Chương Il PHƯƠNG PHÁP LUẬN & PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU “Thay Éx#au dda "Th. Cẩn Van ‘Thank 15 2.1 PHƯƠNG PHÁP LUẬN 2.1 Lý thuyết hệ thống sinh thái kinh tế xã hội 2.1 Một số khái niệm cơ bản có liên quan tới lý thuyết hệ sinh thái kinh tế xã hội Cho đến nay nhiều khái niệm cơ bản có liên quan đến lý thuyết hệ sinh thái kinh tế xã hội theo các quan điểm khác nhau đã được đưa ra. Nhưng hiện nay trong chúng đều hàm chứa vấn để tự nhiên và con người, sinh thái và môi trường, kinh tế và môi trường, suy thoái và cân bằng sinh thái .các khái niệm đó chúng tôi trình bày ở phan phụ lục.2 Hệ sinh thái kinh tế xã hội + Định nghĩa Nghiên cứu hệ sinh thái kinh tế xã hội là nghiên cứu về hiện trạng, cấu trúc và chức năng tiểm năng, xu thế phát triển của hệ và mối quan hệ giữa các yếu tố tài nguyên với những yếu tố kỹ thuật và môi trường xã hội của hệ. Theo Nguyễn Đắc Hy: hệ sinh thái kinh tế là một hệ thống chức năng khách quan về những quan hệ giữa các yếu tố môi trường vật lý, sinh học và kỹ thuật theo phương thức sản xuất do một xã hội tiến hành để thỏa mãn nhu cầu của mình.
“+ Định nghĩa trên biểu thị tính chất sau : * Tính chất biện chúng : Một hệ thống khách quan vận động trong không gian và thới gian. Sự hợp lý của cấu trúc và chu trình cùng với cơ chế của nó cho hệ thống hoạt động theo các quy luật vận động và phát triển. "_ Tính tương tác hay mốt quan hệ: Đây là đặc trưng tính hệ thống và chức năng của hệ sinh thái kinh tế về những quan hệ giữa các yếu tố môi trường vật lý, sinh vật và kỹ thuật để thể hiện cấu trúc tiêu thụ từ các yếu tố : môi trường tự nhiên và môi trường nhân tạo theo phương thức sản xuất do một xã hội tiến hành để thể hiện hệ thống cơ quan quản lý (cơ chế sinh học và cơ chế kinh tếxã hội) để điều khiển hoạt động hệ thống. "Tính hệ quả: Thỏa mãn nhu cầu của mình đã thể hiện mục tiêu và hiệu quả hoạt động của hệ thống, hiệu quả sinh thái và hiệu quả kinh tế thể hiện hệ thống các chỉ tiêu sinh thái và kinh tế quốc doanh tính theo đầu người.
Con người là mẫu số tổng hợp của mọi chỉ tiêu sinh thái và kinh tế của hệ thống. Hiệu quả hoạt động của hệ thống theo các chỉ tiêu sinh thái và kinh tế còn được đánh giá ở mức độ sử dụng hợp lý tài nguyên và bảo vệ môi trường. Pee ee SUH:đao Thi Ha * Tính hệ thống: Trong hệ thống các hệ chức năng thực hiện các quy luật sinh học và quy luật kinh tế. Bất cứ một vùng lãnh thổ nào, trên phạm vi một huyện, tỉnh, thành phố, quốc gia và thế giới đều có sự tổn tại và ràng buộc giữa hai hệ thống kinh tế xã hội và kinh tế môi trường.
"_ Hệ kinh tế xã hội bao gồm các thành phần: sản xuất, lưu thông, phân phối, tiêu dùng tích lũy và các thành phần chi phí sản xuất. tạo nên một dòng nguyên liệu, năng lượng chế phẩm hàng hóa, phế thải, lưu thông giữa các phân tử cấu thành hệ thống. "Hệ thống môi trường bao gồm : Môi trường tự nhiên, môi trường nhân tạo và môi trường xã hội , trong đó môi trường trường tự nhiên là các yếu tố môi trường vật lý, sinh học, động thực vật và con người, môi trường trường xã hội bao gồm: các nhân tố tạo nên và chịu sự chỉ phối của con người. Hệ thống môi trường trên cùng tổn tại, xen lẫn, tương tác với nhau và tạo nên môi trường nhân tạo.
