Luận án tiến sĩ nghiên cứu tác dụng của dung dịch natriclorua 3 trong điều trị tăng áp lực nội sọ ở bệnh nhân chấn thương sọ não nặng

Chuyên khảo Hiệu quả của dung dịch natriclorua 3% trong điều trị tăng áp lực nội s phân tích chuyên sâu các khía cạnh quan trọng trong lĩnh vực

Trường đại học

Trường Đại học Y Hà Nội

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận án tiến sĩ y học
214
2
0

Phí lưu trữ

55 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

LỜI CAM ĐOAN

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN

1.1. TÌNH HÌNH CHẤN THƯƠNG SỌ NÃO TRÊN THẾ GIỚI

1.2. DỊCH NÃO TỦY VÀ TUẦN HOÀN DỊCH NÃO TỦY. ÁP LỰC NỘI SỌ VÀ COMPLIANCE CỦA NÃO. PHÙ NÃO VÀ TĂNG ÁP LỰC NỘI SỌ TRONG CHẤN THƯƠNG SỌ NÃO

1.3. SINH BỆNH HỌC. CHẨN ĐOÁN CHẤN THƯƠNG SỌ NÃO

1.4. CÁC PHƯƠNG PHÁP ĐO VÀ THEO DÕI ÁP LỰC NỘI SỌ

1.5. MỘT SỐ QUAN ĐIỂM VÀ NGHIÊN CỨU VỀ ĐIỀU TRỊ TĂNG ÁP LỰC NỘI SỌ BẰNG MUỐI ƯU TRƯƠNG TRONG CHẤN THƯƠNG SỌ NÃO

2. CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1. ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU

2.2. TIÊU CHUẨN CHỌN BỆNH NHÂN VÀ LOẠI BỎ BỆNH NHÂN KHỎI NGHIÊN CỨU. ĐỊA ĐIỂM VÀ THỜI GIAN NGHIÊN CỨU

2.3. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3. CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

3.1. ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA CÁC BỆNH NHÂN NGHIÊN CỨU

3.2. HIỆU QUẢ LÀM GIẢM ÁP LỰC NỘI SỌ BẰNG TRUYỀN CÁC DUNG DỊCH THẨM THẤU

3.3. CÁC ẢNH HƯỞNG KHÁC TRÊN BỆNH NHÂN CHẤN THƯƠNG SỌ NÃO NẶNG TRONG ĐIỀU TRỊ ÁP LỰC NỘI SỌ BẰNG DUNG DỊCH THẨM THẤU

3.4. KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ CÁC BỆNH NHÂN NGHIÊN CỨU

4. CHƯƠNG 4: BÀN LUẬN

4.1. ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA CÁC BỆNH NHÂN NGHIÊN CỨU

4.2. HIỆU QUẢ LÀM GIẢM ÁP LỰC NỘI SỌ BẰNG TRUYỀN CÁC DUNG DỊCH THẨM THẤU

4.3. CÁC ẢNH HƯỞNG KHÁC TRÊN BỆNH NHÂN CHẤN THƯƠNG SỌ NÃO NẶNG TRONG ĐIỀU TRỊ ÁP LỰC NỘI SỌ BẰNG DUNG DỊCH THẨM THẤU

4.4. KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ TRÊN CÁC BỆNH NHÂN NGHIÊN CỨU

KẾT LUẬN

KIẾN NGHỊ

CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU KHOA HỌC ĐÃ CÔNG BỐ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Tóm tắt

I. Tổng quan về chấn thương sọ não và tăng áp lực nội sọ

Chấn thương sọ não (CTSN) là một vấn đề y tế nghiêm trọng, đặc biệt ở các nước đang phát triển. CTSN là nguyên nhân hàng đầu gây tử vong ở nam giới trẻ, với tỷ lệ tử vong cao và di chứng nặng nề. Tăng áp lực nội sọ (ALNS) là một biến chứng thường gặp ở bệnh nhân CTSN nặng, gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến lưu lượng máu não và dẫn đến tổn thương não thứ phát. Các yếu tố như rối loạn hô hấp, giảm oxy máu, và phù não đóng vai trò quan trọng trong việc làm trầm trọng thêm tình trạng bệnh. Nghiên cứu này tập trung vào việc đánh giá hiệu quả của dung dịch natriclorua 3% trong điều trị tăng ALNS ở bệnh nhân CTSN nặng, nhằm cải thiện tỷ lệ sống sót và giảm thiểu di chứng.

