Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong bối cảnh cạnh tranh ngày càng gia tăng giữa các cơ sở giáo dục đại học tại khu vực miền Trung và cả nước (tiêu biểu như Trường Đại học Kinh tế - Đại học Đà Nẵng, Trường Đại học Kinh tế TP. Hồ Chí Minh và các trường đại học thành viên thuộc Đại học Huế), công tác tuyển sinh đòi hỏi các trường phải thấu hiểu sâu sắc nhu cầu thông tin và hành vi ra quyết định của người học. Năm 2019, ngành Marketing thuộc Khoa Quản trị Kinh doanh, Trường Đại học Kinh tế – Đại học Huế ghi nhận số lượng tuyển sinh tăng vượt bậc với 159 sinh viên nhập học khóa K53 (biên chế thành 4 lớp A, B, C, D), vượt chỉ tiêu ban đầu (100 chỉ tiêu, 221 thí sinh trúng tuyển). Việc nghiên cứu hành trình đưa ra quyết định chọn ngành của học sinh Trung học phổ thông (THPT) là cơ sở thực tiễn để nhà trường và khoa tối ưu hóa các điểm tiếp xúc truyền thông, nâng cao hiệu quả thu hút người học.

Nghiên cứu xác định các mục tiêu cụ thể như sau:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về sơ đồ hành trình khách hàng (Customer Journey Map – CJM).
  2. Khảo sát, xác định các bước tổng thể trong hành trình lựa chọn ngành của sinh viên ngành Marketing, Trường Đại học Kinh tế – Đại học Huế; phân tích và đánh giá mức độ đáp ứng thông tin tại từng giai đoạn.
  3. Đề xuất các hàm ý, giải pháp giúp ngành Marketing và nhà trường cải thiện mức độ đáp ứng thông tin cho học sinh THPT cùng gia đình tại các điểm chạm, nâng cao số lượng và chất lượng sinh viên đầu vào.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Hành trình lựa chọn ngành học của sinh viên ngành Marketing, Trường Đại học Kinh tế, Đại học Huế.
  • Đối tượng khảo sát: Sinh viên khóa K53 ngành Marketing (Khoa Quản trị Kinh doanh); phỏng vấn sơ bộ sinh viên các khóa K51, K52 và cán bộ Phòng Đào tạo, tổ tư vấn tuyển sinh.
  • Phạm vi không gian: Trường Đại học Kinh tế, Đại học Huế.
  • Phạm vi thời gian: Dữ liệu thứ cấp thu thập từ năm 2016 đến tháng 8/2019; dữ liệu sơ cấp thu thập từ tháng 10/2019 đến tháng 12/2019.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khóa luận vận dụng khung lý thuyết quản trị trải nghiệm khách hàng và sơ đồ hành trình khách hàng (Customer Journey Map – CJM). Các khái niệm và mô hình nền tảng bao gồm:

  • Định nghĩa CJM: Tổng hợp từ các công trình của Gaël Bernard & Periklis Andritsos (2017), Adam Richardson (2010), Mark S. Rosenbaum và cộng sự (2016), Annie Downey & Ryan Clement (2015), Michael Hinshaw (2012). Theo đó, CJM là phương pháp hệ thống hóa các bước tương tác, điểm chạm (touchpoints) và trải nghiệm của khách hàng từ lúc hình thành nhu cầu đến khi hoàn tất quyết định.
  • Các yếu tố cấu thành CJM (Bernard & Andritsos, 2017): Bao gồm 11 thành phần cốt lõi: Customer (Khách hàng), Journey (Hành trình), Map (Sơ đồ), Goal (Mục tiêu), Touchpoint (Điểm tiếp xúc), Timeline (Lịch trình), Channel (Kênh), Stage (Giai đoạn), Experience (Trải nghiệm), Lens (Sự tái hiện), Multimedia (Đa phương tiện).
  • Hệ thống thông tin Marketing (MIS) hỗ trợ xây dựng CJM (Nguyễn Thị Minh Hòa, 2015): Bao gồm nguồn dữ liệu nội bộ (Customer Database, báo cáo bán hàng/tuyển sinh), hệ thống tình báo marketing (thông tin người học, đối thủ cạnh tranh) và nghiên cứu marketing sơ cấp.
  • Quy trình xây dựng sơ đồ hành trình: Tác giả tham chiếu mô hình 5 bước của Bruce D. Temkin (2010), mô hình 5 bước của Nguyễn Dương (2019) và lựa chọn áp dụng quy trình 7 bước của PGS.TS Nguyễn Thị Minh Hòa (2019):
    1. Lập và chọn chân dung khách hàng.
    2. Xác định các giai đoạn trong hành trình của khách hàng.
    3. Xác định mục đích của khách hàng trong từng giai đoạn.
    4. Liệt kê các điểm tiếp xúc và hành vi của khách hàng tại mỗi điểm.
    5. Gắn các điểm tiếp xúc vào các giai đoạn hành vi.
    6. Đánh giá mức độ đáp ứng thông tin tại các điểm tiếp xúc.
    7. Đề xuất giải pháp.
  • Chỉ số đo lường: Tham khảo chỉ số thỏa mãn khách hàng CSI (Customer Satisfaction Index) và chỉ số đo lường mức độ thiện cảm NPS (Net Promoter Score) của Lê Hương Khánh Chi (2018).

