HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM MẪN THỊ THÀNH NGHIÊN CỨU MỘT SỐ CHỈ TIÊU SINH SẢN CỦA CHUỘT NHẮT GIỐNG ICR NUÔI TẠI VIỆN KIỂM ĐỊNH QUỐC GIA VẮC XIN VÀ SINH PHẨM Y TẾ VÀ THỬ NGHIỆM BIỆN PHÁP NÂNG CAO HIỆU SUẤT SINH SẢN Ngành: Thú Y Mã số: 8 64 01 01 Người hướng dẫn khoa học: TS. Nguyễn Thị Thanh Hà NHÀ XUẤT BẢN HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP - 2020 LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu khoa học của riêng tôi. Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn này là trung thực, chính xác và chưa được ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác. Mọi sự giúp đỡ thực hiện luận văn này đã được cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn này đã được chỉ rõ nguồn gốc.
Hà Nội, ngày 01 tháng 10 năm 2020 Tác giả luận văn Mẫn Thị Thành i LỜI CẢM ƠN Trong quá trình nghiên cứu để hoàn thành luận văn, bên cạnh sự cố gắng, thực hiện nghiên cứu nghiêm túc của bản thân, tôi đã nhận được sự quan tâm, sự giúp đỡ quý báu của các thầy giáo, cô giáo, bạn bè và đồng nghiệp. Lời đầu tiên, tôi xin được bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc và sự kính trọng tới: TS. Nguyễn Thị Thanh Hà – Giảng viên Bộ môn Nội chẩn – Dược, Khoa Thú y – Học viện Nông nghiệp Việt Nam, TS. Phạm Văn Hùng – Phó viện trưởng – Viện Kiểm định Quốc gia Vắc xin và Sinh phẩm y tế, ThS.
Nguyễn Chí Hiếu – Trưởng khoa Động vật thực nghiệm – Viện Kiểm định Quốc gia Vắc xin và Sinh phẩm y tế đã định hướng, giúp đỡ và tạo điều kiện tốt nhất cho tôi trong suốt quá trình thực hiện đề tài. Tôi xin được cảm ơn đến ThS. Bùi Văn Dũng – Khoa Thú y, Học viện Nông nghiệp Việt Nam đã giúp tôi trong quá trình đánh giá, xử lý kết quả và hoàn thành luận văn. Tôi xin được cảm ơn tới các đồng nghiệp tại khoa Động vật thực nghiệm và các thầy cô bộ môn Nội chẩn – Dược đã dành thời gian quý báu của mình để hỗ trợ tôi trong suốt quá trình học tập và thực hiện nghiên cứu.
Và cuối cùng, tôi cũng xin chân thành cảm ơn gia đình và bạn bè đã động viên và tạo mọi điều kiện thuận lợi khuyến khích tôi hoàn thành luận văn này! Hà Nội, ngày 01 tháng 10 năm 2020 Tác giả luận văn Mẫn Thị Thành ii MỤC LỤC Lời cam đoan. ii Mục lục. iii Danh mục chữ viết tắt. v Danh mục bảng.
vi Danh mục hình. vii Trích yếu luận văn. viii Thesis abstract. Tính cấp thiết của đề tài.
Mục tiêu nghiên cứu. Ý nghĩa khoa học, thực tiễn và đóng góp mới của đề tài. Tổng quan tài liệu. Sinh lý và sinh sản của chuột nhắt trắng.
Sinh lý của chuột nhắt trắng. Sinh sản của chuột nhắt trắng. Chuột nhắt trắng và chuột nhắt trắng giống ICR. Chuột nhắt trắng.
Chuột nhắt trắng giống ICR. Vật liệu và phương pháp nghiên cứu. Đối tượng nghiên cứu. Vật liệu nghiên cứu.
Nội dung nghiên cứu. Phương pháp nghiên cứu. Phương pháp ghép chuột nhắt trắng giống ICR. Phương pháp xác định một số chỉ tiêu sinh sản của chuột nhắt giống ICR.
Phương pháp thử nghiệm biện pháp nâng cao hiệu suất sinh sản. Xử lý số liệu. Kết quả và thảo luận. Xác định một số chỉ tiêu sinh sản của chuột nhắt trắng giống ICR.
