phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo và phụ lục, Luan van 4 Luận văn gồm 5 Chƣơng. Chƣơng 1: Tổng quan lý luận về BHYT và mô hình hành vi mua BHYT Chƣơng 2: Thực trạng BHYT tự nguyện và mô hình nghiên cứu Chƣơng 3: Thiết kế nghiên cứu Chƣơng 4: Phân tích kết quả nghiên cứu. Chƣơng 5 : Kết luận và kiến nghị 6. Tổng quan về tài liệu nghiên cứu BHYT là một vấn đề xã hội lớn, vì vậy đã đƣợc nhiều ngƣời quan tâm nghiên cứu.
Đến nay về lĩnh vực chính sách BHYT đã có nhiều công trình nghiên cứu ở phạm vị lớn trên quy mô cả nƣớc, với nhiều gốc độ khác nhau. Để phục vụ cho đề tài nghiên cứu tác giả đã tham khảo các nghiên cứu đi trƣớc trƣớc về hành vi ngƣời tiêu dùng đối với sản phẩm, dịch vụ và các nghiên cứu về lĩnh vực BHYT. a) Nhóm các công trình nghiên cứu về hành vi người tiêu dùng - Thuyết hành động hợp lý (TRA ) Đƣợc phát triển bởi Martin Fishbein và Icek Ajzen (1975-1980) TRA gần nhƣ là xuất phát điểm của các lý thuyết về thái độ, góp phần trong việc nghiên cứu về thái độ và hành vi, nói lên hành vi sử dụng của ngƣời tiêu dùng là dựa trên lý lẽ. TRA cho thấy dự định hành vi là yếu tố dự đoán tốt nhất về hành động tiêu dùng.
Ngoài ra để đi sâu hơn về các yếu tố ảnh hƣởng đến dự định hành vi thì xem xét hai yếu tố là thái độ và chuẩn chủ quan của khách hàng. Trong đó thái độ đối với một hành động là bạn cảm thấy nhƣ thế nào khi làm việc gì đó. Chuẩn chủ quan là ngƣời khác cảm thấy nhƣ thế nào khi bạn làm việc đó. Luan van 5 Niềm tin và sự Thái độ đánh giá Dự định Hành động hành vi thực sự Niềm tin theo Chuẩn chủ chuẩn mực và quan động cơ thúc đẩy Thuyết hành động hợp lý TRA ( Nguồn: Fishbein & Ajzen, 1975) - Thuyết hành vi có kế hoạch (TPB) Thái độ Chuẩn chủ quan Dự định Hành vi thực sự hành vi Sự kiểm soát hành vi cảm nhận Thuyết hành vi có kế hoạch ( Nguồn: Ajzen, 1985) Theo TPB dự định hành vi không chỉ bị tác động bởi hai nhân tố là thái độ, chuẩn chủ quan mà còn bị tác động bởi nhân tố thƣ ba – sự kiểm soát hành vi cảm nhận, nó đại diện cho các nguồn lực cần thiết của một ngƣời để thực hiện một công việc bất kỳ, đề cập đến nguồn tài nguyên sẵn có, những kỹ năng, cơ hội cũng nhƣ nhận thức riêng của từng ngƣời hƣớng tới việc đạt kết quả.
Mô hình TPB đƣợc coi là tối yêu hơn mô hình TRA trong việc dự đoàn và giả thích hành vi của ngƣời tiêu dùng trong cùng một nội dung và hoàn cảnh nghiên cứu. Luan van 6 b) Nhóm các công trình nghiên cứu về BHYT - “Các giải pháp tài chính y tế cho người nghèo”, Báo cáo nghiên cứu của nhóm nghiên cứu: Dƣơng Huy Liệu; Nguyễn Hoàng Long; Phan Thanh Thuỷ; Đặng Bội Hƣơng và cộng sự, năm 2005. Nội dung báo cáo đã đánh giá thực trạng nghèo đói và nhu cầu chăm sóc sức khoẻ của ngƣời nghèo tại Việt Nam. Đánh giá các kết quả và hạn chế của các giải pháp tài chính y tế cho ngƣời nghèo đã đƣợc thực hiện tại Việt Nam.
