CHƯƠNG 1 SVTH: Phạm Thành Đạt 1. Các thông số cơ bản. Các thông số cơ bản của xe Toyota Hilux. Kích thước (mm) 5325 x 1855 x 1815 Chiều dài cơ sở 3085 Chiều rộng cơ sở (trước/sau) 1540/1550 Khoảng sáng gầm xe 286 Kích thước khoang chở hàng 1512 x 1524 x 482 (D x R x C) (mm) Loại động cơ Động cơ dầu, 2GD-FTV, 4 xi lanh thẳng hàng/Diesel, 2GD-FTV, 4 cylinders in-line Dung tích xi lanh (cc) 2393 Công suất tối đa ((KW) HP/ (110)147/3400 vòng/phút) Mô men xoắn tối đa (Nm 400/1600 /vòng/phút) Hộp số 6AT/6MT Hệ thống treo trước Tay đòn kép/Double wishbone Hệ thống treo sau Nhíp lá/Leaf spring 4 Đại học Giao thông vận tải Tp.
HCM GVHD: ThS. Nguyễn Văn Thắng LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP CHƯƠNG 2 SVTH: Phạm Thành Đạt CHƯƠNG 2. KẾT CẤU HỆ THỐNG PHANH XE TOYOTA HILUX 2. Giới thiệu chung về hệ thống phanh trên xe Toyota Hilux 2.4G Hệ thống phanh có chức năng giảm tốc độ chuyển động của xe tới vận tốc chuyển động nào đó, dừng hẳn hoặc giữ xe đỗ ở một vị trí nhất định.
Bảo đảm cho ô tô chuyển động an toàn ở tốc độ cao, do đó có thể nâng cao được năng suất vận chuyển. Hệ thống phanh gồm có cơ cấu phanh để hãm trực tiếp tốc độ góc của các bánh xe hoặc một trục nào đó của hệ thống truyền lực và truyền động phanh để dẫn động cơ cấu phanh. Kết cấu hệ thống phanh xe Toyota Hilux 2.4G Trên xe Toyota Hilux 2.4G là loại xe động cơ đặt phía trước, dẫn động cầu sau. Xe được trang bị hệ thống phanh thủy lực, trợ lực chân không hai dòng, một dòng được dùng cho dẫn động cầu trước với cơ cấu phanh đĩa, một dòng dẫn động cầu sau sử dụng phanh tang trống đảm bảo khả năng giảm tốc an toàn.
Sơ đồ nguyên lý 5 Đại học Giao thông vận tải Tp. HCM GVHD: ThS. Nguyễn Văn Thắng LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP CHƯƠNG 2 SVTH: Phạm Thành Đạt Hình 2. Sơ đồ hệ thống phanh.
6 Đại học Giao thông vận tải Tp. HCM GVHD: ThS. Nguyễn Văn Thắng LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP CHƯƠNG 2 SVTH: Phạm Thành Đạt 2. Nguyên lý hoạt động Khi không phanh: lò xo hồi vị kéo guốc phanh về vị trí nhả phanh, dầu áp suất thấp nằm chờ trên đường ống.
Khi người lái tác dụng vào bàn đạp, qua thanh đẩy sẽ tác động vào piston nằm trong xilanh, ép dầu trong xilanh đi đến các đường ống dẫn. Chất lỏng với áp suất cao (khoảng 5-8 Mpa) sẽ tác dụng vào các piston ở xilanh bánh xe và piston ở cụm má phanh. Hai piston này thắng lực lò xo đẩy các guốc phanh ép sát vào trống phanh thực hiện phanh, hay ép sát má phanh vào đĩa phanh thực hiện quá trình phanh. - Ưu nhược điểm của hệ thống phanh a.
Ưu điểm - Phanh đồng thời các bánh xe với sự phân bố lực phanh giữa các bánh xe hoặc giữa các má theo yêu cầu. - Hiệu suất cao. - Độ nhạy tốt, kết cấu đơn giản. Nhược điểm - Không thể làm tỷ số truyền lớn hơn được vì thế phanh dầu không có cường hóa chỉ dùng cho ô tô có trọng lượng toàn bộ nhỏ, lực tác dụng lên bàn đạp lớn.
- Khi có chỗ nào bị hư hỏng thì cả hệ thống phanh đều không làm việc được. Cơ cấu phanh bánh trước a. Cấu tạo 7 Đại học Giao thông vận tải Tp. HCM GVHD: ThS.
