chương 1 ta đã giới thiệu tổng quan về xe và các hệ thống phanh có trên xe honda civic 9 Chương 2: PHÂN TÍCH ĐẶC ĐIỂM KẾT CẤU CỦA HỆ THỐNG PHANH TRÊN XE HONDA CIVIC Hệ thống phanh dùng để giảm tốc độ của ô tô đến một tốc độ nào đó hoặc dừng hẳn ô tô lại, hệ thống phanh còn phải đảm bảo giữ cho ô tô ở trạng thái đứng yên khi không dịch chuyển hay đỗ xe trên nhiều địa hình khác nhau. Cấu tạo chung, nguyên lý hoạt động của hệ thống phanh. Cấu tạo chung Mạch thuỷ lực trên xe, ABS được bố trí dạng mạch đường chéo.1: Sơ đồ bố trí hệ thống phanh trên xe Honda Civic 1. Bàn đạp phanh; 2.
Trợ lực phanh; 3. Xi lanh phanh chính;4,9. Cảm biến tốc độ; 6. Bộ chấp hành và ECU điều khiển trượt; 7.
ECU động cơ - Dưới đây là sơ đồ mạch thủy lực ABS trên xe Honda Civic.2: Sơ đồ bố trí hệ thống phanh dạng tổng quát 1. Bàn đạp phanh; 2. Trợ lực phanh; 3. Xi lanh phanh chính; 4.
Rô to cảm biến và cảm biến tốc độ; 5,10. Cụm cơ cấu phanh; 6. Bộ chấp hành ABS; 7. ECU điều khiển trượt; 8.
Giắc chẩn đoán DLC3; 9. Đèn báo trên bảng táp lô + nguyên lý làm việc: - Khi đạp phanh dầu áp suất cao trong xi lanh phanh chính (3) được khuếch đại bởi trợ lực sẽ được truyền đến các xi lanh bánh xe và thực hiện quá trình phanh. - Nếu có 1 trong các bánh xe có dấu hiệu tốc độ giảm hơn so với các bánh khác (sắp bó cứng) tín hiệu này được ECU (7) xử lý và ECU điều khiển bộ chấp hành phanh 6 (các van điện 2 vị trí) làm việc để giảm áp suất dầu trong xi lanh bánh xe đó để nó không bị bó cứng. - Nếu có hư hỏng trong hệ thống ABS thì đèn báo ABS trên bảng táp lô (9) sáng lên và công việc kiểm tra phải được tiến hành thông qua giắc 8 bằng máy chẩn đoán.
- Cụm điều khiển thủy lực: Sơ đồ nguyên lý 11 Hình 2.3: Sơ đồ cụm điều khiển thủy lực 1- Bàn đạp phanh 4- Xilanh phanh chính 2- Bầu trợ lực phanh 5- Cụm điều khiển thủy lực 3- Bình dầu phanh 2. Nguyên lý làm việc chung * Những đặc điểm kết cấu của hệ thống phanh - Cơ cấu phanh: Là kiểu phanh đĩa có calip cố định, đĩa phanh thông gió giúp làm mát tốt trong quá trình hoạt động. - Phanh dừng kiểu tang trống tích hợp trên 2 bánh sau, điều khiển và dẫn động bằng cơ khí. - Trợ lực phanh sử dụng bầu trợ lực kiểu chân không buồng kép có kết cấu nhỏ gọn nhưng đạt hiệu quả trợ lực cao.
- Trang bị ABS trên 4 bánh. - Trang bị hệ thống phân phối lực phanh điện tử EBD. * Sự tích hợp của các hệ thống trên đã tạo ra một hệ thống phanh tối ưu nâng cao tính nang an toàn chủ động của xe. 12 * Quá trình phanh bình thường Hình 2.4: Sơ đồ hệ thống ABS khi phanh bình thường 1- Bầu trợ lực, 2- Đường ống dầu, 3- Van điện một chiều số, 4- Cuộn dây, 5- Van giữ áp, 6- Van giảm áp, 7- Cơ cấu phanh, 8- Cảm biến tốc độ, 9- Bánh răng tạo xung, 10- Van điện một chiều, 11- Bơm dầu, 12- Van điện một chiều, 13- Bình tích năng, 14- Ắc quy, 15- ECU điều khiển trượt.