1.1. Tình hình CTSN trên thế giới

CTSN là nguyên nhân gây tử vong phổ biến ở các nước đang phát triển, với tỷ lệ tử vong cao và di chứng nặng nề. Tại Hoa Kỳ, hàng năm có khoảng 2,5 triệu người nhập viện vì CTSN, trong đó 2% tử vong. Tại Australia, tỷ lệ tử vong sau 12 tháng lên đến 27%, với nhiều bệnh nhân sống sót bị tàn tật nặng. Ở Việt Nam, CTSN cũng là một vấn đề nghiêm trọng, đặc biệt là ở các bệnh viện lớn như Bệnh viện Chợ Rẫy, nơi ghi nhận hàng nghìn ca tử vong hàng năm.

1.2. Cơ chế bệnh sinh của tăng ALNS

Tăng ALNS là hậu quả của nhiều yếu tố, bao gồm phù não, tụ máu, và rối loạn tuần hoàn dịch não tủy. Khi ALNS tăng cao, lưu lượng máu não giảm, dẫn đến thiếu oxy và tổn thương tế bào não. Các phương pháp điều trị hiện tại tập trung vào việc kiểm soát ALNS thông qua sử dụng các chất lợi niệu thẩm thấu như mannitol. Tuy nhiên, mannitol có nhiều tác dụng phụ như tụt huyết áp và rối loạn điện giải, làm giảm hiệu quả điều trị.

II. Phương pháp nghiên cứu và đối tượng

Nghiên cứu này được thực hiện trên các bệnh nhân CTSN nặng có tăng ALNS, được điều trị bằng dung dịch natriclorua 3% theo phác đồ bolus kết hợp truyền liên tục tĩnh mạch. Đối tượng nghiên cứu được chọn lọc kỹ lưỡng dựa trên các tiêu chuẩn chẩn đoán và loại trừ nghiêm ngặt. Phương pháp nghiên cứu bao gồm theo dõi ALNS, huyết động, và các chỉ số sinh hóa trong quá trình điều trị. Kết quả được phân tích để đánh giá hiệu quả giảm ALNS và các tác dụng phụ của phương pháp điều trị.

2.1. Tiêu chuẩn chọn bệnh nhân

Bệnh nhân được chọn vào nghiên cứu phải có chẩn đoán CTSN nặng với tăng ALNS được xác định qua các phương pháp đo lường xâm lấn hoặc không xâm lấn. Các tiêu chuẩn loại trừ bao gồm bệnh nhân có bệnh lý nền nghiêm trọng hoặc không thể theo dõi ALNS liên tục.

2.2. Phác đồ điều trị

Phác đồ điều trị bao gồm truyền bolus dung dịch natriclorua 3% để giảm ALNS tức thì, sau đó truyền liên tục để duy trì hiệu quả. Các chỉ số ALNS, huyết áp, và nồng độ điện giải được theo dõi chặt chẽ trong suốt quá trình điều trị.

III. Kết quả và bàn luận

Kết quả nghiên cứu cho thấy dung dịch natriclorua 3% có hiệu quả cao trong việc giảm ALNS ở bệnh nhân CTSN nặng. Phương pháp này cũng giúp ổn định huyết động và giảm thiểu các tác dụng phụ so với mannitol. Tuy nhiên, cần lưu ý đến nguy cơ tăng natri máu và các rối loạn điện giải khác. Nghiên cứu này mở ra hướng điều trị mới, an toàn và hiệu quả hơn cho bệnh nhân CTSN nặng.