Nguyễn Văn Thắng LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP CHƯƠNG 2 SVTH: Phạm Thành Đạt Hình 2. Cấu tạo phanh bánh trước. Đĩa phanh được chế tạo bằng gang có xẻ rãnh thông gió và có bề dày 25 [mm]. Má kẹp: Được đúc bằng gang rèn.
Xilanh thuỷ lực: Được đúc bằng hợp kim nhôm. Để tăng tính chống mòn và giảm ma sát, bề mặt làm việc của xilanh được mạ một lớp crom. Tấm ma sát của má phanh loại đĩa quay hở thường có diện tích ma sát khoảng 12-16 % diện tích bề mặt đĩa nên điều kiện làm mát đĩa rất thuận lợi. Cơ cấu ép bằng xilanh thủy lực còn gọi là xilanh con hay xilanh bánh xe, có kết cấu đơn giản, dễ bố trí.
Thân của xilanh được chế tạo bằng gang xám, bề mặt làm việc được mài bóng. Piston được chế tạo bằng hợp kim nhôm. Nguyên lý làm việc Khi phanh người lái đạp bàn đạp, dầu được đẩy từ xilanh chính đến bộ trợ lực, một phần trực tiếp đi đến các xilanh bánh xe để tạo lực phanh, một phần theo ống dẫn đến mở 8 Đại học Giao thông vận tải Tp. HCM GVHD: ThS.
Nguyễn Văn Thắng LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP CHƯƠNG 2 SVTH: Phạm Thành Đạt van không khí của bộ trợ lực tạo độ chênh áp giữa hai khoang trong bộ trợ lực. Chính sự chênh áp đó nó sẽ đẩy màng của bộ trợ lực tác dụng lên piston trong xilanh thủy lực tạo nên lực trợ lực hỗ trợ cho lực đạp của người lái. Ưu, nhược điểm Với kết cấu như vậy thì điều kiện làm mát tốt hơn, nhiệt độ làm việc của cơ cấu phanh thấp. Tuy nhiên kết cấu như vậy có độ cứng vững không cao.
Cơ cấu phanh bánh sau, Cơ cấu phanh sau xe Toyota Hilux là cơ cấu phanh tang trống. Cấu tạo Hình 2. Cấu tạo và nguyên lý hoạt động phanh bánh sau. - Guốc phanh: Được chế tạo bằng thép, có hai guốc là loại chốt tựa cùng phía đầu trên dựa vào cơ cấu nhả, đầu dưới dựa vào cơ cấu điều chỉnh, trên mặt có gia công các lỗ để gá lò xo hồi vị của guốc phanh và cơ cấu điều chỉnh.
- Má phanh: Có độ cong theo độ cong của guốc phanh. Được chế tạo bằng vật liệu ma sát. Má phanh được gắn với guốc phanh bằng một loại keo đặc biệt. Cơ cấu phanh sử dụng loại một xilanh con có hai piston.
9 Đại học Giao thông vận tải Tp. HCM GVHD: ThS. Nguyễn Văn Thắng LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP CHƯƠNG 2 SVTH: Phạm Thành Đạt Cơ cấu phanh bánh sau là cơ cấu phanh loại tang trống kiểu tự tăng tăng cường với cơ cấu tự điều chỉnh khe hở guốc phanh và tang trống. Các guốc phanh được đặt trên các chốt lệch tâm.
Trên guốc phanh có dán các má phanh và được ép vào các piston trong xilanh bánh xe nhờ lò xo hồi vị guốc. Nguyên lý hoạt động Khi người lái xe đạp bàn đạp phanh, thông qua cơ cấu dẫn động, đầu của guốc phanh tì vào xilanh phanh chuyển động gần về phía tang phanh. Khi các bề mặt tấm ma sát của guốc phanh sát vào mặt của tang phanh, lực ma sát xuất hiện. Nếu bánh xe chuyển động thì lực ma sát này sinh ra mô men chống lại chiều chuyển động của bánh xe, như vậy quá trình phanh thực hiện.
Ưu nhược điểm Ưu điểm: Hiệu quả phanh của cơ cấu phanh tạo ra sẽ là như nhau khi xe tiến và xe lùi. Nhược điểm: Đây là cơ cấu phanh không cân bằng do các ổ bánh xe sẽ chịu các tải trọng phụ phát sinh khi phanh xe. Hệ thống phanh dừng Hệ thống phanh dừng xe TOYOTA Hilux là loại phanh tang trống. Tang trống bắt với moay ơ nhờ các ê cu bánh xe.