- Khi đạp phanh dầu áp suất cao trong xi lanh phanh chính (3) được khuếch đại bởi trợ lực sẽ được truyền đến các xi lanh bánh xe và thực hiện quá trình phanh. 13 * Giai đoạn giảm áp Hình 2.5: Sơ đồ nguyên lý làm việc hệ thống ABS (giai đoạn giảm áp suất) 1- Bầu trợ lực, 2- Đường ống dầu, 2- Van điện một chiều số 3, 4- Cuộn dây, 5- Van giữ áp, 6- Van giảm áp, 7- Cơ cấu phanh, 8- Cảm biến tốc độ, 9- Bánh răng tạo xung, 10- Van điện một chiều 1, 11- Bơm dầu, 12- Van điện một chiều 2, 13- Bình tích năng, 14- Ắc quy, 15- ECU điều khiển trượt. - Nếu có 1 trong các bánh xe có dấu hiệu tốc độ giảm hơn so với các bánh khác (sắp bó cứng) tín hiệu này được ECU (7) xử lý và ECU điều khiển bộ chấp hành phanh 6 (các van điện 2 vị trí) làm việc để giảm áp suất dầu trong xi lanh bánh xe đó để nó không bị bó cứng. 14 * Giai đoạn giữ áp Hình 2.6: Sơ đồ nguyên lý làm việc hệ thống ABS (giai đoạn giữ áp suất ) 1- Bầu trợ lực 9- Cảm biến tốc độ 2- Đường ống dầu 10- Bánh răng tạo xung 3- Van điện một chiều số 3 11- Bơm dầu 4- Cuộn dây 12- Van điện một chiều 2 5- Van giữ áp 13- Bình tích năng 6- Van giảm áp 14- Ắc quy 7- Cơ cấu phanh 15- ECU điều khiển trượt 8- Cảm biến tốc độ.
Khi áp suất trong xilanh bánh xe giảm hay tăng, cảm biến tốc độ bánh xe sẽ gửi tín hiệu đến ABS-ECU. Nếu tốc độ bánh xe ở tốc độ mong muốn thì ABS-ECU sẽ cấp dòng điện (5V) đến van điện giữ áp tiếp tục đóng và cắt dòng điện của van giảm áp. Khi đó lò xo hồi vị sẽ đóng van lại, tức là khi đó cả van giữ áp và van giảm áp đều đóng lại. Kết quả là áp suất dầu trong xilanh bánh xe được giữ ổn định.
15 * Giai đoạn tăng áp - Khi áp suất trong xylanh một bánh xe giảm làm tốc độ quay của nó tăng lên, xuất hiện sự chênh lệch tốc độ của bánh xe đó (nhanh hơn) so với các bánh khác thì tín hiệu từ cảm biến tốc độ bánh xe sẽ được gửi về ABSECU, ABS-ECU sẽ ngắt dòng điện van giữ áp khi đó cả van giữ áp đều có điện áp là 0V. Kết quả là van giữ áp mở và giảm áp đóng lại đều nhờ được lực hồi vị của lò xo, dầu từ xilanh phanh chính đi vào xilanh bánh xe qua van giữ áp. Cùng lúc đó thì mô tơ bơm vẫn hoạt động từ tín hiệu điều khiển của ABS- ECU cấp dầu từ bình chứa bổ sung vào xilanh bánh xe qua van giữ áp làm tăng áp suất của xilanh bánh xe. Hệ thống phanh công tác 2.
Cơ cấu phanh đĩa Hình 2.7: Sơ đồ chung một cơ cấu phanh đĩa * Các bộ phận của cơ cấu phanh đĩa bao gồm: - Một đĩa phanh được lắp với moayơ của bánh xe và quay cùng bánh xe. - Một giá đỡ cố định trên dầm cầu trong đó có đặt các xi lanh bánh xe. - Hai má phanh dạng phẳng được đặt ở hai bên của đĩa phanh và được dẫn động bởi các piston của các xi lanh bánh xe. Loại giá đỡ cố định: Trên giá đỡ bố trí hai xi lanh bánh xe ở hai phía của đĩa phanh.
