Luận án tiến sĩ nghiên cứu kết quả xạ trị điều biến liều với collimator đa lá trên bệnh nhân ung thư vú giai đoạn iii đã được phẫu thuật bảo tồn

Tài liệu Hiệu quả xạ trị điều biến liều với collimator đa lá cho ung thư vú gia tổng hợp lý thuyết và thực hành, phục vụ học tập ngành

Trường đại học

Trường Đại học Y Hà Nội

Chuyên ngành

Ung thư

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận án tiến sĩ

2021

166
0
0

Phí lưu trữ

45 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan về ung thư vú

Ung thư vú là một trong những loại ung thư phổ biến nhất ở phụ nữ, với tỷ lệ mắc cao và là nguyên nhân gây tử vong thứ hai sau ung thư phổi. Theo thống kê của Globocan 2018, hàng năm có khoảng 2,088 triệu ca mới mắc ung thư vú trên toàn thế giới. Tại Việt Nam, con số này là khoảng 15,229 ca mới mắc mỗi năm. Điều trị ung thư vú thường bao gồm phẫu thuật, xạ trị và điều trị toàn thân. Xạ trị có vai trò quan trọng trong việc giảm nguy cơ tái phát tại chỗ sau phẫu thuật bảo tồn. Nghiên cứu NSABP-B06 cho thấy tỷ lệ tái phát ở nhóm có xạ trị bổ trợ thấp hơn đáng kể so với nhóm chỉ phẫu thuật. Các kỹ thuật xạ trị đã phát triển từ xạ trị 2D sang 3D và hiện nay là xạ trị điều biến liều (F-IMRT) với collimator đa lá. Kỹ thuật này giúp tối ưu hóa phân bố liều, giảm thiểu tác dụng phụ và cải thiện kết quả thẩm mỹ cho bệnh nhân.

1.1. Giải phẫu và liên quan tuyến vú

Tuyến vú nữ giới có cấu trúc phức tạp, bao gồm nhiều thùy và tiểu thùy, nằm trong tổ chức mỡ và liên kết. Mạng lưới bạch huyết của vú rất quan trọng trong việc phát hiện và điều trị ung thư. Hệ thống hạch bạch huyết chi phối tuyến vú bao gồm các nhóm hạch nách và hạch vú trong. Việc hiểu rõ cấu trúc này giúp các bác sĩ trong việc chẩn đoán và điều trị ung thư vú hiệu quả hơn.

1.2. Dịch tễ học và các yếu tố nguy cơ

Ung thư vú là bệnh lý có tỷ lệ mắc cao nhất ở phụ nữ. Các yếu tố nguy cơ bao gồm di truyền, tuổi tác, và lối sống. Tại Việt Nam, tỷ lệ mắc ung thư vú đang có xu hướng gia tăng, mặc dù tỷ lệ tử vong đã giảm nhờ vào các tiến bộ trong phát hiện và điều trị. Việc nhận diện sớm và điều trị kịp thời là rất quan trọng để cải thiện tiên lượng cho bệnh nhân.

II. Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu này được thiết kế để đánh giá hiệu quả của xạ trị điều biến liều với collimator đa lá trên bệnh nhân ung thư vú giai đoạn III sau phẫu thuật bảo tồn. Đối tượng nghiên cứu bao gồm những bệnh nhân đã trải qua phẫu thuật bảo tồn và được chỉ định xạ trị bổ trợ. Thời gian nghiên cứu kéo dài từ năm 2021 đến 2023 tại Bệnh viện K. Phương pháp nghiên cứu bao gồm thu thập dữ liệu lâm sàng, cận lâm sàng và theo dõi các tác dụng không mong muốn của xạ trị. Các tiêu chí đánh giá bao gồm tỷ lệ tái phát, kết quả thẩm mỹ và các biến chứng liên quan đến xạ trị.

2.1. Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu là những bệnh nhân nữ được chẩn đoán ung thư vú giai đoạn III, đã thực hiện phẫu thuật bảo tồn và được chỉ định xạ trị. Tiêu chí lựa chọn bao gồm độ tuổi, tình trạng sức khỏe tổng quát và giai đoạn bệnh. Việc lựa chọn đối tượng phù hợp là rất quan trọng để đảm bảo tính chính xác và độ tin cậy của kết quả nghiên cứu.

