Tổng quan luận án
Cây khoai môn - sọ (Colocasia esculenta (L.) Schott) thuộc họ Ráy (Araceae) là một trong những loài cây lấy củ truyền thống, đóng vai trò quan trọng trong việc cung cấp lương thực, thực phẩm giàu dinh dưỡng và nguyên liệu chế biến tại nhiều quốc gia nhiệt đới, cận nhiệt đới cũng như ở Việt Nam. Tại các tỉnh miền núi phía Bắc, khoai môn đã được canh tác từ lâu đời trên các vùng đất nương rẫy dốc. Tuy nhiên, tập quán canh tác nương rẫy chỉ cho phép khai thác từ 2 đến 3 vụ trước khi đất bị thoái hóa và mất sức sản xuất, trong khi việc phát rừng canh tác bị nghiêm cấm, dẫn đến diện tích khoai môn có xu hướng thu hẹp dần. Kỹ thuật canh tác tại các nông hộ còn thô sơ, chủ yếu dựa vào kinh nghiệm cổ truyền, thiếu phân bón cân đối, mật độ trồng thưa và tỷ lệ hao hụt củ giống trong bảo quản cao, khiến năng suất bình quân duy trì ở mức thấp (khoảng 8,0 - 15,0 tấn/ha).
Tại tỉnh Yên Bái, ngoài các cây trồng chủ lực như chè, quế, cây ăn quả, khoai môn bản địa (khoai tím Lục Yên) là sản phẩm đặc sản có giá trị kinh tế. Tỉnh Yên Bái có quỹ đất ruộng lúa một vụ không chủ động nước tưới và đất soi bãi ven sông suối với diện tích lớn chưa được khai thác hiệu quả. Xuất phát từ thực tiễn trên, việc chuyển đổi cơ cấu cây trồng, đưa cây khoai môn từ nương rẫy xuống thâm canh trên đất ruộng một vụ và đất bãi là một định hướng quan trọng. Luận án tiến sĩ nông nghiệp của tác giả Lê Viết Bảo, chuyên ngành Khoa học cây trồng (Mã số: 62.10) tại Đại học Thái Nguyên (2014), dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS. Nguyễn Ngọc Nông, đã thực hiện đề tài: "Nghiên cứu khả năng sinh trưởng, phát triển của một số giống khoai môn và biện pháp kỹ thuật cho giống có triển vọng tại tỉnh Yên Bái" nhằm giải quyết khoảng trống nghiên cứu thực nghiệm này.
Mục tiêu cụ thể của luận án được xác định gồm hai nội dung:
- Đánh giá khả năng sinh trưởng, phát triển của một số giống khoai môn thu thập tại miền núi phía Bắc trên đất ruộng một vụ và đất bãi tại tỉnh Yên Bái, từ đó xác định giống có triển vọng phù hợp nhất với điều kiện địa phương.
- Xác định các biện pháp kỹ thuật canh tác phù hợp về liều lượng phân bón (đạm, lân, kali, phân chuồng), mật độ - thời vụ trồng và biện pháp kỹ thuật bảo quản củ giống cho giống có triển vọng (KMYB 1) trên đất ruộng một vụ tại huyện Lục Yên và đất bãi tại huyện Trấn Yên, tạo cơ sở khoa học để xây dựng vùng chuyên canh sản xuất hàng hóa tập trung.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: 5 giống khoai môn địa phương được thu thập từ các tỉnh Bắc Kạn, Hà Giang và Yên Bái (gồm KMYB 1, KMYB 2, KMYB 3, KMHG, KMBK); các loại phân bón vô cơ (đạm urê, supe lân, kali clorua), phân hữu cơ (phân chuồng địa phương); các phương thức bảo quản củ giống nông hộ và cải tiến.
- Phạm vi nghiên cứu: Thí nghiệm đồng ruộng và mô hình trình diễn được thực hiện trên hai loại đất điển hình gồm đất ruộng một vụ tại huyện Lục Yên và đất bãi tại huyện Trấn Yên, tỉnh Yên Bái trong giai đoạn từ năm 2011 đến năm 2013 (kế thừa các kết quả điều tra, phân tích từ năm 2006 đến 2010).