Phương pháp nghiên cứu kết hợp giữa nghiên cứu định tính và định lượng qua 3 giai đoạn:

  1. Nghiên cứu sơ bộ 1 (Định tính): Phỏng vấn sâu sinh viên K53 Marketing nhằm xác định sơ bộ các giai đoạn hành trình và mục tiêu cụ thể của từng giai đoạn.
  2. Nghiên cứu sơ bộ 2 (Định tính kết hợp khảo sát online): Sử dụng bảng hỏi trực tuyến và phỏng vấn sâu cán bộ Phòng Đào tạo Đại học để nhận diện các kênh thông tin tuyển sinh cùng mốc thời gian triển khai truyền thông của nhà trường.
  3. Nghiên cứu chính thức (Định lượng): Khảo sát trực tiếp bằng bảng hỏi đối với sinh viên K53 Marketing để đo lường mức độ đáp ứng thông tin tại các điểm chạm.

Phương pháp chọn mẫu và xử lý dữ liệu:

  • Kích thước mẫu: Xác định theo công thức ước lượng kích cỡ mẫu theo giá trị trung bình với tổng thể $N = 159$: $$n = \frac{Z^2 \cdot \sigma^2}{e^2} = \frac{1,96^2 \cdot 0,28^2}{0,05^2} \approx 120$$ (Trong đó: $Z = 1,96$ tương ứng độ tin cậy 95%; độ lệch chuẩn $\sigma = 0,28$; sai số cho phép $e = 0,05$).
  • Phương pháp chọn mẫu: Chọn mẫu thuận tiện với quy mô $n = 120$ sinh viên, phân bổ trên 4 lớp K53 Marketing.
  • Xử lý số liệu: Dữ liệu được mã hóa, làm sạch và xử lý bằng phần mềm SPSS 22 với các kỹ thuật: thống kê mô tả (tần số, tỷ lệ phần trăm), phân tổ, so sánh và kiểm tra chéo (crosstab) giữa biến nhân khẩu học (giới tính, điểm đầu vào) với mức độ đáp ứng thông tin.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan về vấn đề nghiên cứu

Chương này tập trung hệ thống hóa cơ sở lý thuyết về hành trình khách hàng (CJM), các yếu tố cấu thành và nguồn thông tin phục vụ xây dựng bản đồ hành trình từ hệ thống thông tin marketing (MIS). Tác giả so sánh các mô hình quy trình xây dựng CJM của các học giả quốc tế và trong nước:

  • Mô hình 5 bước tiền nghiên cứu của Bruce D. Temkin (2010): Thu thập insight nội bộ, xây dựng giả thiết ban đầu, nghiên cứu quá trình và nhu cầu của khách hàng, phân tích dữ liệu, lập sơ đồ hành trình.
  • Mô hình 5 bước của Nguyễn Dương (2019): Thu thập dữ liệu, vẽ chân dung khách hàng, kết hợp dữ liệu định tính - định lượng, đo lường cảm xúc tại điểm tiếp xúc, tìm kiếm cơ hội cải tiến.
  • Mô hình 7 bước của PGS.TS Nguyễn Thị Minh Hòa (2019): Khung lý thuyết được lựa chọn làm cơ sở phân tích chính cho khóa luận.
  • Tổng quan các công trình nghiên cứu liên quan: Đề tài CJM-ex dựa trên nhật ký sự kiện (XES) của Bernard & Andritsos (2017); nghiên cứu dịch vụ C2C và ngôn ngữ CJML của Haugstveit và cộng sự (2016); mô hình 4 yếu tố cốt lõi (Actions, Motivations, Questions, Barriers) của Richardson (2010); khung xây dựng CJM đa trục của Rosenbaum và cộng sự (2016); mô hình 8 giai đoạn Digital Marketing của Hoàng Bá Tầu (2018); phương pháp đánh giá CSI và NPS của Lê Hương Khánh Chi (2018).