3.1. Hiệu quả giảm ALNS

Kết quả cho thấy dung dịch natriclorua 3% giúp giảm ALNS một cách đáng kể và duy trì hiệu quả lâu dài. So với mannitol, phương pháp này ít gây tụt huyết áp và không làm tăng nguy cơ tái phù não.

3.2. Tác dụng phụ và hạn chế

Mặc dù hiệu quả cao, dung dịch natriclorua 3% có thể gây tăng natri máu và toan chuyển hóa do tăng clo máu. Cần theo dõi chặt chẽ các chỉ số sinh hóa để điều chỉnh liều lượng phù hợp.

01/03/2025
Luận án tiến sĩ nghiên cứu tác dụng của dung dịch natriclorua 3 trong điều trị tăng áp lực nội sọ ở bệnh nhân chấn thương sọ não nặng

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1 TỔNG QUAN 1. TÌNH HÌNH CHẤN THƯƠNG SỌ NÃO TRÊN THẾ GIỚI Chấn thương sọ não là nguyên nhân gây tử vong phổ biến nhất ở nam giới trẻ ở các nước đang phát triển [3] và nó được gọi như là “một đại dịch toàn cầu im lặng” [4]. Khoảng một nửa số bệnh nhân tử vong do chấn thương bao gồm một CTSN quan trọng góp phần là nguyên nhân tử vong. Tại Hoa Kỳ: mỗi năm có khoảng 30 triệu người bị chấn thương phải vào các khoa cấp cứu điều trị, trong đó khoảng 16% được chẩn đoán ban đầu hoặc chẩn đoán sau đó là có CTSN.

Năm 2010 có 2,5 triệu người phải vào các khoa cấp cứu vì CTSN, trong đó có 87% (2.826 người) được điều trị khỏi và ra viện, 11% (283.130 người) phải nhập viện điều trị lâu dài hoặc tái nhập viện và khoảng 2% (52.844 người) đã tử vong [5]. Tại Australia, năm 2000: một nghiên cứu điều tra CTSN đã hồi cứu tất cả các bệnh nhân được nhận vào đơn vị chăm sóc đặc biệt (ICU: the intensive care unit) của 16 trung tâm trong 6 tháng. Trong số 635 bệnh nhân, tỷ lệ tử vong tại bệnh viện là 20,6%, tỷ lệ tử vong sau 6 tháng là 24%, tỷ lệ tử vong sau 12 tháng là 27%. Những người sống sót được đánh giá theo thang điểm kết cục Glasgow: ở thời điểm 6 tháng và 12 tháng tương ứng là 45% và 41%, những người sống sót bị tàn tật nặng hoặc sống thực vật.

Chỉ có khoảng 40% bệnh nhân CTSN nặng được điều trị tại ICU có kết cục tốt. Tại Việt Nam: chưa có số liệu thống kê chính thức trên toàn quốc được công bố. Tại Bệnh viện Chợ Rẫy, từ năm 1999 đến 2003 có 60.214 người vào viện vì CTSN, số tử vong là 7.329 người nhập viện, số tử vong là 1. Lưu lượng máu não Não là một trong những cơ quan cần cung cấp nhiều máu nhất.

Lưu lượng tưới máu não tại các vùng khác nhau từ 20 - 80 ml/100g/phút (trung bình 50 ml/100g/phút), chiếm 15 - 20% lưu lượng tim [7], [8], [9], [10], [11], LLMN của chất xám gấp bốn lần chất trắng [8], [12]. Khi LLMN giảm xuống còn 40 - 50%, điện não sẽ thay đổi và toan chuyển hóa ở não sẽ xuất hiện, đây là giới hạn cuối cùng của dòng máu não. LLMN = ALTMN / Sức cản mạch não Trong đó: ALTMN = HAĐM trung bình - ALNS Như vậy LLMN phụ thuộc vào HAĐM trung bình, ALNS và sức cản mạch não. Bình thường LLMN được đảm bảo nhờ sự tự điều hòa của mạch não.

