện từ những năm 1970 [83] cho thấy sự tăng cường độ phát quang của tâm phát quang khi ở gần các bề mặt cấu trúc nano plasmonic [6,60,190,83].

MEF sinh ra do tương tác lưỡng cực giữa các tâm phát quang và cấu trúc nano plasmonic dưới tác dụng của ánh sáng kích thích, tạo ra một lộ trình truyền năng lượng hiệu quả từ cấu trúc 22 kim loại đến các tâm phát quang (hoặc ngược lại), từ đó tạo ra sự tăng cường hoặc dập tắt phát quang [15,47]. Do quá trình truyền năng lượng giữa các tâm phát quang và kim loại xảy ra nhanh chóng nên làm giảm các quá trình dãn nở nhiệt không bức xạ giữa chúng. Đây cũng là một trong những lý do dẫn đến hiệu ứng huỳnh quang tăng cường. Do đó MEF hoạt động tốt đối với các tâm phát quang có hiệu suất lượng tử thấp, còn w Cường độ trường điện từ cĐtưăờộng 0 5 10 15 20 25 Khoảng cách (nm) (i) (ii) Hình 1.

(i) so đô nguyên lý tăng cường MEF (ii) sự phụ thuộc cua MEF vào khoảng cách giữa phân tử chất phát quang và hạt nano kim loại [29] Hiệu ứng MEF yêu cầu giữa các tâm phát quang và cấu trúc nano plasmonic phải có một khoảng cách tối ưu nào đó, thông thường khoảng từ 10-20 nm tùy theo từng trường hợp cụ thể. Nếu khoảng cách này quá gần trong một số trường hợp tương tác lưỡng cực điện giữa tâm phát quang và cấu trúc nano plasmonic sẽ gây ra hiện tượng dập tắt huỳnh quang do quá trình truyền năng lượng, còn nếu khoảng cách này quá xa thì cường độ trường điện từ của LSP giảm dẫn đến giảm khả năng tăng cường huỳnh quang [15,29,84].

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Bài viết "Nghiên cứu hiệu ứng tăng cường huỳnh quang và tán xạ Raman với cấu trúc nano Ag Au" khám phá những ứng dụng tiềm năng của các cấu trúc nano bạc và vàng trong việc tăng cường hiệu ứng huỳnh quang và tán xạ Raman. Nghiên cứu này không chỉ cung cấp cái nhìn sâu sắc về cách mà các vật liệu nano có thể cải thiện độ nhạy của các phương pháp phân tích quang học, mà còn mở ra hướng đi mới cho các ứng dụng trong lĩnh vực cảm biến và y học. Độc giả sẽ tìm thấy thông tin hữu ích về cách tối ưu hóa các cấu trúc nano để đạt được hiệu suất cao nhất trong các ứng dụng thực tiễn.

Nếu bạn muốn tìm hiểu thêm về các nghiên cứu liên quan, hãy tham khảo bài viết Luận văn nghiên cứu tính chất tán xạ raman tăng cường bề mặt của các mảng hạt nano bạc trên đế silic chế tạo bằng phương pháp lắng đọng điện hóa, nơi bạn có thể tìm hiểu sâu hơn về tán xạ Raman và các ứng dụng của nó. Ngoài ra, bài viết Luận văn nghiên cứu chế tạo các cấu trúc nano bạc bất đẳng hướng ứng dụng trong tăng cường tán xạ raman bề mặt sẽ cung cấp thêm thông tin về các cấu trúc nano bạc và cách chúng có thể được tối ưu hóa. Cuối cùng, bạn cũng có thể tham khảo Hcmute nghiên cứu tổng hợp hạt vật liệu nanocomposite của hạt nano bạc trên nền graphene oxide ag go cho phản ứng phân hủy methylene blue mb để hiểu rõ hơn về các ứng dụng của nano bạc trong lĩnh vực môi trường. Những tài liệu này sẽ giúp bạn mở rộng kiến thức và khám phá thêm nhiều khía cạnh thú vị trong nghiên cứu vật liệu nano.