2.2. Phương pháp tiến hành

Nghiên cứu được thực hiện theo phương pháp quan sát, thu thập dữ liệu từ hồ sơ bệnh án và theo dõi bệnh nhân trong suốt quá trình điều trị. Các thông số được ghi nhận bao gồm liều lượng xạ trị, thời gian điều trị, và các tác dụng không mong muốn. Phân tích dữ liệu được thực hiện bằng các phương pháp thống kê phù hợp để đánh giá hiệu quả của phương pháp điều trị.

III. Kết quả nghiên cứu

Kết quả nghiên cứu cho thấy xạ trị điều biến liều với collimator đa lá mang lại hiệu quả điều trị cao cho bệnh nhân ung thư vú giai đoạn III. Tỷ lệ tái phát tại chỗ sau 5 năm là 3,6%, thấp hơn so với nhóm điều trị bằng xạ trị 3D. Kết quả thẩm mỹ cũng được cải thiện rõ rệt, với 68% bệnh nhân đạt kết quả tốt và rất tốt. Các tác dụng không mong muốn cấp tính như viêm da và bỏng do xạ trị được ghi nhận nhưng ở mức độ nhẹ và có thể kiểm soát được. Nghiên cứu cũng chỉ ra rằng việc áp dụng kỹ thuật F-IMRT giúp giảm thiểu các biến chứng muộn như xơ hóa và phù bạch huyết.

3.1. Kết quả điều trị

Kết quả điều trị cho thấy xạ trị điều biến liều có hiệu quả cao trong việc giảm tỷ lệ tái phát và cải thiện chất lượng cuộc sống cho bệnh nhân. Tỷ lệ tái phát tại chỗ thấp hơn so với các phương pháp truyền thống, cho thấy sự ưu việt của kỹ thuật này. Bên cạnh đó, kết quả thẩm mỹ cũng được cải thiện đáng kể, giúp bệnh nhân tự tin hơn trong cuộc sống hàng ngày.

3.2. Một số tác dụng không mong muốn

Mặc dù xạ trị điều biến liều mang lại nhiều lợi ích, nhưng vẫn có một số tác dụng không mong muốn cần được lưu ý. Các tác dụng không mong muốn cấp tính như viêm da và bỏng do xạ trị thường xảy ra nhưng có thể được kiểm soát bằng các biện pháp điều trị hỗ trợ. Các tác dụng muộn như xơ hóa và phù bạch huyết cũng cần được theo dõi để đảm bảo sức khỏe lâu dài cho bệnh nhân.

IV. Bàn luận

Nghiên cứu này khẳng định hiệu quả của xạ trị điều biến liều với collimator đa lá trong điều trị ung thư vú giai đoạn III. Kỹ thuật này không chỉ giúp giảm tỷ lệ tái phát mà còn cải thiện đáng kể kết quả thẩm mỹ cho bệnh nhân. Việc áp dụng các phương pháp hiện đại trong điều trị ung thư vú là cần thiết để nâng cao chất lượng cuộc sống cho bệnh nhân. Tuy nhiên, cần tiếp tục nghiên cứu để đánh giá lâu dài các tác dụng không mong muốn và tối ưu hóa quy trình điều trị.

4.1. Ý nghĩa của nghiên cứu

Nghiên cứu này có ý nghĩa quan trọng trong việc cải thiện phương pháp điều trị ung thư vú. Kết quả cho thấy xạ trị điều biến liều là một lựa chọn hiệu quả, giúp giảm thiểu tác dụng phụ và nâng cao chất lượng cuộc sống cho bệnh nhân. Điều này mở ra hướng đi mới trong điều trị ung thư vú, đặc biệt là cho những bệnh nhân đã phẫu thuật bảo tồn.