Đây có thể xem như kết quả của sự tích lũy mọi hoạt động tích cực hoặc tiêu cực của con người trong quá trình phát triển và môi trường tự nhiên là nơi cung cấp tài nguyên cho hệ kinh tế đồng thời tiếp nhận chất thải từ hệ này. Vấn để kinh tế sinh thái thuộc phạm trù mục tiêu của hệ thống tự nhiên xã hội, đó là hệ thống các hoạt động kinh tế xã hội hội của con người trong không gian theo thời gian với việc sử dụng tài nguyên và phát triển môi trường theo các mục tiêu kinh tế sinh thái. Đây là quá trình con người tác động vào đối tượng tài nguyên thiên nhiên trên các vùng, lãnh thổ bằng thiết kế và xây dựng các hệ thống sinh thái kinh tế hay thiết kế môi trường nhân tạo. Do đó hệ thống sinh thái kinh tế là một hệ thống tập hợp trong không gian các hệ thống sinh thái sinh học như: hệ trồng trọt, chăn nuôi và hoạt động của con người theo các quy luât sinh học, hệ thống hoạt động theo các quy luật sản xuất kinh doanh, Chúng quan hệ ràng buộc trong hệ thống chung “Hệ sinh thái kinh tế“.
Vì vậy trong mỗi hoạt động bao gồm hai mặt sinh học và kinh tế trong một hàm mục tiêu nên cấu trúc phức và hoạt động của hệ thống được thực hiện trong các chu trình công nghệ để trao đổi vật chất và năng lượng. " Tinh chức năng: Hệ sinh thái kinh tế xã hội thể hiện những chức năng cơ bản như : chức năng môi trường hợp lí (là hệ thống không sống), chức năng sinh học bao gồm các tổ chức sống và chức năng kinh tế (là các hệ sản xuất và các hệ không sản xuất). Trong hệ sinh Khas luan tt nghit SUT:Can Th cHa thái kinh tế xã hội cấu trúc va chức năng của hệ thực hiện tổng hợp qua các hệ : cung cấp, tích lũy , sản xuất hay đồng hóa và đào thải. * Tinh chức năng của hệ phụ thuộc vào quy mô của hệ: quy mô nhỏ tính phức tạp không nhiều thì các hệ chức năng có thể giảm yếu tố tương tac hay chức năng của nó thậm chí cả hệ chức năng.
Trong các hệ chức năng có các thành phan, trong các thành phần có các nhóm yếu tố, trong các nhóm yếu tế có tham số, sự hoạt động của hai hệ sinh học và hệ thống kinh tế chịu ảnh hưởng của các chính sách và cơ chế kinh tế của nhà nước, chúng sản sinh ra của cải vật chất cho xã hội thông qua các hệ chức năng trong các chu trình của một hệ thống nhất. + Phân loại hệ sinh thái kinh tế xã hội : Trong sinh quyển có ba hệ sinh thái chủ yếu các hệ sinh thái kinh tế tự nhiên như : rừng, đông bằng, sông, hd, biển, đầm lây. Các hệ sinh thái đô thị bao gồm: các thành phố và khu công nghiệp. Các hệ sinh thái nông nghiệp và chúng có sự trao đổi năng lượng và vật chất nhất định.