Guốc phanh đặt trên mâm phanh nhờ chốt tựa, các lò xo chông rung. Phía dưới guốc phanh dùng phanh tựa 4 có thể điều chỉnh được chiều dài nhằm điều chỉnh khe hở má phanh và tang trống. Cần điều khiển trên buồng lái thông qua các đòn và dây cáp dẫn tới cơ cấu phanh đặt tại bánh xe, các cơ cấu điều khiển từ phanh tay đặt trong cơ cấu phanh nhận chuyển dịch nhờ dây cáp lồng vào cơ cấu phanh. Nguyên lý làm việc của hệ thống phanh dừng 10 Đại học Giao thông vận tải Tp.
HCM GVHD: ThS. Nguyễn Văn Thắng LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP CHƯƠNG 2 SVTH: Phạm Thành Đạt - Khi chưa phanh: Người lái không tác dụng vào cần kéo phanh, chốt điều chỉnh nằm ở vị trí bên phải, đế bi chưa tác dụng vào các viên bi, dưới tác dụng của lò xo kéo guốc phanh và má phanh cách tang trống phanh một khoảng nhất định. - Khi phanh xe: Người lái kéo cần phanh, dây cáp dịch chuyển sang trái kéo theo chạc điều chỉnh thông qua đòn bẩy làm đế bị dịch chuyển đẩy các viên bi tì sát vào guốc phanh,. Cấu tạo hệ thống phanh 2.
Xi lanh chính * Nhiệm vụ Nhiệm vụ của xi lanh chính là nhận lực từ bàn đạp phanh, tạo ra dầu có áp suất cao đồng thời vào cả hai đường dẫn động thủy lực truyền đến các xi lanh công tác ở các banh xe. Các buồng của xi lanh chính được cung cấp dầu phanh từ bình dầu riêng biệt bố trí trên thân xi lanh. 11 Đại học Giao thông vận tải Tp. HCM GVHD: ThS.
Nguyễn Văn Thắng LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP CHƯƠNG 2 SVTH: Phạm Thành Đạt *Cấu tạo Hình 2. Kết cấu xi lanh phanh chính. Lò xo piston thứ cấp 2. Nắp bình dầu 4.
Lỗ bù dầu 8. Tấm chắn hình sao 9. Lò xo piston sơ cấp 10. Bu lông hạn chế hành trình 12.
Piston thứ cấp 13. Xilanh chính * Nguyên lý làm việc. Trong xi lanh chính của loại này bố trí hai piston: piston số 1(piston sơ cấp), pít tông số 2(piston thứ cấp). Ứng với mỗi khoang của piston trên xi lanh đều có hai lỗ dầu: lỗ bù dầu và lỗ nạp dầu.
Một bình chứa dầu chung đặt trên xi lanh chính và có hai đường dẫn tới hai khoang làm việc của hai piston. Hai lò xo hồi vị số 1 và số 2 có tác dụng đẩy piston về vị trí tận cùng bên phải khi ở trạng thái chưa làm việc. Piston số 1 được chặn bởi vòng chặn và vòng hãm, còn piston số 2 được chặn bởi bulông bắt từ vỏ xi lanh. Để đảm bảo sự hoạt động chính xác của hệ thống phanh hai dòng mạch chéo, áp suất dầu phải được tạo ra như nhau ở cả hai piston số 1 và số 2.
Để đạt được điều này thường lò xo hồi vị pít tông số 1 được đỡ bởi cốc chặn lò xo, cốc này được bắt vào pít tông qua một bu lông nối gọi là cần 12 Đại học Giao thông vận tải Tp. HCM GVHD: ThS. Nguyễn Văn Thắng LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP CHƯƠNG 2 SVTH: Phạm Thành Đạt đẩy. Sở dĩ phải có cấu tạo như vậy bởi vì lò xo của pít tông số 1 yêu cầu độ cứng lắp ghép lớn hơn lò xo pít tông số 2 để thắng được sức cản ma sát lớn hơn của pít tông số 2.
Tổng quan xi lanh phanh chính. Ở trạng thái chưa làm việc cả pít tông số 1 và số 2 đều nằm ở vị trí tận cùng phía bên phải, lúc này các lỗ bù dầu và nạp dầu của cả hai piston đều thông với các khoang trước và sau của mỗi piston.