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Tổng quan tài liệu của luận án đã hệ thống hóa các công trình nghiên cứu trong nước và quốc tế về cây khoai môn - sọ trên các phương diện phân loại, nông sinh học, dinh dưỡng, di truyền và kỹ thuật canh tác:
- Nguồn gốc và phân loại thực vật: Theo Schott (1832), Linnaeus (1753), Purseglove (1972), Lương Ngọc Toản và cs (1979), Nguyễn Đăng Khôi và cs (1985), Nguyễn Thị Ngọc Huệ và cs (2004, 2005), loài Colocasia esculenta được chia thành 2 biến dạng chính: Colocasia esculenta var. esculenta (khoai môn, khoai nước - Dasheen type, bộ nhiễm sắc thể nhị bội 2x = 28, củ cái lớn, củ con ít) và Colocasia esculenta var. antiquorum (khoai sọ - Eddoe type, tam bội 3x = 42, củ cái nhỏ, nhiều củ con).
- Thành phần dinh dưỡng và hóa sinh: Các nghiên cứu của Inno Onwueme (1999) và Nguyễn Phương và cs (2008) đã chỉ ra thành phần hóa học của củ khoai môn - sọ tươi gồm 63 - 85% nước, 13 - 29% tinh bột, 1,4 - 3,0% protein, 0,16 - 0,36% lipit, 0,60 - 1,18% xơ thô và khoáng chất.
- Nghiên cứu di truyền và nhân giống: Nguyễn Xuân Viết (2004, 2012) và Nguyễn Văn Giang và cs (2013) sử dụng chỉ thị phân tử RAPD và DNA xác định tính đa dạng di truyền nguồn gen khoai môn - sọ tại Việt Nam. Các nghiên cứu nhân giống in vitro của Nguyễn Quang Thạch và cs (2010), Trịnh Thị Thanh Hương và cs (2011), Đặng Thị Thanh Mai và cs (2012), Nguyễn Thị Tuyết và cs (2013), Lê Thị Thu (2010), Nguyễn Viết Hưng và cs (2010) khẳng định tiềm năng tạo nguồn củ giống sạch bệnh.
- Kỹ thuật canh tác, phân bón và bảo vệ thực vật: Mai Thạch Hoành và cs (2006, 2011, 2012), Nguyễn Ngọc Nông và cs (2005, 2006) đã nghiên cứu ảnh hưởng của thời vụ, mật độ và liều lượng N-P-K trên đất ruộng và đất nương rẫy tại Bắc Kạn và Yên Bái. Về sâu bệnh hại, Mitchell & Maddison (1983), FAO/IBPGR (1989), Lebot & Aradhya (1992) ghi nhận các đối tượng chính gồm sâu xanh (Spodoptera litura), bọ cánh cứng (Papuana sp.), rệp (Aphis gossypii, Tarophagus proserpina), bệnh sương mai/thối lá do nấm Phytophthora colocasiae và thối củ do Pythium sp.
Khoảng trống nghiên cứu được luận án lựa chọn: Hầu hết các nghiên cứu trước đây tại miền núi phía Bắc tập trung vào đất nương rẫy hoặc đất đồi dốc. Luận án này tập trung giải quyết việc so sánh, đánh giá khả năng thích nghi của tập đoàn giống khoai môn địa phương trên hai loại đất bằng phẳng (đất ruộng 1 vụ và đất bãi ven sông), đồng thời xác định công thức phân bón tối ưu hóa bằng mô hình toán kinh tế (VCR), xác định thời vụ - mật độ và kỹ thuật tồn trữ củ giống cho giống triển vọng KMYB 1 tại Yên Bái.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Cơ sở lý thuyết và khung phân tích
Luận án tiếp cận trên quan điểm nông sinh thái học và nông học thực nghiệm. Cây khoai môn yêu cầu nhiệt độ sinh trưởng bình quân trên 21°C, độ ẩm không khí cao (>80%), lượng mưa trên 1.000 mm/năm và độ chua đất pH từ 5,0 đến 6,5 trên nền đất tơi xốp, giàu mùn. Quá trình tích lũy chất khô và hình thành năng suất củ chịu tác động tương hỗ giữa đặc tính di truyền của giống với các biện pháp kỹ thuật canh tác (chế độ dinh dưỡng khoáng N-P-K, phân hữu cơ, mật độ khoảng cách và thời điểm xuống giống).
Phương pháp nghiên cứu thực nghiệm
-
Phương pháp điều tra, thu thập số liệu:
- Thu thập số liệu thứ cấp về điều kiện khí tượng, thủy văn, thổ nhưỡng, hiện trạng sản xuất nông nghiệp giai đoạn 2010 - 2013 từ Cục Thống kê các tỉnh Yên Bái, Lào Cai, Hà Giang, Bắc Kạn, Sơn La, Hòa Bình, Tuyên Quang.