Trong các xi lanh có piston, một đầu của nó luôn tì vào các má phanh. Một đường dầu từ xi lanh chính dẫn đến cả hai xi lanh bánh xe. 16 * Đĩa phanh sử dụng trên xe Honda Civic là loại đĩa hút gió (làm mát) * Cơ cấu phanh đĩa sử dụng trên xe Honda Civic là loại có giá đỡ cố định: Hình 2.8: Kết cấu cơ cấu phanh dạng đĩa Loại giá đỡ cố định: Trên giá đỡ bố trí hai xi lanh bánh xe ở hai phía của đĩa phanh. Trong các xi lanh có piston, một đầu của nó luôn tì vào các má phanh.
Một đường dầu từ xi lanh chính dẫn đến cả hai xi lanh bánh xe. * Đĩa phanh sử dụng trên xe Honda Civic là loại đĩa hút gió (làm mát) 2. Dẫn động phanh thuỷ lực Hình 2.9: Hệ thống phanh dẫn động thuỷ lực.Bàn đạp phanh; 2. Trợ lực phanh; 3.
Xi lanh phanh chính; 4. Nguyên lý làm việc: Khi đạp phanh người lái tác dụng lực vào bàn đạp phanh, lực này được truyền qua cần đẩy và được khuếch đại lên bởi bầu trợ lực (2) tới xi lanh phanh chính (3) làm áp suất thuỷ lực của dầu trong (3) tăng lên, áp suất này được truyền tới các xi lanh phanh bánh và tác dụng vào pít tông đẩy má phanh (guốc phanh) tác dụng vào đĩa phanh (trống phanh) làm giảm tốc độ và dừng xe. b, Ưu, nhược điểm của hệ thống phanh dẫn động thuỷ lực Ưu điểm: Phanh đồng thời các bánh xe với sự phân bố lực phanh theo yêu cầu. Hiệu suất cao, độ nhạy tốt.
Kết cấu đơn giản, được sử dụng rộng rãi trên các loại ôtô. Nhược điểm: Không thể cho tỷ số truyền lớn vì tỷ lệ với lực bàn đạp. Có hư hỏng thì hệ thống làm việc kém hiệu quả. Hiệu suất có thể thấp khi ở nhiệt độ môi trường thấp Phạm vi sử dụng: Phanh dầu đa số bố trí trên xe con, xe tải nhỏ và trung bình.
Dẫn động thuỷ lực hai dòng Dẫn động hai dòng có nghĩa là từ đầu ra của xi lanh chính có hai đường dầu độc lập dẫn đến các bánh xe của ôtô. Để có hai đầu ra độc lập người ta có thể sử dụng một xi lanh chính đơn kết hợp với một bộ chia dòng hoặc sử dụng xi lanh chính kép. Hiện nay dẫn động hai dòng được dùng nhiều do nó có những ưu điểm hơn hẳn loại dẫn động một dòng. *Sơ đồ hệ thống dẫn động thủy lực hai dòng: 18 Hình 2.10: Hệ thống dẫn động thuỷ lực 2 dòng 2.
Trợ lực chân không a. Cấu tạo: Hình 2.11: Sơ đồ bộ trợ lực chân không 1. Piston xilanh chính; 2. Màng chân không; 4.
Van chân không; 5. Van điều khiển; 7. Bộ cường hoá chân không sử dụng ngay độ chân không ở đường ống nạp của động cơ, đưa độ chân không này vào khoang A của bộ cường hóa, còn khoang B khi phanh được thông với khí trời. Nguyên lý làm việc: Khi không phanh cần đẩy 8 dịch chuyển sang phải kéo van khí 5 và van điều khiển 6 sang phải, van khí tì sát van điều khiển đóng đường thông với khí trời, lúc này buồng A thông với buồng B qua hai cửa E và F và thông với đường ống nạp.
Không có sự chênh lệch áp suất ở 2 buồng A, B, bầu cường hoá không làm việc. Khi phanh dưới tác dụng của lực bàn đạp, cần đẩy 8 dịch chuyển sang 19 trái đẩy các van khí 5 và van điều khiển 6 sang trái. Van điều khiển tì sát van chân không thì dừng lại còn van khí tiếp tục di chuyển tách rời van khí. Lúc đó đường thông giữa cửa E và F được đóng lại và mở đường khí trời thông với lỗ F, khi đó áp suất của buồng B bằng áp suất khí trời, còn áp suất buồng A bằng áp suất đường ống nạp (= 0,5 KG/cm2).