4.2. Hướng nghiên cứu tiếp theo

Cần có các nghiên cứu tiếp theo để đánh giá hiệu quả lâu dài của xạ trị điều biến liều và tìm hiểu thêm về các tác dụng không mong muốn. Việc nghiên cứu sâu hơn về các yếu tố ảnh hưởng đến kết quả điều trị cũng rất cần thiết để tối ưu hóa quy trình điều trị cho bệnh nhân ung thư vú.

01/03/2025
Luận án tiến sĩ nghiên cứu kết quả xạ trị điều biến liều với collimator đa lá trên bệnh nhân ung thư vú giai đoạn iii đã được phẫu thuật bảo tồn

Trích đoạn nội dung tài liệu

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ TRƢỜNG I HỌC H N I NGU ỄN CÔNG HO NG NGHIÊN CỨU KẾT QUẢ X TRỊ IỀU BIẾN LIỀU VỚI COLLIMATOR A LÁ TRÊN BỆNH NHÂN UNG THƢ VÖ GIAI O N I-II Ã ƢỢC PHẪU THUẬT BẢO TỒN LUẬN ÁN TIẾN SĨ HỌC HÀ N I - 2021 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ TRƢỜNG I HỌC H N I =========== NGU ỄN CÔNG HO NG NGHIÊN CỨU KẾT QUẢ X TRỊ IỀU BIẾN LIỀU VỚI COLLIMATOR A LÁ TRÊN BỆNH NHÂN UNG THƢ VÖ GIAI O N I-II Ã ƢỢC PHẪU THUẬT BẢO TỒN Chuyên ngành : Ung thƣ Mã số : 62721049 LUẬN ÁN TIẾN SĨ HỌC Ngƣời hƣớng dẫn khoa học 1. Vũ Hồng Thăng 2. Lê Hồng Quang H N I - 2021 LỜI CẢM ƠN Tôi xin trân trọng cảm ơn Giáo sư, tiến sỹ Trần Văn Thuấn, Thứ trưởng Bộ Y tế; Chủ nhiệm bộ môn Ung thư - Trường Đại học Y Hà Nội, người thầy đã giúp đỡ, tạo điều kiện cho tôi trong quá trình học tập và hoàn thành luận án. Tôi xin trân trọng cảm ơn Phó giáo sư, tiến sỹ Lê Văn Quảng, Giám đốc Bệnh viện K, Phó chủ nhiệm Bộ môn Ung thư – Trường Đại học Y Hà Nội đã đóng góp cho tôi nhiều ý kiến quí báu trong quá trình học tập và hoàn thành luận án.

Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến Phó giáo sư, tiến sỹ Vũ Hồng Thăng và Tiến sỹ Lê Hồng Quang, những người thầy đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ tôi hoàn thành luận án này. Tôi xin trân trọng cảm ơn Phó giáo sư, tiến sỹ Bùi Diệu, nguyên giám đốc Bệnh viện K, nguyên phó chủ nhiệm Bộ môn Ung thư – Trường Đại học Y Hà Nội đã đóng góp nhiều ý kiến quí báu giúp đỡ tôi trong quá trình hoàn thành luận án. Tôi xin trân trọng cảm ơn Tiến sỹ Bùi Vinh Quang Giám đốc bệnh viện U bướu Hà Nội, nguyên trưởng khoa Xạ tổng hợp Tân Triều - Bệnh viện K; Bác sỹ chuyên khoa 2 Tô Anh Dũng, Trưởng khoa Xạ Vú – Phụ khoa Bệnh viện K đã tạo mọi điều kiện, động viên và giúp đỡ tôi trong quá trình học tập, làm việc và hoàn thành luận án. Tôi xin trân trọng cảm ơn Ban Giám đốc Bệnh viện K, Ban Giám hiệu, Bộ môn Ung thư, Phòng Quản lý sau đại học - Trường Đại học Y Hà Nội đã tạo mọi điều kiện thuận lợi cho tôi trong quá trình thực hiện luận án.