Đề xuất các giải pháp có tính khả thi về cơ chế cung cấp tài chính chăm sóc sức khoẻ cho ngƣời nghèo. - Luận văn thạc sĩ kinh tế “Phát triển và hoàn thiện hệ thống BHYT tại Việt Nam” mã số 60.12 của tác giả Nguyễn Thị Tứ năm 2007. Kết quả để tài tác giả đã đƣa ra các cơ sở khoa học từ đó đã khẳng định đƣợc sự ƣu việt, tính hợp lý, song cũng bộc lộ những vấn đề cần đƣợc hoàn thiện cả về chính sách cũng nhƣ tổ chức thực hiện. Để phấn đấu đạt đƣợc mục tiêu tiến tới BHYT toàn dân thì phải kết hợp nhiều yếu tố về chính sách, mối quan hệ giữa các cơ quan, ban ngành liên quan, nhân sự thực hiện công tác BHYT.
- Luận án tiến sỹ y học “Nghiên cứu thực trạng và góp phần hoàn thiện mô hình khám chữa bệnh BHYT tại trạm y tế xã Phù Linh và Đức Hoà huyện Sóc Sơn, Thành phố Hà Nội”, của Lƣơng Ngọc Khuê, lƣu tại Thƣ viện Quốc gia, năm 2005. Trong công trình này tác giả đã mô tả kiến thức, thái độ và thực hành của ngƣời dân, các cấp chính quyền, đánh giá những kết quả, tồn tại, các yếu tố ảnh hƣởng và những thách thức đối với các cơ sở y tế thực hiện nhiệm vụ khám chữa bệnh cho ngƣời có thẻ BHYT. Đánh giá bƣớc đầu hiệu quả của một số biện pháp can thiệp khám chữa bệnh cho ngƣời có thẻ BHYT tại hai xã Phù Linh và Đức Hoà huyện Sóc Sơn thành phố Hà Nội. - Luận văn thạc sĩ y học “Thực trạng tham gia BHYT của sinh viên một số trường đại học, cao đẳng tại tỉnh Thái Nguyên 2006-2008” của tác giả Luan van 7 Mai thị Thu Nga năm 2009.
Kết quả đề tài tác giả đã đƣa ra các cơ sở khoa học đánh giá thực trạng tham gia BHYT, hiểu biết, thái độ và nguyện vọng của sinh viên tại các trƣờng học trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên về Bảo hiểm y tế, từ đó đƣa ra các giải pháp tăng cƣờng công tác tuyên truyền, nâng cao chất lƣợng dịch vụ y tế, tăng cƣờng củng cố hệ thống tổ chức y tế tại cơ sở nhằm tiếp tục mở rộng, đƣa khám chữa bệnh y tế về các trƣờng đại học, cao đẳng tại tỉnh Thái Nguyên. - Luận văn thạc sĩ kinh tế “Bảo hiểm y tế cho người nghèo ở Hà Nội” mã số 60.01 của tác giả Nguyễn Thanh Bình năm 2010. Trong đề tài nghiên cứu này tác giả đã nêu rõ các cơ sở lý luận của chính sách BHYT so với thực tiễn từ đó phân tích, đánh giá thực trạng thực hiện bảo hiểm y tế cho ngƣời nghèo tại Hà Nội, nêu ra các thành tựu và hạn chế trong công tác này. Tìm ra nguyên nhân nguyên nhân về kinh tế - xã hội dẫn đến tình trạng đó, đƣa ra một số giải pháp để thực hiện tốt hơn trong thời gian sau.
- “Thực trạng tham gia Bảo hiểm y tế tự nguyện ở thành phố Hà Tĩnh” của nhóm tác giả Chu Thị Kim Loan, Nguyễn Hồng Ban đƣợc đăng trên Tạp trí khoa học và phát triển năm 2013 tập số 11. Trong nghiên cứu này nhóm tác giả đã kết quả điều tra cho thấy tỷ lệ ngƣời tham gia BHYT TN ở thành phố Hà Tĩnh có xu hƣớng tăng lên, những chỉ chiếm tỷ lệ khiêm tốn trong tổng số ngƣời tham gia BHYT; ngƣời tham gia BHYT TN tiếp cận dịch vụ y tế tốt hơn ngƣời chƣa tham gia BHYT. Tuy nhiên vẫn còn những bất cập trong hiện trạng tham gia BHYT TN của ngƣời dân nhƣ: Có hiện tƣợng “lựa chọn ngƣợc” trong tham gia BHYT TN, tức là những gia đình có ngƣời đau lâu ốm dài mới thƣờng nhiệt tình tham gia BHYT TN; Trong khám chữa bệnh BHYT TN vẫn còn những phiền hà, đặc biệt là hiện tƣợng “quá tải” phải chờ đợi lâu, nhân viên y tế chƣa nhiệt tình, thủ tục hành chính chƣa cải tiến; Ngƣời tham gia BHYT TN khi đi KCB vẫn còn phải chi thêm tiền cho một số Luan van 8 nội dung khác nhƣ: mua thuốc ngoài danh mục thuốc BHYT, bồi dƣỡng nhân viên y tế. Ngoài ra còn nhiều nghiên cứu khác đề cập đến chính sách BHYT.