- Điều tra sơ cấp tình hình sản xuất, diện tích, năng suất, tập quán bón phân và chăm sóc khoai môn tại các huyện Lục Yên (Yên Bái), Thuận Châu (Sơn La), thị xã Bắc Kạn (Bắc Kạn) năm 2012.
-
Phương pháp bố trí thí nghiệm đồng ruộng:
- Thí nghiệm 1 (Năm 2011): So sánh 5 giống khoai môn (KMYB 1, KMYB 2, KMYB 3, KMHG, KMBK) trên 2 chân đất (đất ruộng 1 vụ tại Lục Yên và đất bãi tại Trấn Yên). Bố trí theo khối ngẫu nhiên hoàn chỉnh (RCBD), 3 lần nhắc lại, mật độ 33.000 cây/ha.
- Thí nghiệm 2 (Năm 2012): Nghiên cứu biện pháp kỹ thuật cho giống triển vọng KMYB 1:
- Thí nghiệm đơn yếu tố về liều lượng phân đạm (urê): 5 mức bón.
- Thí nghiệm đơn yếu tố về liều lượng phân lân (supe lân): 5 mức bón.
- Thí nghiệm đơn yếu tố về liều lượng phân kali (kali clorua): 5 mức bón.
- Thí nghiệm đơn yếu tố về liều lượng phân chuồng: 4 mức bón.
- Thí nghiệm 2 yếu tố (mật độ x thời vụ): Bố trí theo phương pháp ô lớn - ô nhỏ (split-plot) với các thời vụ trồng từ tháng 1 đến tháng 3 và các dải mật độ khác nhau.
- Thí nghiệm 3 (Năm 2012): Nghiên cứu các biện pháp bảo quản củ giống khoai môn KMYB 1 (để giàn thoáng mát, vùi cát ẩm, xử lý vôi bột) theo dõi tỷ lệ thối hỏng và hao hụt khối lượng sau 1, 2, 3, 4 tháng bảo quản.
- Mô hình trình diễn (Năm 2013): Xây dựng mô hình thâm canh áp dụng quy trình hoàn thiện cho giống KMYB 1 trên đất ruộng 1 vụ tại Lục Yên và đất bãi tại Trấn Yên.
-
Phương pháp phân tích hóa lý và chất lượng:
- Lấy mẫu và phân tích tính chất lý hóa của đất thí nghiệm (pHKCl, mùn tổng số %, N tổng số %, P2O5 dễ tiêu, K2O dễ tiêu) và phân tích chất lượng phân chuồng.
- Phân tích phẩm chất củ: Tỷ lệ vật chất khô, hàm lượng tinh bột, protein, lipit, chất xơ theo phương pháp hóa học tiêu chuẩn.
- Đánh giá cảm quan chất lượng củ luộc qua các tiêu chí: độ bở, độ dẻo, mùi thơm, vị đậm đà theo thang điểm chuẩn.
-
Phương pháp xử lý số liệu và tính toán hiệu quả kinh tế:
- Xử lý số liệu nông học bằng phần mềm thống kê chuyên ngành (phân tích phương sai ANOVA, kiểm định sai khác trung bình bằng LSD ở mức xác suất P = 0,05).
- Thiết lập phương trình hồi quy tương quan bậc hai giữa liều lượng phân bón ($X$) và năng suất cây trồng ($Y$): $Y = aX^2 + bX + c$ để xác định liều bón tối đa về mặt kỹ thuật ($X_{max} = -b/2a$) và liều bón tối thích về mặt kinh tế ($X_{opt}$).
- Đánh giá hiệu quả kinh tế phân bón thông qua hiệu suất 1 kg phân bón (kg củ/kg dinh dưỡng) và hệ số lợi nhuận Value Cost Ratio (VCR).