Chương 2: Nghiên cứu hành trình lựa chọn ngành học của sinh viên: Trường hợp nghiên cứu đối với sinh viên ngành Marketing, Trường Đại học Kinh tế, Đại học Huế

Nội dung chương 2 trình bày thực trạng công tác tuyển sinh năm 2019 của Trường Đại học Kinh tế – Đại học Huế và kết quả khảo sát thực nghiệm hành trình chọn ngành của sinh viên K53 Marketing.

Khái quát đơn vị và kết quả tuyển sinh 2019:

  • Trường Đại học Kinh tế Huế thành lập năm 2002, gồm 8 phòng ban chức năng, 6 khoa và 4 viện/trung tâm. Khoa Quản trị Kinh doanh có trên 50 giảng viên, đào tạo 5 ngành: Quản trị kinh doanh, Marketing, Quản trị nhân lực, Kinh doanh thương mại, Thương mại điện tử. Ngành Marketing đào tạo khóa đầu tiên từ năm 2005, đã có hơn 800 sinh viên tốt nghiệp.
  • Hoạt động truyền thông tuyển sinh 2019: Xuất bản 77 bài viết trên hệ thống website (tổng 64.826 lượt truy cập, riêng tháng 8 đạt đỉnh với 14.837 lượt trên website chính và 120.432 lượt trên Cổng thông tin tuyển sinh); triển khai 94 bài viết trên Fanpage qua 3 giai đoạn, đạt 2.001.000 lượt tiếp cận; tổ chức tư vấn trực tiếp tại 15 trường THPT trọng điểm tại Thừa Thiên Huế và các tỉnh Quảng Bình, Quảng Trị, Quảng Nam, Quảng Ngãi, Kon Tum; bố trí 4 nhân sự trực đường dây nóng tư vấn.
STT Nhóm ngành đào tạo Chỉ tiêu Số trúng tuyển Số nhập học thực tế Tỷ lệ nhập học / Trúng tuyển (%) Tỷ lệ nhập học / Chỉ tiêu (%)
I Nhóm ngành Kinh tế 300 386 205 53,11 68,33
II Nhóm ngành Kế toán, Kiểm toán 320 562 441 78,47 137,81
III Nhóm ngành Thống kê, HTTT 110 43 34 79,07 30,91
IV Nhóm ngành Thương mại 150 246 181 73,58 120,67
V Nhóm ngành Quản trị kinh doanh 370 902 651 72,17 175,95
1 Quản trị kinh doanh 210 635 459 72,28 218,57
2 Marketing 100 221 159 71,95 159,00
3 Quản trị nhân lực 60 46 33 71,74 55,00
VI Nhóm ngành Tài chính - Ngân hàng 100 215 135 62,79 135,00
VII Nhóm ngành Kinh tế chính trị 40 52 19 36,54 47,50

Đặc điểm mẫu khảo sát sinh viên K53 Marketing ($n = 120$):

  • Cơ cấu giới tính: Nữ chiếm 70,0% (84 sinh viên), Nam chiếm 30,0% (36 sinh viên).
  • Cơ cấu quê quán: Thừa Thiên Huế chiếm tỷ lệ cao nhất với 68 sinh viên (khoảng 56,7%), Quảng Bình chiếm 10,0%, còn lại thuộc Quảng Nam, Quảng Trị, Hà Tĩnh, Đà Nẵng và các tỉnh khác.
  • Điểm đầu vào: Dao động từ 18,0 đến 22,9 điểm. Mức điểm 20 đến dưới 21 điểm chiếm 32,0% (38 sinh viên); dưới 19 điểm chiếm 26,7%; 21 đến dưới 22 điểm chiếm 21,7%; 19 đến dưới 20 điểm chiếm 13,3%; từ 22 điểm trở lên chiếm 6,3%.
  • Tổ hợp môn xét tuyển: Khối A chiếm 36,7%, Khối D1 chiếm 25,0%, Khối C15 chiếm 23,3%, Khối A1 chiếm 15,0%.
  • Lý do chọn ngành Marketing: Cơ hội nghề nghiệp trong tương lai chiếm 48,3%; điểm đầu vào phù hợp chiếm 25,0%; các lý do khác chiếm dưới 5,0%.
  • Tiêu chí lựa chọn kênh thông tin: Độ tin cậy cao chiếm 40,0%; thông tin đa dạng chiếm 33,33%; các tiêu chí nhanh chóng, phổ biến, tình cờ, được tư vấn chiếm dưới 10,0%.