Nhìn chung các nghiên cứu trên đã nêu lên rất nhiều khía cạnh khác nhau của BHYT. Đó là nguồn tài liệu quý giá để tác giả kế thừa trong quá trình thực hiện luận văn. Tuy nhiên về khía cạnh nghiên cứu hành vi của nhóm đối tƣợng tham gia BHYT tự nguyện, đặc biệt trên địa bàn tỉnh Kon Tum với những đặc thù riêng về vị trí đại lý, môi trƣờng tự nhiên, văn hóa, cơ sở hạ tầng về giao thông, về trang thiết bị y tế thì chƣa có một công trình nào nghiên cứu một cách hệ thống và toàn diện về hành vi ngƣời sử dụng dịch vụ BHYT tự nguyện. Vì vậy việc tìm hiểu, nghiên cứu hành vi nhóm đối tƣợng tham gia BHYT tự nguyện trên địa bàn tỉnh Kon Tum dƣới giác độ nghiên cứu của một luận văn thạc sỹ là hết sức cần thiết.
Luan van 9 CHƢƠNG 1 TỔNG QUAN LÝ LUẬN VỀ BHYT VÀ MÔ HÌNH HÀNH VI MUA BHYT 1.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HÀNH VI NGƢỜI TIÊU DÙNG 1.1 Khái niệm hành vi ngƣời tiêu dùng Hành vi mua của ngƣời tiêu dùng là toàn bộ hành động mà ngƣời tiêu dùng bộc lộ ra trong quá trình trao đổi sản phẩm, bao gồm: điều tra, mua sắm, sử dụng, đánh giá và chi tiêu cho hàng hóa và dịch vụ nhằm thỏa mãn nhu cầu của họ. Cũng có thể coi hành vi ngƣời tiêu dùng là cách thức mà ngƣời tiêu dùng sẽ thực hiện để đƣa ra các quyết định sử dụng tài sản của mình (tiền bạc, thời gian, công sức…) liên quan đến việc mua sắm và sử dụng hàng hóa, dịch vụ nhằm thỏa mãn nhu cầu cá nhân.1 Mô hình về hành vi mua của người tiêu dùng Luan van 10 1.2 Các nhân tố bên ngoài ảnh hƣởng đến hành vi tiêu dùng a. Văn hóa Văn hóa là hệ thống bao gồm kiến thức, tín ngƣõng, nghệ thuật, đạo đức, pháp luật, phong tục tập quán và những năng lực cũng nhƣ thói quen khác đƣợc hình thành bởi con ngƣời trong một xã hội. Văn hóa là yếu tố cơ bản, đầu tiên dẫn dắt hành vi của con ngƣời nói chung và hành vi tiêu dùng nói riêng, nó bao gồm hầu hết các khía cạnh ảnh hƣởng tới quá trình suy nghĩ và hành vi của một con ngƣời.
Nên việc xây dựng dịch vụ cũng cần phù hợp với giá trị văn hóa. Nhóm văn hóa Nhánh văn hóa là một phân đoạn của một nền văn hóa lớn mà trong đó chứa những đặc điểm riêng biệt khác với những nhóm văn hóa khác. Các giá trị văn hóa đó đƣợc chia sẻ bởi các thành viên trong nhóm và đƣợc xây dựng dựa trên lịch sử xã hội cũng nhƣ tình hình hiện tại của nhóm. Các thành viên trong nhóm văn hóa cũng là một phần của nền văn hóa lớn, tuy nhiên phần lớn họ chỉ chia sẻ suy nghĩ, thái độ, niềm tin với nhóm văn hóa của mình.
Địa vị xã hội Các tầng lớp xã hội có một số đặc điểm: Thứ nhất là những ngƣời thuộc mỗi tầng lớp xã hội đều có khuynh hƣớng hành động giống nhau hơn so với những ngƣời thuộc hai tầng lớp xã hội khác.