Mở đầu Trƣơng Thành Trung Chƣơng 3: Kết quả và thảo luận - Những kết luận cơ bản và khái quát nhất thu đƣợc trên đối tƣợng nghiên cứu của luận văn. Kết luận Tài liệu tham khảo. 7 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com Chƣơng 1: Tổng quan Trƣơng Thành Trung CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN 1.1 Vật liệu từ cứng Vật liệu từ cứng là vật liệu sắt từ, khó khử từ và khó từ hóa. Ý nghĩa của tính từ "cứng" ở đây chính là thuộc tính khó khử từ và khó bị từ hóa [1], chứ không xuất phát từ cơ tính của vật liệu từ.
Vật liệu từ cứng có nhiều đặc trƣng từ học nhƣ Hc lớn, tích năng lƣợng từ cực đại (BH)max lớn. Đường cong từ trễ và các đặc trưng của vật liệu từ cứng. Lực kháng từ: Lực kháng từ, ký hiệu là Hc là đại lƣợng quan trọng đặc trƣng cho tính từ cứng của vật liệu từ cứng. Vì vật liệu từ cứng là khó từ hóa và khó khử từ, nên ngƣợc lại với vật liệu từ mềm, vật liệu từ cứng có lực kháng từ lớn.
Điều kiện tối thiểu là trên 100 Oe, nhƣng vật liệu từ cứng phổ biến thƣờng có lực kháng từ cỡ hàng ngàn Oe trở lên. Nguồn gốc của lực kháng từ lớn trong các vật liệu từ cứng chủ yếu liên quan đến đến dị hƣớng từ tinh thể lớn trong vật 8 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com Chƣơng 1: Tổng quan Trƣơng Thành Trung liệu. Các vật liệu từ cứng thƣờng có cấu trúc tinh thể có tính đối xứng kém hơn so với các vật liệu từ mềm và có dị hƣớng từ tinh thể rất lớn. Lực kháng từ của vật liệu từ cứng thông thƣờng đƣợc biết đến qua công thức (1.1) trong đó: Thành phần thứ nhất có đóng góp lớn nhất với K1 là hằng số dị hƣớng từ tinh thể bậc 1, Is là từ độ bão hòa.
Thành phần thứ 2, đóng góp nhỏ hơn một bậc với N1,N2 là thừa số khử từ đo theo hai phƣơng khác nhau. Thành phần thứ 3 có đóng góp nhỏ nhất với λs là từ giảo bão hòa, τ là ứng suất nội. Và a, b, c lần lƣợt là các hệ số đóng góp. Tích năng lƣợng từ cực đại: Tích năng lƣợng cực đại là đại lƣợng đặc trƣng cho độ mạnh yếu của vật từ, đƣợc đặc trƣng bởi năng lƣợng từ cực đại có thể tồn trữ trong một đơn vị thể tích vật từ.
Đại lƣợng này có đơn vị là đơn vị J mật độ năng lƣợng. m3 Tích năng lƣợng từ cực đại đƣợc xác định trên đƣờng cong khử từ (xem hình 1.1) thuộc về góc phần tƣ thứ 2 trên đƣờng cong từ trễ, là một điểm sao cho giá trị của tích cảm ứng từ B và từ trƣờng H là cực đại. Vì thế, tích năng lƣợng từ cực đại thƣờng đƣợc ký hiệu là (BH)max. Vì là tích của B (đơn vị trong CGS là Gauss - G), và H (đơn vị trong CGS là Oersted - Oe), nên tích năng lƣợng từ còn có một đơn vị khác là GOe (đơn vị này thƣờng dùng hơn đơn vị chuẩn SI trong khoa học và công nghệ vật liệu từ) 8 J 1GOe .