Tỷ lệ chuột cái chửa ở các lứa khác nhau. Thời gian mang thai. Số lượng và trọng lượng chuột sơ sinh trung bình trên ổ ở các lứa đẻ. Số lượng chuột đạt tiêu chuẩn và trọng lượng ở thời điểm cai sữa trung bình trên ổ ở các lứa đẻ.
Thử nghiệm biện pháp nâng cao hiệu suất sinh sản. Đánh giá hiệu quả của các tỷ lệ ghép phối. Đánh giá hiệu quả của các tỷ lệ ghép ổ. Kết luận và kiến nghị.
Các chỉ tiêu sinh sản của chuột nhắt giống ICR. Thử nghiệm biện pháp nâng cao hiệu suất sinh sản. 57 Tài liệu tham khảo. 59 iv DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT Chữ viết tắt Nghĩa tiếng Việt % Phần trăm 0C độ C BW Body weight – Trọng lượng cơ thể cm Centimet cs Cộng sự Db Decibel ĐVTN Động vật thí nghiệm g gram GMP Good Manufacturing Practices Heating, Ventilating, and Air Conditioning (Hệ thống sưởi HVAC ấm, thông gió và điều hoà không khí) ICR Institute of Cancer Research In Inch – đơn vị đo lường l Lít Lux Đơn vị đo của ánh sáng m/s Meter/second – Mét/giây mg/l Miligam/lít ml Mililit n Số lượng động vật theo dõi National Institute for Control of Vaccines and Biologicals NICVB Viện Kiểm định Quốc gia Vắc xin và Sinh phẩm y tế P Trọng lượng ppm parts per million – một phần triệu rivm National Institute of public Health and the environment SD Standard Deviation Standard Operating Procedure – SOP Quy trình thực hành chuẩn TB Trung bình TN Khoa Động vật thực nghiệm v DANH MỤC BẢNG Bảng 2.
Một số chỉ tiêu sinh học của chuột nhắt trắng. Một số chỉ tiêu sinh sản của chuột nhắt trắng. Bảng chấm điểm đánh giá dấu hiệu lâm sàng. Tỷ lệ chuột cái chửa ở các lứa khác nhau.
Thời gian mang thai của chuột ICR ở các lứa đẻ. Số lượng chuột sơ sinh trung bình trên ổ ở các lứa đẻ khác nhau. Trọng lượng chuột sơ sinh trung bình trên ổ ở các lứa khác nhau. Số lượng chuột cai sữa đạt tiêu chuẩn trên ổ.
Trọng lượng chuột trung bình ở thời điểm dứt sữa ở các lứa khác nhau. Tỷ lệ chuột cái chửa ở các cặp ghép khác nhau. Tỷ lệ chuột mẹ đạt tiêu chuẩn sau cai sữa giữa 2 hình thức nuôi ghép chuột ổ. Trọng lượng của chuột con theo mẹ và ở thời điểm cai sữa giữa 2 hình thức nuôi chuột ổ.
Số lượng chuột thu được ở thời điểm cai sữa đạt tiêu chuẩn trung bình trên ổ giữa hai hình thức nuôi chuột ổ. 54 vi DANH MỤC HÌNH Hình 2. Chuột nhắt sơ sinh. Chuột nhắt 10 và 13 ngày tuổi.
Phân biệt giới tính chuột nhắt sơ sinh. Phân biệt giới tính của chuột nhắt qua quan sát khu vực hậu môn và cơ quan sinh dục ngoài. Phân biệt giới tính chuột nhắt qua quan sát núm vú. Chuột cái mang thai.
Các hình thức ghép chuột nhắt. Chuột mẹ sau cai sữa. Chuột ổ ở các ngày tuổi khác nhau (sơ sinh – 20 ngày tuổi). Chuột con không đạt tiêu chuẩn ở thời điểm cai sữa.