Xét theo quy mô, cấu trúc chức năng hệ sinh thái kinh tế xã hội có hai loại: hệ sinh thái kinh tế xã hội đô thị và hệ sinh thái kinh tế xã hội nông thôn .3 Hệ sinh thái xã hội đô thị Đây là hệ bao gồm các đô thị lớn, thị xã, thị trấn, khu công nghiệp và các điểm quần cư theo kiểu sống đô thị. Theo Nguyễn Dac Hy: hệ sinh thái kinh tế đô thị được định nghĩa như sau: “Hệ thống sinh thái kinh tế đô thị có liên quan để tạo ra sản phẩm cung cấp cho xã hội (sản phẩm thông tin và sản phẩm vật chất). Là một hệ sinh thái nhân tạo trên cơ sở tổ chức một cơ sở quốc doanh hệ sinh thái kinh tế đô thị có liên quan đến quần cư và loài người. Ở đây quan hệ giữa con người và sản xuất tự nhiên và quan hệ giữa môi trường và phát triển kinh tế xã hội”.
Hệ sinh thái kinh tế xã hội đô thị bao gồm các hệ phụ và các phân hệ như sau : * Cac hệ phụ thuộc khu vực sản xuất vat chất $ Hệ công nghiệp. +$ Hệ giao thông vận tải, bưu điện. ® Hệ lưu thông phân phối thương nghiệp, cung ứng vật tư. @ Hệ nông- lâm.
@ Hệ xây dựng cơ ban. * Các hệ thuộc khu vực không sản xuất vật chất : $ Hệ y tế. Ũ Hệ giáo dục. Thdy huoag dda: THES.
Cân Van Thank 18 ỨC. z1Ve: 0120) SUT:Can Th He Hệ hoạt động hiệu quả khi kết hợp hiệu quả phát triển kinh tế với bảo vệ môi trường, giữ cân bằng sinh thái trong quá trình đô thị hóa. Và hệ thống hoạt động được là nhờ vào năng lượng lương thực, thực phẩm từ thị trường hay các hệ sinh thái kinh tế nông thôn. Quá trình đô thị quá là quá trình tăng dân số thành thị (t¢ nhiên và co giới).
Do đó việc sản xuất và tiêu thụ sử dung tài nguyên va di nhiên chất thải lỏng ran, khí độc của các hoạt động sản xuất và sinh hoạt đưa vào môi trường sống của con người cũng tăng theo. Vì vậy việc quy hoạch phát triển đô thị phải dựa trên cơ sở xây dựng chiến lược phát triển kinh tế xã hội, chiến lược sử dụng hợp lí tài nguyên và bảo vệ môi trường, xây dựng kế hoạch hóa theo mục tiêu đã định cùng với chính sách biện pháp, luật pháp và cơ chế quản lý kinh tế nói chung. Đặc biệt tổ chức quan lý và điểu khiển hệ thống theo đúng quy trình thiết kế đô thị và quy chế quan lý đô thị, 2.4 Hệ sinh thái kinh tếxã hội nông thôn Theo Trần Văn Thành : hệ sinh thái kinh tế xã hội nông thôn được định nghĩa như sau “Hệ sinh thái kinh tế xã hội nông thôn là một hệ cấu trúc chức năng vận động trong không gian và thời gian theo các quy luật sinh học kinh tế, xã hội qua sự trao đổi vật chất và năng lượng giữa nội hệ và ngoại hệ, phát triển lâu bền theo phương pháp sản xuất do xã hội nông thôn tiến hành nhằm théa mãn nhu cầu về vật chất và tinh thân của con người". Định nghĩa được thể hiện qua mô hình cấu trúc hệ sinh thái kinh tế xã hội nông thôn đây là một hệ có cấu trúc khác hẳn với hệ sinh thái kinh tế xã hội đô thị.
Về cấu trúc hình thái hệ này bao gồm: hệ môi trường và hệ kinh tế xã hội trong mối quan hệ tương tác nhau. ¢ Hé môi trường: cung cấp tài nguyên như nước, đất, năng lượng, động thực vật cho hệ kinh tế sinh thái xã hội đồng thời nhận chất thải và chịu ảnh hhưởng của những tác động tiêu cực từ hệ kinh tế xã hội.