Chương 1: Tổng quan về đề tài nghiên cứu Nội dung phần này chủ yếu giới thiệu sơ lược về đề tài nghiên cứu. Trình bày và giải thích rõ lý do tại sao lựa chọn đề tài nghiên cứu này, vạch ra các mục tiêu nghiên cứu cụ thê và phương pháp nghiên cứu chính để hoàn thành mục tiêu. Trên cơ sở hoàn thành nghiên cứu Sẽ có ý nghĩa đóng góp cả về mặt thực tiễn và thực té. 6 Chương 2: Cơ sở lý thuyết và mô hình nghiên cứu Trong phần này chủ yếu trình bày cơ sở lý luận về các nội dung có liên quan đến vấn đề nghiên cứu: Giới thiệu tông quan về lý thuyết hành vi tham gia hoạt động từ thiện.
Định nghĩa, khái niệm hành vi tham gia hoạt động từ thiện, những yếu tố ảnh hưởng đến hành vi tiền hành tham gia các hoạt động từ thiện. Từ đó, rút ra cái nhìn tông quát về hành vi tham gia các hoạt động từ thiện của người dân nói chung và sinh viên tại Thành phố Hồ Chí Minh nói riêng. Chương 3: Phương pháp nghiên cứu Nội dung của chương này chủ yếu trình bảy tiến trình thực hiện nghiên cứu nội dung của đề tài. Thông qua các phương pháp nghiên cứu được sử dụng đề xây dựng các tiêu chí, hoàn thành các bảng câu hỏi điều tra, tổ chức thực hiện và xử lý các thông tin có liên quan, thực hiện nghiên cứu định tính, nghiên cứu định lượng.
Chương 4: Kết quá nghiên cứu và thảo luận Trình bày phương pháp phân tích dữ liệu và kết quả nghiên cứu, bao gồm: tông quan địa bản nghiên cứu, mô tả mẫu nghiên cứu, kiểm định độ tin Cay, gia tri Cua các thang do đối với các biến tiềm ân, phân tích sự tác động của các nhân tố tác động ảnh hưởng đến nhân tố mục tiêu. Tổng quan kết quả của nghiên cứu chính thức và biện luận về các nhân tố ảnh hưởng đến hành vi tiến hành tham gia các hoạt động từ thiện thông qua quá trình phân tích dữ liệu, thông kê mô tả, kiểm định độ tin cay của các thang do, phân tích khám phá EFA, phân tích tương quan và hồi quy. Từ đó, đánh giá các nhân tố ảnh hưởng đến hành vi tiễn hành tham gia các hoạt động từ thiện của sinh viên tại TP. Chương 5: Kết luận, đề xuất và hạn chế Tổng kết toàn bộ đề tài nghiên cứu và đề xuất một số kiến nghị, gợi ý những giải pháp cụ thế đề kêu gọi cũng như truyền cảm hứng cho sinh viên tham gia hoạt động từ thiện giúp đỡ và chia sẻ khó khăn với cộng đồng.
Đồng thời giúp sinh viên nhận ra những giá trị khi tham gia hoạt động từ thiện của mình với cộng đồng. Ngoài ra, cuối chương sẽ nêu ra các hạn chế của nghiên cứu và đề xuất một số hướng cho nghiên cứu tiếp theo trong tương lai và kết luận nghiên cứu. 7 CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ MÔ HÌNH ĐÈ XUẤT 2. Các khái niệm sử dụng trong đề tài 2.
Sinh viên (Student) Theo Đại từ điển Tiếng Việt (Ý, 1999): Sinh viên là người đang học ở bậc đại học. Theo Oxford Dictionary of English, sinh viên là người đang theo học tại một trường đại học hoặc nơi có trình độ giáo duc cao hon (A person who is studying at a university or other place of higher education). Trong đề tài này, chúng ta có thể hiểu sinh viên là người học tập tại các trường đại học. Ở đó họ được truyền đạt kiến thức bài bản về một ngành nghề, chuẩn bị cho công Việc sau này của họ.