Hành trình 6 giai đoạn lựa chọn ngành học:

Giai đoạn hành trình Thời điểm điển hình Mục đích thông tin chính Kênh & Điểm tiếp xúc chủ đạo
Giai đoạn 1: Định hướng nghề nghiệp Lớp 10 hoặc lớp 11 - Xác định ngành nghề tiềm năng có việc làm tốt (43,3%)
- Nhận diện mục đích học tập lâu dài (20,0%)
- Tìm hiểu ngành nghề đang thịnh hành (16,7%)
Kênh trực tuyến: Website, báo mạng, mạng xã hội (tự tìm kiếm thông tin độc lập).
Giai đoạn 2: Đánh giá bản thân Đầu năm lớp 12 - Đánh giá nội dung cần cải thiện để tăng cơ hội nghề nghiệp (56,7%)
- Đánh giá học lực và tính cách (trắc nghiệm MBTI)
Trắc nghiệm trực tuyến, kết quả học tập THPT, tự đánh giá năng lực cá nhân.
Giai đoạn 3: Nhận tư vấn Giữa học kỳ 1 lớp 12 - Nhận lời khuyên về năng lực và ngành nghề phù hợp
- Tăng cường độ tin cậy của quyết định
Gia đình, người thân, thầy cô THPT, cựu sinh viên, chuyên viên tư vấn tuyển sinh.
Giai đoạn 4: Chọn trường Giữa học kỳ 1 lớp 12 - So sánh danh tiếng, học phí, cơ sở vật chất, điểm chuẩn các trường Website trường, Cổng thông tin tuyển sinh, ngày hội tư vấn tuyển sinh, người quen.
Giai đoạn 5: Chọn ngành Xuyên suốt học kỳ 2 (tháng 3 – 4) - Tìm hiểu chương trình đào tạo, cơ hội việc làm, học phí, chỉ tiêu ngành Cổng thông tin tuyển sinh, Fanpage ngành/trường, tài liệu tư vấn trực tiếp, cựu sinh viên.
Giai đoạn 6: Cân nhắc, điều chỉnh Sau khi biết điểm thi THPTQG (tháng 7 – 8) - Xem xét khả năng trúng tuyển thực tế theo điểm số
- Thực hiện điều chỉnh nguyện vọng xét tuyển
Cổng thông tin thí sinh (thisinh.thithptquocgia.edu.vn), Fanpage, Subiz chat, đường dây nóng.

Chương 3: Định hướng và giải pháp nâng cao hiệu quả tuyển sinh ngành Marketing – Đại học Kinh tế Huế

Dựa trên kết quả đánh giá mức độ đáp ứng thông tin tại từng điểm chạm, chương 3 đề xuất hệ thống giải pháp gắn với 6 giai đoạn trong hành trình của học sinh THPT:

  • Giai đoạn 1 (Định hướng nghề nghiệp): Xây dựng các tuyến nội dung giới thiệu tổng quan về triển vọng nghề Marketing trên nền tảng số; xuất bản các bài viết phân tích xu hướng ngành nghề hướng tới đối tượng học sinh lớp 10, 11.
  • Giai đoạn 2 (Đánh giá bản thân): Tích hợp các bộ công cụ trắc nghiệm tính cách (MBTI) và đánh giá mức độ phù hợp với nghề Marketing trực tiếp trên Cổng thông tin tuyển sinh của trường.
  • Giai đoạn 3 (Nhận tư vấn): Mở rộng mạng lưới đại sứ tuyển sinh là sinh viên đang theo học; phối hợp chặt chẽ với ban giám hiệu, giáo viên chủ nhiệm các trường THPT trọng điểm tại Thừa Thiên Huế, Quảng Bình, Quảng Trị để cung cấp thông tin tư vấn chính xác cho phụ huynh và học sinh.
  • Giai đoạn 4 (Chọn trường): Tăng cường truyền thông minh bạch về học phí, cơ sở vật chất, hoạt động phong trào Đoàn - Hội và uy tín đào tạo của Trường Đại học Kinh tế – Đại học Huế; đẩy mạnh hoạt động tại các ngày hội tư vấn tuyển sinh của Báo Tuổi Trẻ và Đại học Huế.
  • Giai đoạn 5 (Chọn ngành): Cung cấp chi tiết khung chương trình đào tạo ngành Marketing (các học phần chuyên sâu như Digital Marketing, PR, Quản trị thương hiệu, chia sẻ từ CEO/CMO); công bố rõ ràng chỉ tiêu, phương thức xét tuyển và cơ hội việc làm sau tốt nghiệp.
  • Giai đoạn 6 (Cân nhắc và điều chỉnh nguyện vọng): Duy trì trực tuyến 24/7 đội ngũ tư vấn trên Fanpage, phần mềm Subiz và đường dây nóng trong thời gian cao điểm điều chỉnh nguyện vọng trực tuyến (cuối tháng 7 đến đầu tháng 8) nhằm hỗ trợ thí sinh phân tích mức điểm an toàn và hướng dẫn thủ tục nhập học.

Kết quả và đóng góp của khóa luận

Khóa luận đạt được các kết quả nghiên cứu cụ thể:

  • Dữ liệu thực nghiệm về hành vi: Xác định chân dung sinh viên K53 Marketing thuộc thế hệ Z (18–20 tuổi, chủ yếu khu vực miền Trung), có tính độc lập cao trong tìm kiếm thông tin nhưng ưu tiên tiêu chí độ tin cậy (40,0%) và thông tin đa dạng (33,33%). Lý do chọn ngành chi phối lớn nhất là cơ hội nghề nghiệp tương lai (48,3%) và mức điểm đầu vào phù hợp (25,0%).
  • Xây dựng bản đồ hành trình chuyên biệt: Chuẩn hóa quy trình 6 giai đoạn lựa chọn ngành học của học sinh THPT đối với ngành Marketing tại một trường đại học công lập miền Trung, chỉ ra sự dịch chuyển kênh thông tin từ trực tuyến độc lập (GĐ1, GĐ2) sang tham khảo ý kiến chuyên gia/gia đình (GĐ3) và tập trung đối chiếu dữ liệu điểm số, chỉ tiêu thực tế (GĐ4, GĐ5, GĐ6).
  • Đóng góp ứng dụng: Cung cấp hệ thống giải pháp phân kỳ theo điểm chạm thực tế, giúp Khoa Quản trị Kinh doanh và Phòng Đào tạo Trường Đại học Kinh tế Huế phân bổ ngân sách, nhân lực truyền thông đúng thời điểm (đặc biệt giai đoạn cao điểm tháng 3–4 làm hồ sơ và tháng 7–8 điều chỉnh nguyện vọng).

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp theo

Khóa luận ghi nhận một số giới hạn nghiên cứu:

  • Phạm vi khảo sát: Nghiên cứu chỉ thực hiện trên cỡ mẫu thuận tiện $n = 120$ sinh viên thuộc một khóa (K53) của ngành Marketing tại Trường Đại học Kinh tế – Đại học Huế, chưa mở rộng so sánh với các ngành khác trong khoa hoặc các trường đại học khác trên cùng địa bàn.
  • Phương pháp phân tích: Đề tài dừng lại ở phương pháp thống kê mô tả, phân tổ và kiểm định chéo (crosstab), chưa áp dụng các mô hình định lượng nâng cao như phân tích nhân tố khám phá (EFA) hay mô hình phương trình cấu trúc (SEM) để kiểm định mức độ tác động của từng điểm tiếp xúc đến quyết định nhập học cuối cùng.
  • Độ trễ hồi tưởng: Dữ liệu sơ cấp thu thập khi sinh viên đã nhập học (tháng 10–12/2019) dựa trên phương pháp hồi tưởng hành vi trong quá khứ, có thể tồn tại sai lệch nhất định về trí nhớ của người trả lời.