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Tổng quan tài liệu
Chương này tổng kết cơ sở lý luận và thực tiễn về cây khoai môn - sọ. Tác giả trình bày chi tiết về nguồn gốc phát sinh tại khu vực Trung Nam Á/Đông Nam Á và vị trí phân loại thực vật học của chi Colocasia. Luận án tổng hợp bảng thành phần hóa sinh của củ khoai môn theo chất tươi và vật chất khô, chứng minh giá trị dinh dưỡng cao của loài cây này.
| Chỉ tiêu thành phần hóa học |
Hàm lượng trong chất tươi (%) (Inno Onwueme, 1999) |
Hàm lượng trong vật chất khô (%) (Nguyễn Phương và cs, 2008) |
| Nước |
63,00 – 85,00 |
22,36 – 28,19 |
| Tinh bột / Hydratcacbon |
13,00 – 29,00 |
72,61 – 76,41 |
| Protein |
1,40 – 3,00 |
4,28 – 7,39 |
| Lipit / Chất béo |
0,16 – 0,36 |
0,31 – 0,68 |
| Xơ thô / Xenluloza |
0,60 – 1,18 |
3,35 – 5,27 |
| Tro tổng số |
0,60 – 1,30 |
2,27 – 4,25 |
Luận án điểm lại số liệu diện tích và sản lượng khoai môn thế giới (giai đoạn 2008 - 2012 theo FAOSTAT) và Việt Nam. Điểm đáng chú ý là sự đối chiếu thực trạng canh tác và lượng phân bón tại ba địa phương miền núi phía Bắc năm 2012:
| Địa phương điều tra |
Loại đất canh tác |
Lượng phân bón nguyên chất (kg/ha) |
Năng suất trung bình (tấn/ha) |
| Lục Yên (Yên Bái) |
Đất đồi |
70 - 79 N + 40 - 46 P2O5 + 12 - 13 K2O |
14,9 – 16,2 |
| Thuận Châu (Sơn La) |
Đất đồi |
67 - 81 N + 35 - 37 P2O5 + 10 - 11 K2O |
10,8 – 11,3 |
| Thị xã Bắc Kạn (Bắc Kạn) |
Đất đồi |
57 - 71 N + 40 - 43 P2O5 + 12 - 13 K2O |
8,1 – 9,5 |
Chương 1 cũng tổng quan đầy đủ các kết quả nghiên cứu trước đây về chọn lọc giống, nhân giống in vitro, sinh thái học, thời vụ, mật độ, kỹ thuật chăm sóc, phòng trừ bệnh sương mai (Phytophthora colocasiae) và biện pháp bảo quản củ giống sau thu hoạch.
Chương 2: Vật liệu, nội dung và phương pháp nghiên cứu
Chương 2 mô tả chi tiết nguồn gốc 5 giống khoai môn tham gia thí nghiệm, xuất xứ các loại phân vô cơ, phân chuồng và điều kiện tự nhiên tại hai điểm nghiên cứu: xã Mai Sơn (huyện Lục Yên - đại diện vùng đất ruộng 1 vụ) và xã Báo Đáp (huyện Trấn Yên - đại diện vùng đất bãi ven sông). Chương này trình bày chi tiết quy trình lấy mẫu, các công thức toán sinh học đánh giá sinh trưởng, phương pháp xác định tỷ lệ nhiễm sâu bệnh hại, phương pháp giải tích chất lượng nông sản và phương pháp xác định hiệu quả kinh tế của việc bón phân thông qua hệ số VCR và mô hình hồi quy bậc hai.
Chương 3: Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Chương 3 trình bày các kết quả thực nghiệm đạt được từ năm 2011 đến năm 2013 qua các nội dung chính:
- Đặc điểm nông sinh học và năng suất của 5 giống khoai môn (Năm 2011):
- Khả năng mọc mầm: Các giống có tỷ lệ mọc mầm đạt từ 88,5% đến 96,2% trên đất ruộng 1 vụ và từ 89,1% đến 96,8% trên đất bãi.
- Thời gian sinh trưởng: Dao động từ 215 đến 245 ngày. Giống KMYB 1 và KMBK có thời gian sinh trưởng trung bình, thích hợp với cơ cấu luân canh cây vụ đông trên đất ruộng 1 vụ.
- Chiều cao cây và số lá: Giống KMYB 1 đạt chiều cao 145,2 - 152,4 cm, số lá/cây từ 4,2 - 5,1 lá, độ đồng đều cao.
- Khả năng chống chịu sâu bệnh: Tất cả 5 giống đều bị nhiễm nhẹ sâu khoang, rệp và bệnh sương mai. Trong đó, KMYB 1 và KMBK có mức độ nhiễm bệnh sương mai thấp hơn các giống còn lại (cấp 1 - 2).
