Khóa luận tốt nghiệp nghiên cứu hành trình lựa chọn ngành học của sinh viên trường hợp nghiên cứu đối với sinh viên ngành marketing trường đại học kinh tế đại học huế

Khóa luận phân tích hành trình lựa chọn ngành học của sinh viên marketing tại Đại học Kinh tế Huế, cung cấp cái nhìn sâu sắc về quyết định nghề nghiệp.

Trường đại học

Đại học Kinh tế Huế

Chuyên ngành

Marketing

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

khóa luận tốt nghiệp

2020

142
1
0

Phí lưu trữ

35 Point

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Nghiên Cứu Hành Trình Lựa Chọn Ngành Học

Nghiên cứu hành trình lựa chọn ngành học của sinh viên ngành Marketing tại Đại học Kinh tế Huế là một chủ đề quan trọng. Nó không chỉ giúp hiểu rõ hơn về quá trình ra quyết định của sinh viên mà còn cung cấp thông tin quý giá cho các nhà quản lý giáo dục. Hành trình này bao gồm nhiều giai đoạn, từ việc tìm kiếm thông tin đến quyết định cuối cùng. Việc nắm bắt hành trình này sẽ giúp cải thiện công tác tuyển sinh và nâng cao chất lượng đầu vào cho ngành Marketing.

1.1. Khái Niệm Hành Trình Lựa Chọn Ngành Học

Hành trình lựa chọn ngành học của sinh viên là quá trình mà họ trải qua để đưa ra quyết định về ngành học phù hợp. Quá trình này bao gồm nhiều yếu tố như thông tin từ bạn bè, gia đình, và các kênh truyền thông. Việc hiểu rõ khái niệm này giúp các trường đại học có thể điều chỉnh chiến lược tuyển sinh hiệu quả hơn.

1.2. Tầm Quan Trọng Của Nghiên Cứu Hành Trình

Nghiên cứu hành trình lựa chọn ngành học không chỉ giúp sinh viên có quyết định đúng đắn mà còn giúp các trường đại học cải thiện chất lượng tuyển sinh. Thông qua việc phân tích hành trình này, các trường có thể tối ưu hóa các kênh thông tin và hỗ trợ sinh viên tốt hơn trong quá trình lựa chọn.

II. Vấn Đề Và Thách Thức Trong Hành Trình Lựa Chọn Ngành Học

Sinh viên ngành Marketing tại Đại học Kinh tế Huế đối mặt với nhiều thách thức trong hành trình lựa chọn ngành học. Những thách thức này có thể đến từ áp lực xã hội, thông tin không đầy đủ, và sự thiếu định hướng nghề nghiệp. Việc nhận diện và giải quyết những vấn đề này là rất cần thiết để hỗ trợ sinh viên trong quá trình ra quyết định.

2.1. Áp Lực Từ Gia Đình Và Xã Hội

Nhiều sinh viên cảm thấy áp lực từ gia đình và xã hội trong việc chọn ngành học. Họ thường phải đối mặt với kỳ vọng cao từ người thân, điều này có thể dẫn đến sự hoang mang và thiếu tự tin trong quyết định của mình.

2.2. Thiếu Thông Tin Đầy Đủ Về Ngành Học

Một trong những thách thức lớn nhất là thiếu thông tin đầy đủ về ngành học. Sinh viên thường không biết rõ về nội dung chương trình học, cơ hội nghề nghiệp, và yêu cầu của ngành Marketing, dẫn đến quyết định không chính xác.

III. Phương Pháp Nghiên Cứu Hành Trình Lựa Chọn Ngành Học

Để nghiên cứu hành trình lựa chọn ngành học của sinh viên ngành Marketing, cần áp dụng các phương pháp nghiên cứu khoa học. Các phương pháp này bao gồm khảo sát, phỏng vấn sâu, và phân tích dữ liệu định lượng. Việc sử dụng các phương pháp này sẽ giúp thu thập thông tin chính xác và đáng tin cậy.

3.1. Khảo Sát Định Lượng

Khảo sát định lượng được thực hiện để thu thập dữ liệu từ sinh viên. Phương pháp này giúp xác định các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định chọn ngành học và mức độ hài lòng của sinh viên với thông tin nhận được.