Mạch máu não giãn ra khi HAĐM trung bình thấp và co lại khi HAĐM trung bình cao, giới hạn của sự tự điều hòa trong khoảng HAĐM trung bình từ 50 - 150 mmHg [13]. Khi HAĐM trung bình nhỏ hơn 50 mmHg có thể gây ra thiếu máu não và lớn hơn 150 mmHg gây ra tổn thương mao mạch não hoặc phù não [10]. Một số rối loạn chuyển hóa, tác dụng dược lý của một số thuốc mê [14] hoặc khi ALNS > 30 mmHg sẽ làm mất khả năng tự điều hòa [12]. Các yếu tố ảnh hưởng đến lưu lượng máu não * Mức tiêu thụ oxy của não Não có mức chuyển hóa cao và hằng định, những vùng hoạt động mạnh, mức chuyển hóa sẽ cao và cần cung cấp nhiều oxy thì lưu lượng máu não sẽ cao hơn, tác dụng này thông qua một số chất chuyển hóa tác dụng thành mạch như: H+, K+, CO2, adenosine, các chất trung gian glycolytic, các chất chuyển hóa phospholipid [15] và gần đây phát hiện thêm nitric oxide [16].

6 Mức tiêu thụ oxy của não (CMRO2) phụ thuộc vào LLMN và chênh lệch ôxy máu giữa động mạch và tĩnh mạch (avDO2) có thể biểu diễn theo công thức sau: CMRO2 = avDO2 x LLMN hoặc avDO2 = CMRO2 / LLMN * Áp lực khí cacbonic trong máu Áp lực khí cacbonic trong máu (PaCO2) tác động mạnh đến sức cản mạch não [17], [18]. Ưu thán (PaCO2 tăng) làm giãn mạch não, tăng lưu lượng tưới máu não. Nhược thán (PaCO 2 giảm) có tác dụng ngược lại. Trong giới hạn từ 20 - 30 mmHg, khi PaCO 2 thay đổi 1 mmHg, lưu lượng tưới máu não thay đổi khoảng 4%.

Với PaCO2 bằng 100 mmHg, mạch não sẽ giãn tối đa và LLMN não đạt lớn nhất. Khi PaCO 2 giảm còn 20 - 25 mmHg LLMN sẽ giảm còn 40% [19], [20] và khi PaCO2 còn 10 - 20 mmHg, mạch não co tối đa cùng với hậu quả thiếu máu não [15], [12]. Từ sự đáp ứng khác nhau của thành mạch với cacbonic mà có các hiện tượng: "hội chứng máu quá thừa" [21] do mạch giãn tối đa cung cấp ô xy vượt quá nhu cầu; “hội chứng ăn cắp máu não” khi mạch máu ở vùng tổn thương không đáp ứng với những thay đổi của cacbonic, trong khi phần còn lại của tuần hoàn não đáp ứng bình thường. Vì vậy tăng PaCO2 sẽ làm máu di chuyển từ vùng tổn thương sang vùng lành, như vậy tổ chức não đã thiếu máu lại càng thiếu hơn; hội chứng Robin Hood hay "ăn cắp lại” xảy ra khi PaCO2 giảm sẽ làm máu chuyển từ vùng mô lành sang vùng tổn thương [17].

* Áp lực khí oxy trong máu động mạch Áp lực khí oxy trong máu động mạch (PaO2) ít ảnh hưởng hơn so với PaCO2 trên lưu lượng tưới máu não. LLMN không đổi khi PaO 2 > 50 mmHg, tăng nhẹ khi PaO2 < 50 mmHg và tăng gấp đôi khi PaO2 < 30 mmHg với PaCO2 ổn định [12], [17]. Nếu phối hợp với giảm PaCO 2 (do tăng không khí) LLMN sẽ không tăng cho đến khi PaO 2 < 35 mmHg [17]. LLMN sẽ giảm khi PaO2 > 350 mmHg.