- Năng suất và chất lượng củ: Giống KMYB 1 đạt năng suất thực thu cao nhất trên cả 2 chân đất (đạt 17,85 tấn/ha trên đất ruộng 1 vụ Lục Yên và 18,62 tấn/ha trên đất bãi Trấn Yên), kế tiếp là giống KMBK (đạt 16,42 và 17,10 tấn/ha). Về chất lượng, giống KMYB 1 có hàm lượng tinh bột đạt 19,87%, vật chất khô 28,39%, vị đậm, dẻo và thơm, được đánh giá cảm quan cao nhất.
| Giống khoai môn thí nghiệm (Năm 2006/2011 tại Lục Yên) |
Hàm lượng protein (%) |
Hàm lượng lipit (%) |
Hàm lượng vật chất khô (%) |
Hàm lượng tinh bột (%) |
Hàm lượng chất xơ (%) |
| Khoai môn Yên Bái 1 (KMYB 1) |
1,64 |
0,38 |
28,39 |
19,87 |
1,13 |
| Khoai môn Bắc Kạn (KMBK) |
2,06 |
0,31 |
33,33 |
19,68 |
0,60 |
| Khoai môn Hà Giang (KMHG) |
1,46 |
0,19 |
25,40 |
15,15 |
1,70 |
| Khoai môn Lào Cai 1 |
3,09 |
0,10 |
29,77 |
16,56 |
1,28 |
| Khoai môn Lào Cai 2 |
1,03 |
0,14 |
19,47 |
12,15 |
0,82 |
Từ kết quả khảo nghiệm năm 2011, luận án đã tuyển chọn giống KMYB 1 là giống có triển vọng nhất để tiếp tục nghiên cứu hoàn thiện quy trình kỹ thuật.
-
Xác định các biện pháp kỹ thuật canh tác cho giống KMYB 1 (Năm 2012):
- Liều lượng phân đạm (N): Năng suất tăng dần từ mức bón 0 đến 90 kg N/ha, sau đó giảm ở mức 120 kg N/ha do cây phát triển thân lá quá mức, nhiễm sương mai nặng. Liều lượng tối ưu kinh tế xác định được là 80 - 90 kg N/ha.
- Liều lượng phân lân (P2O5): Phân lân thúc đẩy bộ rễ phát triển và tăng khả năng chịu hạn, mức bón tối ưu kỹ thuật và kinh tế là 60 - 70 kg P2O5/ha.
- Liều lượng phân kali (K2O): Kali làm tăng rõ rệt khối lượng và kích thước củ cái, mức bón thích hợp đạt 100 - 120 kg K2O/ha, mang lại hiệu suất phân bón và hệ số VCR cao.
- Liều lượng phân chuồng: Bón 15 - 20 tấn phân chuồng/ha giúp cải thiện kết cấu đất, tăng khả năng giữ ẩm, tăng năng suất thực thu thêm 2,5 - 3,8 tấn/ha so với đối chứng không bón phân chuồng.
- Mật độ và thời vụ trồng: Thời vụ thích hợp nhất là trồng từ ngày 15/1 đến 15/2. Mật độ trồng tối ưu trên đất ruộng 1 vụ và đất bãi là 30.000 - 33.000 cây/ha (khoảng cách 60 x 50 cm hoặc 70 x 45 cm).
-
Kết quả bảo quản củ giống:
- Củ giống cấp 1 (khối lượng 25 - 30 g/củ) bảo quản trên giàn thoáng mát trong nhà có mái che cho tỷ lệ hao hụt khối lượng và tỷ lệ thối hỏng thấp nhất sau 4 tháng bảo quản (dưới 8,5%), đảm bảo tỷ lệ mọc mầm vụ sau trên 92%.
-
Kết quả xây dựng mô hình trình diễn và hạch toán kinh tế (Năm 2013):
- Mô hình thâm canh giống KMYB 1 áp dụng quy trình cải tiến đạt năng suất 19,20 tấn/ha trên đất ruộng 1 vụ tại Lục Yên và 20,45 tấn/ha trên đất bãi tại Trấn Yên.
- Hiệu quả kinh tế: Thu nhập thuần đạt trên 85 - 95 triệu đồng/ha, cao hơn từ 2,5 đến 3,0 lần so với canh tác lúa 1 vụ kém hiệu quả hoặc trồng ngô truyền thống trên đất bãi.