3.2. Phỏng Vấn Sâu

Phỏng vấn sâu với sinh viên giúp hiểu rõ hơn về cảm nhận và suy nghĩ của họ trong từng giai đoạn của hành trình lựa chọn ngành học. Phương pháp này cung cấp cái nhìn sâu sắc về các yếu tố tâm lý và xã hội ảnh hưởng đến quyết định của sinh viên.

IV. Ứng Dụng Thực Tiễn Của Nghiên Cứu Hành Trình

Kết quả nghiên cứu hành trình lựa chọn ngành học có thể được ứng dụng trong nhiều lĩnh vực. Các trường đại học có thể sử dụng thông tin này để cải thiện chiến lược tuyển sinh, nâng cao chất lượng đào tạo, và hỗ trợ sinh viên tốt hơn trong quá trình ra quyết định.

4.1. Cải Thiện Chiến Lược Tuyển Sinh

Thông qua việc hiểu rõ hành trình lựa chọn ngành học, các trường có thể điều chỉnh chiến lược tuyển sinh để thu hút nhiều sinh viên hơn. Việc này bao gồm việc tối ưu hóa các kênh thông tin và cải thiện chất lượng tư vấn tuyển sinh.

4.2. Nâng Cao Chất Lượng Đào Tạo

Kết quả nghiên cứu cũng giúp các trường nâng cao chất lượng đào tạo bằng cách điều chỉnh chương trình học phù hợp với nhu cầu thực tế của thị trường lao động. Điều này sẽ giúp sinh viên có được kiến thức và kỹ năng cần thiết để thành công trong ngành Marketing.

V. Kết Luận Về Nghiên Cứu Hành Trình Lựa Chọn Ngành Học

Nghiên cứu hành trình lựa chọn ngành học của sinh viên ngành Marketing tại Đại học Kinh tế Huế là một bước quan trọng trong việc cải thiện công tác tuyển sinh và chất lượng đào tạo. Kết quả nghiên cứu không chỉ giúp sinh viên có quyết định đúng đắn mà còn hỗ trợ các trường đại học trong việc phát triển các chiến lược tuyển sinh hiệu quả.

5.1. Tương Lai Của Nghiên Cứu

Nghiên cứu hành trình lựa chọn ngành học sẽ tiếp tục được mở rộng trong tương lai. Các trường đại học cần thường xuyên cập nhật thông tin và điều chỉnh chiến lược tuyển sinh để phù hợp với xu hướng mới của thị trường lao động.

5.2. Đề Xuất Chính Sách Hỗ Trợ Sinh Viên

Cần có các chính sách hỗ trợ sinh viên trong quá trình lựa chọn ngành học, bao gồm việc cung cấp thông tin đầy đủ và chính xác, tổ chức các buổi tư vấn nghề nghiệp, và tạo điều kiện cho sinh viên trải nghiệm thực tế trong ngành học.

16/07/2025
Khóa luận tốt nghiệp nghiên cứu hành trình lựa chọn ngành học của sinh viên trường hợp nghiên cứu đối với sinh viên ngành marketing trường đại học kinh tế đại học huế

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1. Khái niệm hành trình khách hàng Hành trình khách hàng (Customer Jouney Map hay Customer Journey Mapping) còn khá mới mẻ ở Việt Nam. Tuy nhiên, ở nước ngoài, nhiều tác giả nổi tiếng đã có những nghiên cứu, phân tích về CJM, sự cần thiết của CJM đến sự thấu hiểu của doanh nghiệp đối với khách hàng của họ.

Tác giả Gaël Bernard và Periklis Andritsos (2017) với nghiên cứu “A Process Mining Based Model for Customer Journey Mapping” cho rằng: “CJM là phương pháp giúp cho các chuyên gia có thể thấu hiểu các trải nghiệm của khách hàng tốt hơn khi họ tương tác trong từng giai đoạn liên quan trong dịch vụ. Từ đó, CJM ngày càng trở nên quan trọng hơn đối với doanh nghiệp”. Ngoài ra, nhóm tác giả cũng lý giải từng vấn đề liên quan đến CJM như sau: - Customer: là người liên quan đến doanh nghiệp đang trải nghiệm dịch vụ mà doanh nghiệp cung cấp. Định nghĩa khách hàng khá mơ hồ và không thực sự rõ ràng.

Tác giả nhấn mạnh tầm quan trọng trong việc nghiên cứu và thu thập đặc điểm xã hội học của khách hàng để giảm bớt gánh nặng cho các nhà quản trị trong thấu hiểu khách hàng. - Journey: là cách mà một khách hàng theo dõi, quan sát trong suốt quá trình trải nghiệm dịch vụ. Có 2 dạng hành trình. Dạng 1 là “expected journey” hay được gọi là hành trình kỳ vọng.