Tôi xin chân thành cảm ơn, Khoa Xạ tổng hợp Tân Triều, Khoa Xạ Lồng ngực, Khoa Ngoại vú, Khoa Xạ Vú – Phụ khoa, Khoa Vật lý xạ trị, phòng Kế hoạch tổng hợp - Bệnh viện K đã giúp đỡ tôi trong quá trình thực hiện luận án. Trân trọng biết ơn cha, mẹ, vợ, các con và gia đình những người luôn bên tôi động viên, chia sẻ khó khăn và dành cho tôi những điều kiện thuận lợi nhất. NGU ỄN CÔNG HO NG LỜI CAM OAN Tôi là: Nguyễn Công Hoàng nghiên cứu sinh khóa 35 Trƣờng Đại học Y Hà Nội, chuyên ngành Ung thƣ xin cam đoan: 1. Đây là luận án do bản thân tôi trực tiếp thực hiện dƣới sự hƣớng dẫn của PGS.

Vũ Hồng Thăng và TS. Lê Hồng Quang. Công trình này không trùng lặp với bất kỳ nghiên cứu nào khác đã đƣợc công bố tại Việt Nam. Các số liệu và thông tin trong nghiên cứu là hoàn toàn chính xác, trung thực và khách quan, đã đƣợc xác nhận và chấp thuận của cơ sở nơi nghiên cứu Tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm trƣớc pháp luật về những cam kết này.

Hà Nội, ngày 24 tháng 6 năm 2021 Ngƣời viết cam đoan Nguyễn Công Hoàng CÁC TỪ VIẾT TẮT Từ viết tắt Tiếng Anh Tiếng Việt AJCC American Joint Committee on Ủy ban liên Mỹ về Ung thƣ Cancer APBI Accelerated Partial Breast Irradiation Xạ trị một phần truyến vú bằng máy gia tốc CI Conformity index Chỉ số đồng dạng CT Computerized tomography Chụp cắt lớp vi tính CT SIM Computerized Tomography Chụp mô phỏng cắt lớp vi tính Simulation CTCAE Common Terminology Criteria for Tiêu chuẩn đánh giá yếu tố độc Adverse Events tính CTV Clinical Target Volume Thể tích bia lâm sàng DICOM Digital Imaging and Kết nối dẫn truyền hình ảnh kỹ Communications in Medicine thuật số Dmax Dose max Liều tối đa Dmean Dose mean Liều trung bình Dmin Dose min Liều tối thiểu Dpres Dose Prescription Liều chỉ định EBRT External Beam Radiation Therapy Xạ từ ngoài EGFR Epidermal Growth Factor Receptor Thụ thể yếu tố phát triển biểu bì EORTC European Organisation for Research Tổ chức Nghiên cứu và Điều trị and Treatment of Cancer Ung thƣ Châu Âu EPID Electronic Portal Imaging Device Thiết bị điện tử chụp hình ER Estrogen Receptor Thụ thể estrogen F-IMRT Forward - Intensity Modulated Xạ trị điều biến liều Radiotherapy GTV gross tumour target volume Thể tích khối u thô Gy Gray Đơn vị đo bức xạ HDR High Dose Rate Xạ áp sát liều cao HI Homogeneity Index Chỉ số đồng liều Từ viết tắt Tiếng Anh Tiếng Việt ICRU International Commission on Ủy ban quốc tế về đo lƣờng và Radiation Units and Measurements đơn vị bức xạ IORT Intraoperative Radiation Therapy Xạ trong mổ MLC MultiLeaf Collimator Đa lá MRI Magnetic Resonance Imaging Chụp cộng hƣởng từ MV Mega Voltage Mega vôn OAR Organs at Risks Tổ chức nguy cấp PET/CT Positron Emission Tomography – Chụp ghi hình cắt lớp Positron- Computed Tomography cắt lớp máy tính PR Progesterone Receptor Thụ thể progesterone PTV Planning Target Volume Thể tích bia lập kế hoạch QA&QC Quality Assurance/Quality Control Kiểm soát/Đảm bảo chất lƣợng SPECT Single Photon Emission Computed Chụp cắt lớp vi tính đơn photon Tomography SubF Subfield Trƣờng chiếu phụ TNM Tumor, Node and Metastasis Phân chia giai đoạn trong UT TPS Treatment Planning System Hệ thống lập kế hoạch điều trị UI Uniformity Index Chỉ số đồng nhất UICC Union for International Cancer Hiệp Hội Phòng chống Ung thƣ Control Quốc tế V50 Volum Thể tích nhận 50% V95 95% V110 110% V115 115% liều chỉ định VMAT Volumetric-Modulated Arc Therapy Xạ trị điều biến liều theo thể tích hình cung WBRT Whole Breast Radiation Therapy Xạ toàn bộ vú 3D-wedges 3 Dimensions-wedges Không gian 3 chiều - nêm MỤC LỤC ẶT VẤN Ề. 1 Chƣơng 1: TỔNG QUAN. ĐẠI CƢƠNG VỀ UNG THƢ VÚ. Giải phẫu và liên quan tuyến vú.