Kết quả và những đóng góp mới
Đóng góp mới về mặt khoa học
- Luận án đã đánh giá có hệ thống về đặc điểm nông học, khả năng sinh trưởng, phát triển, năng suất và phẩm chất của 5 giống khoai môn bản địa thu thập tại các tỉnh miền núi phía Bắc khi trồng trên đất ruộng 1 vụ và đất bãi tại tỉnh Yên Bái.
- Cung cấp cơ sở khoa học khẳng định tính khả thi và hiệu quả sinh học của việc đưa cây khoai môn từ phương thức canh tác nương rẫy truyền thống sang thâm canh trên đất ruộng 1 vụ không chủ động nước và đất soi bãi.
- Xác lập được cơ sở dữ liệu định lượng về tương quan giữa liều lượng phân bón N-P-K-phân chuồng với năng suất củ thông qua mô hình toán hồi quy bậc hai và hệ số sinh lời VCR đối với giống khoai môn triển vọng KMYB 1.
Đóng góp mới về mặt thực tiễn
- Đã tuyển chọn được giống khoai môn Yên Bái 1 (KMYB 1) là giống có triển vọng hàng đầu cho địa phương với năng suất cao, ổn định và chất lượng củ ngon; đồng thời đề xuất bổ sung giống khoai môn Bắc Kạn (KMBK) vào cơ cấu giống cây trồng của tỉnh Yên Bái.
- Xây dựng và hoàn thiện quy trình kỹ thuật thâm canh đồng bộ cho giống KMYB 1 trên đất ruộng 1 vụ và đất bãi, bao gồm:
- Thời vụ: Trồng tập trung từ 15/1 đến 15/2 hàng năm.
- Mật độ trồng: 30.000 – 33.000 cây/ha (hàng cách hàng 60 - 70 cm, cây cách cây 45 - 50 cm).
- Phân bón cho 1 ha: 15 – 20 tấn phân chuồng + 80 – 90 kg N + 60 – 70 kg P2O5 + 100 – 120 kg K2O + 1.000 kg vôi bột.
- Bảo quản củ giống: Chọn củ con cấp 1 (25 - 30 g/củ), phơi nắng nhẹ 1 - 2 ngày trước khi bảo quản trên giàn thoáng mát trong bóng tối.
- Xây dựng thành công mô hình trình diễn thâm canh tại huyện Lục Yên và huyện Trấn Yên năm 2013, làm cơ sở thực tiễn cho việc chuyển dịch cơ cấu cây trồng và quy hoạch vùng nguyên liệu tập trung tại địa phương.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế: Các thí nghiệm thực địa và mô hình trình diễn của luận án mới chỉ được tiến hành tập trung tại 2 huyện đại diện là Lục Yên và Trấn Yên trong khung thời gian từ 2011 đến 2013; chưa khảo nghiệm mở rộng trên toàn bộ các tiểu vùng sinh thái khác của tỉnh Yên Bái (như Văn Yên, Văn Chấn, Yên Bình).
- Hướng nghiên cứu tiếp:
- Tiếp tục nghiên cứu ứng dụng công nghệ nuôi cấy mô tế bào (in vitro) để phục tráng và sản xuất củ giống KMYB 1 sạch bệnh quy mô công nghiệp.
- Nghiên cứu sâu hơn về các quy trình phòng trừ tổng hợp (IPM) đối với bệnh sương mai và sâu hại củ trong điều kiện biến đổi khí hậu.
- Nghiên cứu công nghệ bảo quản củ thương phẩm quy mô lớn và công nghệ chế biến sâu nhằm gia tăng chuỗi giá trị hàng hóa cho khoai môn Yên Bái.
Giá trị tham khảo
- Đối với nhà nghiên cứu, nghiên cứu sinh và giảng viên: Cung cấp tư liệu chuyên khảo về phân loại, nông sinh học, dinh dưỡng khoáng và phương pháp nghiên cứu cây có củ họ Ráy (Araceae); là tài liệu tham khảo cho các học phần Cây màu - Cây có củ, Phương pháp thí nghiệm đồng ruộng và Nông học nhiệt đới.
- Đối với cán bộ khuyến nông và kỹ thuật viên nông nghiệp: Cung cấp quy trình kỹ thuật thâm canh và bảo quản củ giống chuẩn xác, có thể chuyển giao trực tiếp cho nông dân áp dụng trên các chân đất ruộng 1 vụ và đất bãi.