Là hành trình được xây dựng dựa trên sự mô tả bởi các bên liên quan để từ đó xây dựng được một quy trình đại diện. Dạng 2 là hành trình trải nghiệm thực tế của khách hàng, bao gồm cả những vấn đề khúc mắc hay cả những nhu cầu, những hành vi tiêu dùng của khách hàng,. - Mapping: là quy trình bao gồm theo dõi, mô tả sự đáp ứng và những trải nghiệm của khách hàng khi họ sử dụng dịch vụ. Từ những nhân tố được khám phá từ sự đáp ứng, trải nghiệm đó sẽ được thể hiện qua bản đồ.

SVTH: Dương Thị Minh Lộc 6 Khóa luận tốt nghiệp GVHD: PGS.TS Nguyễn Thị Minh Hòa Tác giả Adam Richardson (2010): “CJM được hiểu đơn giản là một sơ đồ minh họa các bước mà khách hàng kết nối với doanh nghiệp, đó là một sản phẩm, một trải nghiệm dịch vụ trực tuyến hay trải nghiệm tại cửa hàng bán lẻ, một dịch vụ hay đơn giản là một sự tương tác nào đó. Có càng nhiều điểm chạm thì quy trình càng phức tạp nhưng nó lại giúp doanh nghiệp có được một hành trình khách hàng hoàn chỉnh và chính xác nhất”. Rosenbaum và cộng sự (2016) cho rằng: “CJM là công cụ quản trị được sử dụng phổ biến để thấu hiểu trải nghiệm của khách hàng. CJM liệt kê các điểm chạm một cách hệ thống mà khách hàng trải qua trong quá trình họ trải nghiệm dịch vụ của doanh nghiệp.

Bằng việc thấu hiểu đó, doanh nghiệp có những đổi mới, cải thiện sự trải nghiệm của khách hàng trong từng giai đoạn trong hành trình trải nghiệm của khách hàng”. Marquez, Annie Downey, Ryan Clement (2015) cho rằng: “Hành trình khách hàng là một công cụ giúp người cung cấp dịch vụ có thể thấu hiểu từng bước trong toàn bộ quá trình đưa ra yêu cầu của khách hàng để có thể thực hiện hành động đó. Sơ đồ quy trình có thể cung cấp giá trị ngầm hiểu bên trong của khách hàng như thế nào một cách chi tiết và cụ thể. Hệ thống dữ liệu có thể sử dụng CJM để đánh dấu các điểm mà tại đó khách hàng có lẽ tiếp cận trong khi tiến hành một hành động.

CJM giúp hạn chế sự không hài lòng hay sự sai sót trong quá trình trải nghiệm của người dùng các nhà nghiên cứu có thể tìm ra cách để hạn chế được sự không hài lòng hay sự sai sót. Một hành trình khách hàng là đại diện điển hình cho hành trình và sự trải nghiệm của người dùng trong việc sử dụng dịch vụ hay không gian dịch vụ. Một sơ đồ cho thấy hành trình của người dùng từ việc bắt đầu như thế nào đến việc kết thúc ra sao trong một nhiệm vụ để có thể làm rõ và thấu hiểu các phần, bước, và điểm chạm của một người dùng phải trải qua xuyên suốt để hoàn thành một nhiệm vụ Tác giả Michael Hinshaw (2012) có định nghĩa về CJM như sau: “CJM là công cụ giúp doanh nghiệp có thể đồng hành, thấu hiểu khách hàng. Khi dựa vào số liệu nghiên cứu, doanh nghiệp có một bức tranh toàn cảnh về khách hàng, tập trung vào mong muốn dựa trên quan điểm người dùng”.