Họ được xã hội công nhận qua những bằng cấp đạt được trong quá trinh học. Quá trình học của họ theo phương pháp chính quy, tức là họ đã trải qua bậc tiều học và trung học. Sinh viên TP. HCM được hiểu là sinh viên đang là công dân nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, sinh sống và học tập tại TP.
Hoạt động từ thiện (Charity Activities) Ngày Quốc té Từ thiện, viết tắt là IDC (International Day of Charity) là một ngày hành động quốc tế, được Đại hội đồng Liên Hiệp Quốc chọn là ngày 5 tháng 9 nêu trong Nghị quyết A/RES/67/105 ngày 17/12/2012. Mục đích chính của Ngày Quốc tế từ thiện là để nâng cao nhận thức và cung cấp một nên tảng chung cho các hoạt động từ thiện liên quan đến tất cả các nơi trên thế giới, cho các cá nhân và các tô chức từ thiện, cũng như các tình nguyện viên cho mục đích riêng ở các cấp địa phương, quốc gia, khu vực hay quốc tế. Theo Oxford Dictionary of English: Từ thiện là một tổ chức thành lập cung cấp sự giúp đỡ và quyên góp tiền cho những người cần đến; tự nguyện cho đi sự giúp đỡ thường dưới dạng tiền cho ai cần; là lòng tốt và sự khoan dung trong việc đối xử với người khác. (An organization set up to provide help and raise money for those in need; the voluntary giving of help, typically in the form of money, to those in need; kindness and tolerance in judging orthers.) Trong nghiên cứu này, từ thiện là một hành động trợ giúp người yếu kém.
Hoạt động từ thiện có thể thông qua hình thức quyên góp, hiến tặng bảng tiền, vật phẩm, thời 8 gian hay là cứu trợ nhân đạo, xóa đói giảm nghèo, chăm sóc sức khỏe hay là những hành động trợ giúp tính thần như an ủi. Từ thiện có thể là hành động của cá nhân hay là một tập thẻ, cộng đồng, thông qua các Tổ chức từ thiện. Hành vi quyên góp (Donation Behavior) Theo Oxford Dictionary of English: Hành vĩ quyên góp là một hành động cho/ tặng một thứ cho một cá nhân hoặc một tô chức như tô chức từ thiện để giúp họ. Hoạt động tinh nguyén (Volunteer Activities) Theo Volunteer SA Inc.
(1999), hoạt động tình nguyện là loại hoạt động mà tinh tự nguyện của người tham gia, hay nói cách khác là mức độ ra quyết định của tình nguyện viên đối với công việc mà họ Sẽ tham gia là hoàn toàn tự do và không mang tính ép buộc nào. Hoạt động tình nguyện mang lại những lợi ích, tác động tích cực đối với cộng đồng và được tiễn hành không vì bất kỳ động cơ hay lợi ích cá nhân nào. Trong khi đó, theo định nghĩa của tô chức UNESCO (2005), hoạt động tình nguyện là hoạt động có tô chức của một người hoặc một nhóm người sử dụng thời gian, sức lực, kỹ năng, hiểu biết của mình để đóng góp tích cực cho cộng đồng. Cộng đồng ở đây có thể được hiệu là không gian bao gồm hàng xóm láng giềng hoặc rộng hơn là một thành phó, một đất nước hay thậm chí là cả cộng đồng thẻ giới.
Theo đó, hoạt động tình nguyện duoc hiéu là những hoạt động không vì lợi nhuận nhằm mục đích phô biến các giá trị tốt đẹp và cải thiện chất lượng Cuộc sống Của con người, đặc biệt là những người có hoàn cảnh khó khăn mà không dẫn tới bắt ky lợi ích tài chính cho bất kỳ cá nhân hay tô chức nao. Trong nghiên cứu này, hoạt động tình nguyện được thông nhát định nghĩa là một hoặc những hoạt động có tô chức của một hoặc một nhóm cá nhân tự nguyện thực hiện, mang lại những tác động tích cực cho cộng đồng, xã hội, không vì bất kỳ động cơ hay lợi ích cá nhân nào cũng như không tạo ra lợi nhuận cho bát kỳ cá nhân hay tổ chức nào. Trong đó, hoạt động có tổ chức là những hoạt động thường xuyên của những nhóm cá nhân tập hợp lại dưới một danh nghĩa nhất định, nhằm thực hiện một mục đích chung trong một cấu trúc và hệ thống, có điều lệ hoặc quy tắc hoạt động cụ thẻ. Tông quan tình hình tham gia hoạt động từ thiện tại Việt Nam Từ thiện hay các hoạt động từ thiện từ lâu đã trở nên quen thuộc trong đời sống xã hội của tất cả các quốc gia trên thế giới.