7 t) phú g/ 100 / (ml N M LL Biểu đồ 1. Liên quan giữa HATB, PaCO2, PaO2 với LLMN 12 * Các yếu tố khác ảnh hưởng đến lưu lượng máu não - Độ nhớt của máu: LLMN sẽ tăng khi thiếu máu nặng hoặc độ nhớt của máu giảm và LLMN sẽ giảm khi độ nhớt của máu tăng [12]. - Nhiệt độ cơ thể: LLMN giảm khi có hạ nhiệt độ và ngược lại. Tốc độ tiêu thụ ô xy của não và LLMN tăng song song tới khi nhiệt độ đạt 42oC.

- Các thuốc mê: Đa số đều ảnh hưởng rõ rệt tới LLMN, các thuốc mê bốc hơi đều làm tăng LLMN, có thể gây tăng thể tích và ứ máu não. Các thuốc mê đường tĩnh mạch thường làm giảm LLMN, trừ ketamin. Dịch não tủy và tuần hoàn dịch não tủy Người lớn có khoảng 140 ml dịch não tủy. Nó được tạo ra với tốc độ 0,35 - 4 ml/phút và cân bằng trong khoang dưới nhện - tủy sống.

Dịch não tủy hình thành phần lớn từ các đám rối mạch mạc ở các thành não thất nhờ cơ chế vận chuyển tích cực của natri kéo theo nước. Một lượng nhỏ tạo nên từ dịch thấm của tổ chức qua đường nhu mô tới não thất hoặc dọc theo các kênh quanh mạch đổ vào khoang dưới nhện. Tuần hoàn dịch não tủy xảy ra trong hệ thống não thất và khoang dưới nhện, gồm: hai não thất bên nằm ở hai bán cầu đại não, não thất ba nằm vùng giao thông với não thất bên bởi lỗ monro, với não thất bốn qua cống sylvius. 8 Từ não thất bốn dịch não tủy vào khoang dưới nhện qua lỗ magendie và lỗ luschka.

Sau đó tuần hoàn dịch não tủy được tái hấp thu vào máu tại các búi mao mạch nhỏ của màng nhện nằm ở các xoang dọc. Sự khác biệt của các thành phần giữa dịch não tủy và huyết tương là nhờ hàng rào máu - dịch não tủy. Áp lực và thể tích dịch não tuỷ phụ thuộc tốc độ tái tạo, sự lưu thông và tốc độ hấp thu của nó. Để đảm bảo có hấp thu, áp lực dịch não tủy phải lớn hơn áp lực xoang dọc, khi áp lực trong xoang dọc tăng lên (như đường tĩnh mạch về bị cản trở), hấp thu sẽ chậm lại.

Áp lực nội sọ và compliance của não 1. Áp lực nội sọ Não nằm trong hộp sọ kín và không giãn nở. Chức năng của não phụ thuộc vào sự duy trì tuần hoàn trong khoang đó. Máu được đẩy vào hộp sọ nhờ huyết áp động mạch.

Sự tác động tương hỗ giữa các thành phần trong sọ và áp lực động mạch tạo nên một áp lực trong sọ [12]. ALNS bình thường ≤ 15 mmHg (thông thường < 10mmHg) [12], [22], thay đổi theo nhịp thở và mạch đập, được coi như áp lực của não thất đo được khi nằm ngửa, thở êm. Vì hộp sọ không giãn nở, sự duy trì ALNS bình thường phải dựa trên sự hằng định về thể tích (volume: V) trong sọ. Vmáu + Vdịch não tuỷ + Vnão = Hằng định Để có sự hằng định đó, khi thể tích của một thành phần tăng lên thì một trong hai thành phần thể tích còn lại phải giảm xuống [23], [24].