Hệ hạch bạch huyết chi phối. Dịch tễ học và các yếu tố nguy cơ. CHẨN ĐOÁN UNG THƢ VÚ. Cận lâm sàng.

Chẩn đoán giai đoạn. Điều trị ung thƣ vú giai đoạn 0. Điều trị ung thƣ vú giai đoạn I. Điều trị ung thƣ vú giai đoạn II.

Điều trị ung thƣ vú giai đoạn III. Điều trị ung thƣ vú giai đoạn IV, tái phát di căn. Xạ trị ung thƣ vú. CÁC PHƢƠNG PHÁP XẠ TRỊ TRONG UNG THƢ VÚ.

Xạ trị ngoài bằng Cobalt 60. Xạ trị trong mổ. Xạ trị bằng Proton và Hạt nặng. Xạ trị bằng máy gia tốc tuyến tính.

MỘT SỐ NGHIÊN CỨU XẠ TRỊ ĐIỀU BIẾN LIỀU UNG THƢ VÚ BẢO TỒN. 31 Chƣơng 2: ỐI TƢỢNG V PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU. ĐỐI TƢỢNG NGHIÊN CỨU. THỜI GIAN VÀ ĐỊA ĐIỂM NGHIÊN CỨU.

PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU. Thiết kế nghiên cứu. Phƣơng pháp tiến hành. CÁC TIÊU CHUẨN SỬ DỤNG TRONG NGHIÊN CỨU.

Phân giai đoạn TNM trong ung thƣ vú. Đánh giá kết quả thẩm mỹ vú sau điều trị. Phân loại phân tử ung thƣ vú dựa vào hóa mô miễn dịch. Tiêu chuẩn đánh giá tác dụng không mong muốn của xạ trị.

Tiêu chuẩn đánh giá kế hoạch xạ trị. PHƢƠNG PHÁP PHÂN TÍCH VÀ XỬ LÝ KẾT QUẢ. VẤN ĐỀ ĐẠO ĐỨC TRONG NGHIÊN CỨU. 49 Chƣơng 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU.

KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ. Một số đặc điểm lâm sàng và cận lâm sàng. Kết quả điều trị xạ trị điều biến liều. MỘT SỐ TÁC DỤNG KHÔNG MONG MUỐN CỦA XẠ TRỊ.

Tác dụng không mong muốn cấp của xạ trị. Tác dụng không mong muốn muộn sau xạ trị. Liên quan tác dụng không mong muốn và một số yếu tố liên quan đến độc tính trên da. 73 Chƣơng 4: BÀN LUẬN.

KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ. Một số đặc điểm lâm sàng và cận lâm sàng. Xạ trị điều biến liều với collimator đa lá. MỘT SỐ TÁC DỤNG KHÔNG MONG MUỐN CỦA XẠ TRỊ.

Tác dụng không mong muốn cấp tính của xạ trị. Tác dụng phụ muộn sau xạ trị. 111 H N CHẾ CỦA NGHIÊN CỨU. 112 DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU Ã CÔNG BỐ CÓ LIÊN QUAN ẾN LUẬN ÁN TÀI LIỆU THAM KHẢO PHỤ LỤC DANH MỤC CÁC BẢNG Bảng 1.

Phân loại ung thƣ vú theo Hội nghị đồng thuận St. So sánh phân bố liều tại tổ chức nguy cấp trong lập kế hoạch xạ trị vú bảo tồn ng thƣ vú phải. Vị trí khối u. Độ mô học với thể ống xâm nhập.