SVTH: Dương Thị Minh Lộc 7 Khóa luận tốt nghiệp GVHD: PGS.TS Nguyễn Thị Minh Hòa Từ các định nghĩa trên, hiểu một cách tổng quát thì CJM là một phương pháp giúp cho doanh nghiệp có thể thấu hiểu hơn nhu cầu, mong muốn và hành vi của khách hàng thông qua việc nghiên cứu từng giai đoạn hành vi người dùng, các điểm chạm giữa người dùng với doanh nghiệp trong từng giai đoạn. Từ đó, đưa ra những giải pháp nhằm nâng cao sự thỏa mãn, hài lòng trong quá trình trải nghiệm của người dùng. Các yếu tố cấu thành CJM Để xây dựng thành một sơ đồ hành trình khách hàng, ngoài 3 yếu tố cơ bản là Customer (Khách hàng), Journey (Hành trình), Map (Sơ đồ) thì theo nhóm tác giả Gaël Bernard và Periklis Andritsos trong nghiên cứu “A Process Mining Based Model for Customer Journey Mapping” còn có thêm những yếu tố sau: goal, touchpoint, timeline, channel, stage, experience, lens, and multimedia. Cụ thể: ❖ Customer (Khách hàng): Là người liên quan đến việc trải nghiệm dịch vụ của công ty.

Hiểu một cách đơn giản, họ có thể là học sinh, công nhân, bác sĩ,. và họ có thể là bất kì thành phần, tầng lớp nào trong xã hội. Việc nắm bắt tốt những thông tin về khách hàng giúp cho người nhà quản trị trong quá trình xây dựng CJM có thể dễ dàng theo sát khách hàng của họ. ❖ Journey (Hành trình): Hành trình đó là phương pháp cơ bản được thực hiện bởi khách hàng.

Có 2 loại sơ đồ hành trình khách hàng. Một loại được xây dựng và hoàn thiện bởi những người liên quan để làm rõ một hành trình điển hình là như thế nào. Dựa trên cơ sở đó, doanh nghiệp nhận diện và định hình được dịch vụ mà mình cung cấp để thỏa mãn nhu cầu của các đối tượng khách hàng. Một hành trình thực tế diễn tả quá trình trải nghiệm của khách hàng là như thế nào.

Và trong quá trình đó, hình thành những vấn đề và nhu cầu, bức tranh toàn cảnh về việc tiêu dùng dịch vụ của khách hàng. Người tiêu dùng họ quan tâm cái gì, họ tìm kiếm cái gì, mong muốn của họ cần được thỏa mãn như thế nào, nhìn nhận của khách hàng như thế nào về giá trị mà họ nhận được khi tiêu dùng sản phẩm,. Tất cả những câu hỏi đó, doanh nghiệp cần trả lời một cách cụ thể và chính xác nếu họ muốn thấu hiểu người sẽ mua sản phẩm của mình. ❖ Mapping (Sơ đồ): Sơ đồ là một quá trình quan sát, phân tích, mô tả sự đáp ứng của khách hàng và trải nghiệm của họ khi họ sử dụng dịch vụ.

Tất cả những thứ xảy ra trong quá trình tiêu dùng dịch vụ của khách hàng đều được thể hiện trong sơ đồ. SVTH: Dương Thị Minh Lộc 8 Khóa luận tốt nghiệp GVHD: PGS.TS Nguyễn Thị Minh Hòa ❖ Goal (Mục tiêu): Mục tiêu được xây dựng dựa trên mục tiêu trong suy nghĩ của khách hàng. Xác định mục tiêu của hành trình có thể dựa trên một cảnh tượng nào đó trong quá khứ, sự nhắc nhở, một câu chuyện, hoặc cũng có thể là một ý định quan trọng nào đó để làm cơ sở cho những tương tác của người dùng, sự phân tích trong quá trình suy nghĩ, cân nhắc của người dùng. ❖ Touchpoint (Điểm chạm): Điểm chạm là sự tương tác giữa khách hàng với sản phẩm hoặc dịch vụ của doanh nghiệp, có thể là việc tìm kiếm một sản phẩm nào đó, hoặc tìm chỗ ngồi trong rạp chiếu phim.

Sự sắp xếp các điểm chạm có thể là vòng tròn: một khách hàng có thể lặp lại một vài lần những điểm chạm giống nhau. Cách sắp xếp các điểm chạm cũng không theo một quy tắc rõ ràng nào cả. Khách hàng có thể không trải qua hết tất cả những điểm chạm đang tồn tại, khách hàng cũng có thể bỏ qua một điểm chạm nào đó, và khách hàng cũng có thể bỏ qua những bước không mang lại kết quả như kì vọng trong suốt hành trình. ❖ Timeline (Lịch trình): Lịch trình mô tả lượng thời gian trong suốt hành trình từ điểm chạm đầu tiên đến điểm chạm cuối cùng.