Nuôi chuột ổ ở hai hình thức khác nhau. 56 vii TRÍCH YẾU LUẬN VĂN Tên tác giả: Mẫn Thị Thành Tên luận văn: “Nghiên cứu một số chỉ tiêu sinh sản của chuột nhắt giống ICR nuôi tại Viện Kiểm định Quốc gia Vắc xin và Sinh phẩm y tế và thử nghiệm biện pháp nâng cao hiệu suất sinh sản” Ngành: Thú y Mã số: 8 64 01 01 Tên cơ sở đào tạo: Học viện Nông nghiệp Việt Nam Mục tiêu nghiên cứu - Xác định một số chỉ tiêu sinh sản của chuột nhắt giống ICR. - Thử nghiệm biện pháp nâng cao hiệu suất sinh sản. Phương pháp nghiên cứu: - Phương pháp ghép chuột nhắt trắng giống ICR - Phương pháp mô tả thực nghiệm để xác định: Tỷ lệ chuột cái chửa ở các lứa Thời gian mang thai Số lượng và trọng lượng chuột sơ sinh trung bình trên ổ ở các lứa Số lượng chuột đạt tiêu chuẩn và trọng lượng chuột ở thời điểm cai sữa trung bình trên ổ ở các lứa đẻ - Phương pháp bố trí thí nghiệm một nhân tố để: Đánh giá hiệu quả của các tỷ lệ ghép phối Đánh giá hiệu quả của các tỷ lệ ghép ổ - Phương pháp xử lý số liệu: Số liệu thu thập được xử lý bằng phần mềm Excel 2010 và so sánh giá trị trung bình của các biến số sử dụng phần mềm thống kê SPSS.
Kết quả chính và kết luận Các chỉ tiêu sinh sản của chuột nhắt giống ICR Tỷ lệ chuột cái chửa ở lứa 1, lứa 2 và lứa 3 lần lượt là: 74,72%, 79,58% và 72,98%. Thời gian mang thai của chuột ICR nuôi tại Viện nằm trong khoảng 18 – 22 ngày. Số lượng chuột sơ sinh trên ổ dao động từ 2 – 20 con. Trọng lượng chuột sơ sinh trên ổ từ 1,01g – 2,37g.
Số lượng chuột cai sữa đạt tiêu chuẩn TB/ổ ở lứa 1, lứa 2 và lứa 3 là: 6,08 con/ổ, 6,44 con/ổ và 6,41 con/ổ. Trọng lượng chuột TB ở thời điểm dứt sữa ở lứa 1, lứa 2 và lứa 3 là: 11,98g, 12,35g và 12,45g. viii Thử nghiệm biện pháp nâng cao hiệu suất sinh sản Tỷ lệ chuột cái chửa TB ở các tỷ lệ ghép phối khác nhau 1 đực 2 cái, 1 đực 3 cái, 1 đực 4 cái và 1 đực 5 cái lần lượt là 73,06%, 71,67%, 54,93% và 51,94%. Sử dụng tỷ lệ ghép phối 1 đực 2 cái và 1 đực 3 cái trong ghép chuột nhắt sinh sản đạt hiệu quả cao.
Áp dụng hình thức nuôi 3 ổ/lồng đạt hiệu quả cao trong sinh sản: làm tăng năng suất sinh sản, giảm diện tích nuôi và giảm công chăm sóc. Số lượng và trọng lượng của chuột ở thời điểm cai sữa TB: 1 ổ/lồng: 6,27 con/ổ và 12,33g 3 ổ/lồng: 6,61 con/ổ và 13,25g Tỷ lệ chuột cái chửa trung bình ở 4 cặp ghép khác nhau 1 đực 2 cái, 1 đực 3 cái, 1 đực 4 cái và 1 đực 5 cái lần lượt là 73,06%, 71,67%, 54,93% và 51,94%. Thể trạng chuột mẹ giữa 2 hình thức nuôi nhốt chuột ổ không có sự khác biệt. Trọng lượng của chuột con theo mẹ và ở thời điểm cai sữa giữa hai hình thức nuôi nhốt chuột ổ (1 ổ/lồng và 3 ổ/lồng) có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê.
Số lượng chuột thu được ở thời điểm dứt sữa giữa hai hình thức nuôi nhốt ổ có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê. ix THESIS ABSTRACT Master candidate: Man Thi Thanh Thesis title: "A study on the reproductive indicators of ICR mice raised at National Institute for Control of Vaccines and Biologicals and experimental methods to improve reproductive performance". Major: Veterinary Medicine Code: 8 64 01 01 Educational organization: Vietnam National University of Agriculture (VNUA) Research Objectives - Determining the reproductive indicators of ICR mice; - Introduce experimental methods to improve reproductive performance.