Giai đoạn bệnh sau mổ theo T, N. Phƣơng pháp phẫu thuật. Đặc điểm về thể tích vú. Các chỉ số đồng đều trong phân bố liều tại thể tích lập kế hoạch điều trị.

Các thông số liều tại thể tích lập kế hoạch điều trị. Phân bố liều tại PTV nhóm có và không xạ hạch. Phân bố liều tại tổ chức nguy cấp. Liều tại tổ chức nguy cấp nhóm có và không xạ hạch.

Vị trí tái phát, di căn. Phân tích đơn biến các yếu tố liên quan đến kết quả thẩm mỹ. Phân tích đa biến các yếu tố liên quan kết quả thẩm mỹ. Viêm da cấp do tia xạ.

Tác dụng không mong muốn khác trên da. Tác dụng không mong muốn cấp trên phổi. Tác dụng không mong muốn muộn trên da. Tác dụng không mong muốn muộn trên phổi.

Phân tích đơn biến một số yếu tố liên quan đến tác dụng không mong muốn trên da. Phân tích đa biến một số yếu tố liên quan đến viêm da cấp. So sánh kết quả sống thêm với một số tác giả khác. Tác dụng phụ cấp trên da của xạ trị trong thử nghiệm đa trung tâm tại Canada.

Tác dụng không mong muốn mạn tính trong nghiên cứu Harsolia. 105 DANH MỤC CÁC BIỂU Ồ Biểu đồ 3. Phân bố nhóm tuổi. Đặc điểm mô bệnh học.

Phân bố ung thƣ vú theo hóa mô miễn dịch. Giai đoạn bệnh sau mổ. Các phƣơng pháp điều trị bổ trợ khác. Thời gian sống thêm không bệnh.

Tỷ lệ sống thêm toàn bộ. Liên quan sống thêm không bệnh với giai đoạn bệnh. Liên quan thời gian sống thêm không bệnh với tuổi. Liên quan thời gian sống thêm không bệnh và tình trạng di căn hạch.

Liên quan thời gian sống thêm không bệnh với độ mô học. Liên quan thời gian sống thêm không bệnh với thụ thể nội tiết.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Nghiên cứu hiệu quả xạ trị điều biến liều với collimator đa lá cho ung thư vú giai đoạn III sau phẫu thuật bảo tồn là một tài liệu chuyên sâu tập trung vào việc đánh giá hiệu quả của kỹ thuật xạ trị điều biến liều (IMRT) sử dụng collimator đa lá trong điều trị ung thư vú giai đoạn III sau phẫu thuật bảo tồn. Nghiên cứu này nhấn mạnh vào việc tối ưu hóa liều xạ, giảm thiểu tác dụng phụ lên các mô lành xung quanh, đồng thời nâng cao hiệu quả điều trị cho bệnh nhân. Đây là một bước tiến quan trọng trong lĩnh vực ung thư học, mang lại hy vọng mới cho những bệnh nhân mắc ung thư vú giai đoạn tiến triển.

Để mở rộng kiến thức về các kỹ thuật điều trị ung thư tiên tiến, bạn có thể tham khảo thêm Luận án tiến sĩ nghiên cứu ứng dụng phẫu thuật nội soi một đường mổ điều trị ung thư đại tràng phải, hoặc tìm hiểu về các phương pháp chẩn đoán và điều trị hiện đại qua Luận án tiến sĩ nghiên cứu ứng dụng nội soi bóng đơn trong chẩn đoán và điều trị chảy máu tiêu hóa nghi ở ruột non. Ngoài ra, Luận án tiến sĩ nghiên cứu ứng dụng kỹ thuật kiểm soát cuống Glisson theo Takasaki trong cắt gan điều trị ung thư biểu mô tế bào gan tại Bệnh viện Trung ương Quân đội 108 cũng là một tài liệu đáng chú ý trong lĩnh vực ung thư học. Mỗi liên kết là cơ hội để bạn khám phá sâu hơn về các phương pháp điều trị tiên tiến và hiệu quả.