Giá trị tham khảo

Bản khóa luận mang lại giá trị tham khảo cụ thể cho:

  • Sinh viên ngành Quản trị Kinh doanh, Marketing: Tài liệu tham khảo thực nghiệm về phương pháp ứng dụng sơ đồ hành trình khách hàng (CJM) trong lĩnh vực dịch vụ giáo dục đại học; quy trình thiết kế bảng hỏi và kỹ thuật xử lý dữ liệu khảo sát mô tả bằng SPSS 22.
  • Cán bộ quản lý đào tạo và tổ tư vấn tuyển sinh: Cung cấp cơ sở dữ liệu về hành vi tìm kiếm thông tin, các mốc thời gian quan trọng trong kỳ thi THPT Quốc gia và mức độ hiệu quả của từng kênh truyền thông (Website, Fanpage, Hotline, ngày hội tư vấn) để xây dựng kế hoạch tuyển sinh hàng năm.

Câu hỏi thường gặp

1. Chỉ tiêu tuyển sinh và số lượng sinh viên nhập học thực tế của ngành Marketing - ĐHKT Huế năm 2019 là bao nhiêu?
Theo Báo cáo tổng kết tuyển sinh năm 2019 của nhà trường, ngành Marketing có chỉ tiêu tuyển sinh là 100 sinh viên; số lượng thí sinh trúng tuyển là 221 sinh viên; số lượng sinh viên nhập học thực tế là 159 sinh viên (đạt 159,00% so với chỉ tiêu và tỷ lệ nhập học trên số trúng tuyển là 71,95%).

2. Kích thước mẫu khảo sát chính thức của khóa luận được tính toán như thế nào?
Tác giả áp dụng công thức xác định kích cỡ mẫu theo giá trị trung bình với độ tin cậy 95% ($Z = 1,96$), độ lệch chuẩn $\sigma = 0,28$ và sai số cho phép $e = 0,05$. Kết quả tính toán đưa ra kích thước mẫu cần thiết là 120 sinh viên, được thu thập bằng phương pháp chọn mẫu thuận tiện từ 159 sinh viên khóa K53 Marketing.

3. Cơ cấu mẫu nghiên cứu K53 Marketing phân bổ như thế nào theo giới tính và tổ hợp môn xét tuyển?
Trong tổng số 120 sinh viên được khảo sát:

  • Giới tính: Nữ chiếm 70,0% (84 sinh viên), Nam chiếm 30,0% (36 sinh viên).
  • Tổ hợp xét tuyển: Khối A chiếm 36,7%, Khối D1 chiếm 25,0%, Khối C15 chiếm 23,3%, Khối A1 chiếm 15,0%.

4. Hành trình lựa chọn ngành học của sinh viên Marketing gồm những giai đoạn nào?
Hành trình được chuẩn hóa qua 6 giai đoạn liên tiếp:

  1. Định hướng nghề nghiệp (Lớp 10 hoặc 11).
  2. Đánh giá bản thân (Đầu lớp 12).
  3. Nhận tư vấn (Giữa học kỳ 1 lớp 12).
  4. Chọn trường (Giữa học kỳ 1 lớp 12).
  5. Chọn ngành (Xuyên suốt học kỳ 2, trọng tâm tháng 3–4).
  6. Cân nhắc và điều chỉnh nguyện vọng (Tháng 7–8 sau khi có kết quả thi THPTQG).

5. Hoạt động truyền thông tuyển sinh trực tuyến năm 2019 của Trường Đại học Kinh tế Huế đạt kết quả như thế nào?
Hệ thống website của trường đạt 64.826 lượt truy cập từ tháng 3 đến tháng 8/2019 với 77 bài viết (tháng 8 đạt đỉnh với 14.837 lượt trên website chính và 120.432 lượt trên Cổng thông tin tuyển sinh). Hoạt động truyền thông Fanpage triển khai 94 bài viết qua 3 giai đoạn, tiếp cận 2.001.000 lượt người dùng.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Dương Thị Minh Lộc đã hệ thống hóa cơ sở lý thuyết về sơ đồ hành trình khách hàng (CJM) và ứng dụng thành công vào việc phân tích hành vi lựa chọn ngành của 120 sinh viên khóa K53 Marketing, Trường Đại học Kinh tế – Đại học Huế. Nghiên cứu đã làm rõ chân dung người học, xác định mô hình 6 giai đoạn hành vi và đánh giá thực trạng công tác truyền thông tuyển sinh năm 2019 của nhà trường. Kết quả đề tài cung cấp hệ thống giải pháp thiết thực gắn với từng điểm chạm thông tin, đóng góp trực tiếp vào việc nâng cao hiệu quả thu hút và tuyển sinh cho ngành Marketing và nhà trường trong các năm tiếp theo.