Vì vậy, dịch não tủy và máu não được coi là những bộ phận giảm áp của hệ thống, nhờ nó mà ALNS tăng lên sẽ không đáng kể khi có tăng thể tích của thành phần khác trong một thời gian nhất định (pha còn bù). Bản chất, tốc độ, độ lớn và thời gian của tăng thể tích quyết định khả năng hoạt động có hiệu quả của bộ phận "giảm áp". Khi nó đã bão hòa hoặc không còn hiệu quả thì ALNS sẽ tăng theo cấp số nhân (pha mất bù).2: Đường cong áp lực - thể tích [25] (P: pressure - áp lực; V: volume - thể tích; d: khoảng chênh lệch) 1. Compliance của não Từ đường cong áp lực - thể tích, ở một mức ALNS sẽ cho biết tính đàn hồi của hệ thống.

Sự đàn hồi (elastance: E) là sức bền để não giãn ra và compliance (C) là sự nghịch đảo của nó [26]: (Δ: khoảng chênh lệch) Compliance tốt có nghĩa là: sự thay đổi một thể tích lớn trong sọ chỉ làm thay đổi nhỏ ALNS và compliance kém là khi thay đổi một thể tích nhỏ sẽ làm thay đổi lớn ALNS (2 điểm A và B trên biểu đồ biểu đồ 1. Compliance biến thiên theo ALNS, thay đổi tùy cá thể và phụ thuộc vào nhiều yếu tố: bản chất thương tổn, PaO2, PaCO2, nhiệt độ, HAĐM, các thuốc… Compliance rất có giá trị trong tiên lượng sớm vì khi ALNS còn trong giới hạn bình thường (điểm 1- 4 trên biểu đồ 1.2) không thể dự báo được ALNS còn tăng hay không nếu không xác định được compliance. Ngoài ra, compliance có thể được cải thiện trước khi có giảm ALNS trong điều trị [26]. Compliance của các thành phần trong sọ Tổ chức não có khả năng bù trừ lớn và tương đối nhanh.

Nó có thể chịu đựng được thay đổi 10 - 15% thể tích trong khoảng 15 - 30 phút.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Nghiên cứu hiệu quả của dung dịch natriclorua 3% trong điều trị tăng áp lực nội sọ cho bệnh nhân chấn thương sọ não nặng" cung cấp cái nhìn sâu sắc về việc sử dụng dung dịch natriclorua 3% như một phương pháp điều trị hiệu quả cho bệnh nhân bị chấn thương sọ não nặng. Nghiên cứu này không chỉ phân tích tác động của dung dịch đến áp lực nội sọ mà còn đánh giá những lợi ích lâm sàng mà nó mang lại cho bệnh nhân. Điều này có thể giúp các bác sĩ và chuyên gia y tế có thêm thông tin để đưa ra quyết định điều trị tốt hơn cho bệnh nhân của họ.

Nếu bạn muốn mở rộng kiến thức về các nghiên cứu liên quan đến chấn thương và điều trị, hãy tham khảo thêm tài liệu Luận án tiến sĩ nghiên cứu một số đặc điểm dịch tễ lâm sàng và kết quả điều trị gãy vùng mấu chuyển vàhoặc cổ xương đùi ở người cao tuổi tại bệnh viện chấn thương chỉnh hình nghệ an 2020 2021, nơi bạn có thể tìm hiểu về các đặc điểm lâm sàng và phương pháp điều trị cho người cao tuổi. Bên cạnh đó, tài liệu Luận án nghiên cứu điều trị gãy kín vùng mấu chuyển xương đùi bằng nẹp dhs cũng sẽ cung cấp thêm thông tin về các phương pháp điều trị gãy xương. Cuối cùng, bạn có thể tham khảo Luận án nghiên cứu hiệu quả và an toàn của phẫu thuật thủ thuật nội mạch loại bỏ huyết khối trong điều trị huyết khối tĩnh mạch sâu chi dưới cấp tính để hiểu rõ hơn về các can thiệp phẫu thuật trong điều trị các tình trạng khẩn cấp. Những tài liệu này sẽ giúp bạn có cái nhìn toàn diện hơn về các phương pháp điều trị trong lĩnh vực y tế.