Từ thiện là hành động trợ giúp người yếu kém thông qua nhiều hình thức như quyên góp, hiến tặng bằng tiền, vật phẩm, thời gian hay Cứu trợ nhân đạo, xóa đói giảm nghèo V. Nhiều năm qua ở Việt Nam, hoạt động từ thiện đã trở thành một phong trào sâu rộng trong xã hội, thu hút sự tham gia của nhiều tổ chức, cá nhân nhằm kịp thời hỗ trợ, giúp đỡ, động viên những người có hoàn cảnh khó khăn. Đáng chủ ý, sự góp mặt của một số người nôi tiếng đã góp phần tạo nên những hiệu ứng tích cực trong hoạt động thiện nguyện. Theo khảo sát về chí tiêu cóý thức và hoạt động từ thiện mới nhất của Mastercard, thông tin bất ngờ khi người Việt Nam dẫn đầu khu vực Châu Á - Thái Bình Dương về hoạt động từ thiện, với 78,5% người tiêu dùng đóng góp cho từ thiện, theo sau đó là Thái Lan (66,3%) và Hong Kong (60,2%).
Hơn 1⁄2 người tiêu dùng được khảo sát (50,4%) vào tháng đầu năm 2017 trả lời rằng họ có đóng góp cho các hoạt động tử thiện, tăng nhẹ từ 49,9% SO Với năm trước. Hoạt động từ thiện được ủng hộ nhiều nhát trong khu vực là giáo dục và y tế cho trẻ em (37,8%). Kết quả của việc vận động nguàn lực giúp đỡ người nghèo: Sau 17 nam tổ chức phát động và thực hiện giúp đỡ người nghèo (17/10/2000 — 30/6/2016), Mặt trận Tổ quốc Việt Nam các cấp đã tuyên truyền, vận động các nguồn lực ủng hộ Quỹ “Vì người nghèo”, tập trung hỗ trợ chương trình làm nhà “Đại đoàn kết” và làm nhà theo Quyết định 167 của Chính phủ. Từ khi phát động đến nay, Quỹ “Vì người nghèo” và chương trình An sinh xã hội đã tiếp nhận 49.613 tỷ đồng, trong đó ủng hộ qua Quỹ “Vì người nghèo” 4 cấp hơn 13.400 ty đồng, ủng hộ trực tiếp chương trình an sinh xã hội ở các địa phương được 36.
Mặt trận Tổ quốc Việt Nam các cấp đã phối hợp với chính quyền hỗ trợ, xây dựng, sửa chữa 1.512 căn nhà Đại đoàn kết cho hộ nghèo, Cận nghèo, hộ khó khăn; hàng chục triệu lượt hộ nghèo được hễ trợ về vốn, tư liệu sản xuất; hàng ngàn công trình dân sinh (trường học, trạm xá, cầu dân sinh, đường giao thông nông thôn V.V) được xây đựng; người nghèo được giúp đỡ nhân dịp Tết Nguyên 10 đán, giúp đỡ cho con đi học, chữa bệnh khi ốm đau nằm viện dài ngày, cứu đói khi cần thiết. Từ thiện là một hành động tốt đẹp thê hiện tỉnh thần tương thân tương ái của dân tộc Việt Nam, điển hình nhất là trong mùa bão lũ 2020 tại các tỉnh miền trung. Bão chồng bão, mưa lớn gây lũ lụt, sạt lờ đất v.v đã gây nên những tôn thất nghiêm trọng về người và tài sản.