1000 m 3 9 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com Chƣơng 1: Tổng quan Trƣơng Thành Trung Để có tích năng lƣợng từ cao, vật liệu cần có lực kháng từ lớn và cảm ứng từ dƣ cao. Ngoài ra, một số vật liệu từ cứng đƣợc ứng dụng trong các nam châm hoạt động ở nhiệt độ cao nên nó đòi hỏi nhiệt độ Curie rất cao. Đây là nhiệt độ mà tại đó vật liệu bị mất từ tính, trở thành chất thuận từ. Trong thực tế vật liệu từ cứng đƣợc sử dụng nhiều trong chế tạo các nam châm vĩnh cửu hoặc đƣợc sử dụng làm vật liệu ghi từ trong các ổ đĩa cứng.
Trong đó ngƣời ta thƣờng dung các loại vật liệu sau: Các vật liệu từ cứng liên kim loại chuyển tiếp - đất hiếm: Điển hình là hai hợp chất Nd2Fe14B và họ SmCo (Samarium-Cobalt), là các vật liệu từ cứng tốt nhất hiện nay. Hợp chất Nd2Fe14B có cấu trúc tứ giác, có lực kháng từ có thể đạt tới trên 10 kOe và có từ độ bão hòa cao nhất trong các vật liệu từ cứng, do đó tạo ra tích năng lƣợng từ khổng lồ. SmCo là loại vật liệu từ cứng có lực kháng từ lớn nhất (có thể đạt tới 40 kOe), và có nhiệt độ Curie rất cao nên thƣờng sử dụng trong các máy móc có nhiệt độ hoạt động cao (nam châm nhiệt độ cao). Tuy nhiên, nhƣợc điểm của các nam châm đất hiếm là có độ bền không cao (do các nguyên tố đất hiếm dễ bị ôxi hóa), có giá thành cao do các nguyên tố đất hiếm có giá thành rất cao, vật liệu NdFeB còn có nhiệt độ Curie không cao lắm (312oC) nên không sử dụng ở điều kiện khắc nghiệt đƣợc.
Nam châm đất hiếm có tích năng lƣợng từ kỷ lục là Nd2Fe14B đạt tới 57 MGOe. Hệ vật liệu α -Fe/Nd 2Fe14B [5] có tích năng lƣợng cực đại (BH)max=31 MGOe. Hợp kim FePt và CoPt: Bắt đầu đƣợc nghiên cứu từ những năm 1950s. Hệ hợp kim này có cấu trúc tinh thể tứ giác tâm mặt (fct), thuộc loại có trật tự hóa học L1o, có ƣu điểm là có lực kháng từ lớn, có khả năng chống mài mòn, chống ôxi hóa rất cao.
Loại hợp kim này hiện nay đang đƣợc sử dụng làm vật liệu ghi từ trong các ổ cứng. Vật liệu FePt/Fe3B [6] có Hc=7.5 kOe, (BH)max=14 MGOe. 10 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com Chƣơng 1: Tổng quan Trƣơng Thành Trung 1.2 Quá trình từ hóa 1.1 Đƣờng cong từ hóa và hiện tƣợng từ trễ Các quá trình b và c trong toàn bộ quá trình từ hoá trên hình (1.2) có thể xảy ra đồng thời với nhau ở một khoảng giá trị nào đó của H. Lúc khử từ, trạng thái sắt từ đƣợc biểu diễn bởi: I I SVi cos i 0 (1.2) i ở đây Vi là thể tích đômen thứ i, θi là góc giữa véc tơ từ độ bão hoà IS của đômen này đối với một phƣơng nhất định.2 Quá trình từ hoá dưới ảnh hưởng của từ trường tăng dần: a) Mẫu hoàn toàn khử từ.
b) H ≠ 0 và nhỏ, các đômen gần hướng với từ trường ngoài nở ra, ngược hướng với từ trường ngoài co lại. c) H 0 và đủ lớn, véc tơ từ độ quay trùng với hướng của H. 11 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com Chƣơng 1: Tổng quan Trƣơng Thành Trung Khi H ≠ 0, từ độ trở nên khác không và đạt giá trịSau khi lấy vi phân phƣơng trình (1.2), Ta có: I I S cos i Vi Vi cos i (1.3) i i Số hạng thứ nhất mô tả phần đóng góp vào từ độ gây nên bởi sự dịch chuyển vách đômen và tƣơng ứng với quá trình trên hình 1.2 gọi là quá trình dịch chuyển vách (wall motion process). Số hạng thứ hai gây bởi sự quay của mô men từ theo phƣơng của trƣờng ngoài và tƣơng ứng quá trình trên hình 1.4 gọi là quá trình quay (rotation process).