- Đối với nhà quản lý và hoạch định chính sách: Cung cấp căn cứ khoa học vững chắc phục vụ công tác quy hoạch phát triển vùng chuyên canh khoai môn đặc sản theo chuỗi giá trị, góp phần chuyển dịch cơ cấu cây trồng và nâng cao thu nhập cho đồng bào các dân tộc miền núi phía Bắc.
Câu hỏi thường gặp
1. Luận án đã lựa chọn được giống khoai môn nào là giống có triển vọng nhất và dựa trên những chỉ tiêu nào?
Luận án đã lựa chọn giống Khoai môn Yên Bái 1 (KMYB 1) là giống có triển vọng nhất tại địa phương. Quyết định này dựa trên các chỉ tiêu nông sinh học ưu việt: tỷ lệ mọc mầm cao (>95%), thời gian sinh trưởng phù hợp (225 - 235 ngày), khả năng chống chịu bệnh sương mai tốt, năng suất thực thu cao nhất trên cả đất ruộng 1 vụ (17,85 tấn/ha) và đất bãi (18,62 tấn/ha), cùng chất lượng củ vượt trội với hàm lượng tinh bột đạt 19,87%, vị đậm đà và dẻo thơm.
2. Điểm khác biệt căn bản giữa hai phân loài khoai môn và khoai sọ theo tài liệu tổng quan là gì?
Khoai môn (Colocasia esculenta var. esculenta - Dasheen) có bộ nhiễm sắc thể nhị bội (2x = 28), củ cái phát triển rất lớn chiếm tỷ trọng năng suất chính, củ con ít, phần phụ vô tính của hoa ngắn hơn phần hoa đực. Ngược lại, khoai sọ (Colocasia esculenta var. antiquorum - Eddoe) thuộc thể tam bội (3x = 42), củ cái nhỏ hoặc trung bình ăn sượng/ngái, củ con nhiều (cấp 1, 2, 3) quyết định năng suất thương phẩm, củ có thời gian ngủ nghỉ dài hơn và phần phụ vô tính của hoa dài hơn phần hoa đực.
3. Khuyến cáo về liều lượng phân bón và mật độ trồng tối ưu cho giống KMYB 1 trên đất ruộng một vụ và đất bãi là bao nhiêu?
Theo quy trình hoàn thiện của luận án, công thức bón phân cho 1 ha gồm: 15 – 20 tấn phân chuồng + 80 – 90 kg N + 60 – 70 kg P2O5 + 100 – 120 kg K2O kết hợp 1.000 kg vôi bột. Mật độ trồng thích hợp là 30.000 – 33.000 cây/ha (khoảng cách hàng cách hàng 60 – 70 cm, cây cách cây 45 – 50 cm), trồng vào khung thời vụ từ 15/1 đến 15/2 hàng năm.
4. Phương pháp bảo quản củ giống nào mang lại hiệu quả tốt nhất sau 4 tháng bảo quản?
Phương pháp bảo quản củ giống cấp 1 (khối lượng 25 – 30 g/củ, thu hoạch từ cây khỏe không sâu bệnh) trên giàn thoáng mát, đặt trong bóng tối có mái che sau khi đã phơi nắng nhẹ 1 – 2 ngày là phương pháp tối ưu. Phương pháp này giữ tỷ lệ thối hỏng và hao hụt khối lượng dưới 8,5% sau 4 tháng, đảm bảo tỷ lệ nảy mầm đạt trên 92% khi mang ra ruộng trồng.
Kết luận
Luận án tiến sĩ nông nghiệp của tác giả Lê Viết Bảo (2014) là một công trình nghiên cứu nông học thực nghiệm có hệ thống về cây khoai môn tại tỉnh Yên Bái. Đề tài đã giải quyết thành công vấn đề tuyển chọn giống có triển vọng (KMYB 1) và bổ sung giống KMBK vào cơ cấu cây trồng địa phương. Đồng thời, luận án đã xác lập quy trình kỹ thuật canh tác đồng bộ về phân bón cân đối, mật độ, thời vụ và bảo quản củ giống trên đất ruộng một vụ và đất bãi. Kết quả nghiên cứu cung cấp cơ sở khoa học và thực tiễn vững chắc cho việc chuyển dịch cơ cấu cây trồng, xây dựng vùng chuyên canh sản xuất khoai môn hàng hóa và nâng cao hiệu quả kinh tế cho nông dân miền núi phía Bắc.