Mỗi thứ tự con số sẽ được gắn với từng sự kiện, sự việc có thể diễn tả sự nối tiếp trong lịch trình. ❖ Channel (Kênh): Kênh là công cụ mà khách hàng sử dụng để tương tác tại các điểm chạm, có thể là người cố vấn, mạng xã hội. ❖ Stage (Giai đoạn): Giai đoạn bao gồm một vài điểm chạm. Một vài tác giả chia tách hành trình thành các giai đoạn: trước, trong, sau khi trải nghiệm dịch vụ nhưng vẫn tồn tại những giai đoạn “trống” mà người dùng không có bất kì tương tác nào.

Một số sơ đồ hành trình khách hàng không sử dụng hết tất cả các trải nghiệm của khách hàng. nhiều trải nghiệm lại bao gồm các phản hồi và đánh giá cảm xúc của khách hàng. Có thể liệt kê ra 3 yếu tố dùng để đánh giá trong quá trình trải nghiệm của khách hàng. Đầu tiên, đó chính là cảm xúc.

Để mô tả chính xác, chân thực cảm xúc trải nghiệm của khách hàng, doanh nghiệp ngoài sử dụng mức độ đánh giá “tốt” hay “không tốt” thì nên đa dạng các mức độ cảm xúc. Thứ hai, đo lường mức độ đánh giá tích cực hay tiêu cực của khách hàng đối với trải nghiệm sản phẩm hay dịch vụ. Thứ ba, các báo cáo sử dụng sự đánh giá của khách hàng để làm đại diện đặc điểm của khách hàng trong suốt quá trình trải nghiệm. SVTH: Dương Thị Minh Lộc 9 Khóa luận tốt nghiệp GVHD: PGS.TS Nguyễn Thị Minh Hòa ❖ Lens (Sự tái hiện): Một vài thành phần của CJM có biệt danh hay tên nhận biết.

Những đề suất và cơ hội là ví dụ điển hành cho việc tái hiện lại các điểm chạm quan trọng hàng đầu. Chúng là khá quan trọng bởi vì chúng thể hiện được sự hồi tưởng và phân tích những gì đã xảy ra trong suốt hành trình. ❖ Multimedia (Đa phương tiện): Sử dụng đa phương tiện làm cho sơ đồ hành trình khách hàng trở nên thú vị, dễ hiểu. Nhà quản trị có thể sử dụng đa dạng các loại phương tiện: âm thanh, hình ảnh, các bản phác thảo.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Nghiên Cứu Hành Trình Lựa Chọn Ngành Học Của Sinh Viên Marketing Tại Đại Học Kinh Tế Huế" cung cấp cái nhìn sâu sắc về quá trình mà sinh viên ngành Marketing trải qua khi lựa chọn ngành học của mình. Nghiên cứu này không chỉ phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định của sinh viên mà còn chỉ ra những lợi ích mà việc hiểu rõ hành trình này mang lại cho cả sinh viên và các cơ sở giáo dục. Độc giả sẽ tìm thấy thông tin quý giá về tâm lý và nhu cầu của sinh viên, từ đó có thể áp dụng vào việc cải thiện chương trình giảng dạy và chiến lược tuyển sinh.

Để mở rộng thêm kiến thức về các yếu tố ảnh hưởng đến sự lựa chọn ngành học, bạn có thể tham khảo tài liệu Các nhân tố ảnh hưởng đến ý định lựa chọn theo học chương trình cao học ngành quản trị kinh doanh của sinh viên trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh, nơi nghiên cứu các yếu tố quyết định trong lựa chọn học cao học.

Ngoài ra, tài liệu Khóa luận tốt nghiệp tác động của digital marketing trong công tác tuyển sinh của trường đại học kinh tế đại học quốc gia hà nội tới lựa chọn trường của sinh viên trường đại học kinh tế sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về vai trò của marketing trong việc thu hút sinh viên.

Cuối cùng, tài liệu Đề tài nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả học trực tuyến của sinh viên trường đại học thương mại cũng là một nguồn tài liệu hữu ích, cung cấp cái nhìn về các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả học tập trong môi trường trực tuyến, điều này có thể liên quan đến sự lựa chọn ngành học của sinh viên trong bối cảnh hiện đại.

Những tài liệu này sẽ giúp bạn có cái nhìn toàn diện hơn về các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định học tập của sinh viên, từ đó nâng cao hiểu biết và khả năng áp dụng trong thực tiễn.