Tƣơng ứng với hai quá trình đó độ cảm từ dI cũng có thể chia hai thành phần, một thành phần tƣơng ứng với biến dH thiên từ độ gây bởi sự dịch chuyển vách: I dc I S cosivi và một thành phần ứng với biến thiên từ độ do sự quay của véc tơ I: I q I S vi cos i. Do đó ta có: dI dI dI (1.4) dH dH dc dH q hay dc q (1.5) Thông thƣờng vật liệu từ đƣợc chia thành hai loại căn cứ theo giá trị của và HC. Vật liệu từ mềm có lớn và HC nhỏ và quá trình từ hoá ban đầu cơ bản qui định bởi quá trình dịch chuyển vách, và vật liệu từ cứng với nhỏ và HC lớn và quá trình từ hoá ban đầu cơ bản qui định bởi quá trình quay. Quá trình từ hoá bất thuận nghịch – Nguyên nhân sự trễ từ: Ta xét vách 1800 ngăn cách 2 đômen theo mặt phẳng yz trong một tinh thể thực (H 1.
Nếu đặt từ trƣờng ngoài H song song với trục z thì vách đômen dịch chuyển và đômen có I song song với H nở ra, đômen có I phản song song với H bị co lại. Phƣơng trình cho trạng thái cân bằng của vách là: (Năng lƣợng do sự đảo từ) = (Công dịch chuyển vách đômen) 12 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com Chƣơng 1: Tổng quan Trƣơng Thành Trung Do đó ta có: d HI S yzx HI S yzx yzx dx (1.6) 2 HI S x x dx Trong từ trƣờng ngoài, vị trí mới của vách tƣơng ứng với một năng lƣợng vách đômen khác trƣớc. Nếu do tác dụng của từ trƣờng ngoài H vách dịch một đoạn x < OA (Hình 1.3) thì bởi vì tại đấy năng lƣợng vách lớn hơn tại vị trí x = 0 nên sau khi ngắt từ trƣờng ngoài, vách đômen lại dịch chuyển về vị trí x = 0, phục hồi lại trạng thái khử ban đầu. Đây là quá trình dịch chuyển vách thuận nghịch.
a)Mô hình hai đômen được phân cách bởi một vách 1800 nằm trên mặt phẳng yz; b) và c) Sự phụ thuộc của năng lượng vách và gradient /x của lớp chuyển tiếp giữa các đômen (vách đômen) vào từ độ. 13 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com Chƣơng 1: Tổng quan Trƣơng Thành Trung Nếu từ trƣờng đủ lớn để vách dịch chuyển qua điểm A, thì vì tại đây năng lƣợng vách biến thiên cực đại (/x đạt giá trị max), nên vách có thể tự động dịch đến điểm C có giá trị /x tƣơng đƣơng mà không cần phải có từ trƣờng ngoài. Đoạn dịch chuyển AC gọi là bƣớc nhảy Barkhausen. Sau quá trình từ hoá đó, nếu ngắt từ trƣờng ngoài thì vách không về vị trí x = 0 mà về vị trí B ứng với cực tiểu năng lƣợng.
Kích thƣớc các đômen thuận vẫn lớn hơn kích thƣớc các đômen nghịch gây ra độ từ hoá còn dƣ giữa một cặp đômen I = 2ISdx/d0 với d0 là độ rộng của đômen, dx là độ dịch vách. Quá trình này là quá trình từ hoá bất thuận nghịch và là nguyên nhân gây ra sự trễ từ.2 Đƣờng cong từ trễ Hình 1. Đường cong từ trễ- Đặc tính lý thú của vật liệu sắt từ. Vật liệu được từ hoá tới bão hoà khi từ trường ngoài tăng lên và vẫn giữ giá trị khác 0 khi từ trường ngoài giảm tới 0.
14 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.