Tìm hiểu về bài toán tạo câu bình luận cho ảnh thời trang

Đồ án nghiên cứu hcmute tìm hiểu bài toán tạo câu bình luận cho ảnh thời trang, áp dụng công nghệ tiên tiến, tối ưu giải pháp kỹ thuật cho bài toán toán học.

Chuyên ngành

Công Nghệ Thông Tin

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Đồ án tốt nghiệp

2020

54
2
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI NÓI ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: Phạm vi đề tài

2. CHƯƠNG 2: Tổng quan về học sâu (Deep Learning)

2.1. Giới thiệu về Deep Learning

2.2. Mạng tích chập (Convolutional Neural Network)

2.3. Đặc trưng (Feature)

2.4. Fully connected layers

2.5. Mạng hồi quy (Recurrent Neural Network)

3. CHƯƠNG 3: Phương pháp đề xuất

3.1. Kiến trúc của NFR framework

3.2. Encoder – Decoder Architecture

3.3. Sequence to Sequence Model

3.4. Mô hình kiến trúc của Transformer

3.5. Input Embedding và Positional Embedding

3.6. Giai đoạn Encoder

3.7. Self-Attention trong Transformer

3.8. Scaled Dot-Product Attention

3.9. Multi head self attention

3.10. Position-wise Feed Forward Networks

3.11. Giai đoạn Decoder

3.12. Ưu điểm và nhược điểm của kiến trúc Transformer

4. CHƯƠNG 4: Hiện thực hóa hệ thống

4.1. Môi trường

4.2. Hiện thực hệ thống

4.3. Tổng kết và hướng phát triển

4.4. Các công việc đã làm. Hướng phát triển

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tạo Bình Luận Ảnh Thời Trang Tổng Quan

Đề tài Nghiên cứu giải pháp tạo bình luận cho ảnh thời trang tập trung vào việc ứng dụng trí tuệ nhân tạo để tự động tạo ra các caption (bình luận ảnh thời trang) chất lượng cao. Đây là một vấn đề quan trọng trong marketing thời trang online, giúp tăng tương tác và thu hút khách hàng. Nghiên cứu này khảo sát các phương pháp hiện có, đặc biệt chú trọng vào việc phân tích xu hướng caption thời trang, phong cách viết caption thời trang, và công cụ tạo caption thời trang. Một số giải pháp marketing caption thời trang cũng được xem xét để tối ưu hiệu quả kinh doanh.

1.1 Phân tích LSI Keywords

Các Semantic LSI keywords như tạo bình luận ảnh thời trang, viết caption ảnh thời trang, ý tưởng caption ảnh thời trang, gợi ý bình luận ảnh thời trang, mẹo viết caption thời trang, ngôn ngữ caption thời trang, bình luận chuyên nghiệp ảnh thời trang, bình luận thu hút ảnh thời trang, tăng tương tác ảnh thời trang, thu hút người xem ảnh thời trang cho thấy sự đa dạng trong việc tiếp cận vấn đề. Salient LSI keywordcaption ảnh thời trang, phản ánh trọng tâm là việc tạo ra các caption hiệu quả. Các Semantic Entity bao gồm ảnh thời trang, caption, và các Salient Entity liên quan đến marketing thời trang. Close Entity của Nghiên cứu giải pháp tạo bình luận cho ảnh thời trangphân tích caption thời trang, xu hướng thời trang, marketing thời trang online.

1.2 Thách thức và Cơ Hội

Mặc dù có nhiều công cụ tạo caption thời trang, bao gồm cả phần mềm tạo caption thời trangapp tạo caption thời trang, việc tạo ra caption tự nhiên, thu hút và phản ánh chính xác nội dung hình ảnh vẫn là thách thức lớn. Việc hiểu cách viết caption ảnh thời trang bán hàng đòi hỏi sự kết hợp giữa hiểu biết về thời trang và kỹ thuật viết lôi cuốn. Tuy nhiên, SEO caption thời trangthống kê caption thời trang có thể mang lại cơ hội tối ưu hóa hiệu quả của caption, giúp các thương hiệu thời trang tiếp cận khách hàng mục tiêu hiệu quả hơn. Giải pháp marketing caption thời trang này có tiềm năng cải thiện đáng kể kết quả kinh doanh online.

II. Mô hình và Phương pháp

Đồ án tốt nghiệp “Tìm hiểu bài toán tạo câu bình luận cho ảnh thời trang” đã áp dụng mô hình Neural Fashion Recommendation (NFR) để giải quyết vấn đề. NFR kết hợp mạng nơ-ron tích chập (CNN) và mạng nơ-ron hồi quy (RNN) để xử lý ảnh và tạo văn bản. Nghiên cứu này phân tích chi tiết kiến trúc của NFR, bao gồm các thành phần như Encoder-Decoder Architecture, Self-Attention, và Multi-Head Self-Attention. Việc đánh giá hiệu quả của mô hình được thực hiện dựa trên các chỉ số định lượng và định tính.

2.1 Phân tích Mô hình NFR

Mô hình NFR, như đã được đề cập trong đồ án, sử dụng CNN để trích xuất đặc trưng từ ảnh thời trang. RNN, cụ thể là kiến trúc Sequence to Sequence Model, được sử dụng để tạo ra chuỗi văn bản là caption. Việc áp dụng cơ chế Mutual AttentionCross-modality Attention giúp mô hình hiểu mối quan hệ giữa hình ảnh và văn bản. Tuy nhiên, đồ án chỉ tập trung vào việc tái hiện mô hình NFR chứ chưa có những cải tiến đáng kể. Như vậy, cần phải có thêm các nghiên cứu về việc cải tiến mô hình NFR để tối ưu hóa việc tạo caption.

2.2 Đánh giá và Hạn chế

Đồ án đề cập đến việc sử dụng CNNRNN, nhưng thiếu thông tin cụ thể về kiến trúc mạng, siêu tham số, và tập dữ liệu sử dụng. Việc đánh giá mô hình chưa đầy đủ, thiếu các chỉ số đánh giá chính xác. Hơn nữa, đồ án cũng nêu rõ hạn chế về nguồn lực phần cứng và kinh nghiệm trong việc chạy deep learning. Như vậy, để có một đánh giá toàn diện hơn, cần bổ sung thêm các thông tin chi tiết về quá trình thực hiện, kết quả thực nghiệm, và phân tích so sánh với các mô hình khác.

III. Ứng dụng Thực tiễn và Kết luận

Nghiên cứu này có ý nghĩa thực tiễn cao trong lĩnh vực marketing thời trang. Việc tự động tạo caption sẽ giúp các doanh nghiệp tiết kiệm thời gian và chi phí. Việc áp dụng các kỹ thuật SEO caption thời trang có thể cải thiện khả năng hiển thị trên các nền tảng mạng xã hội. Tuy nhiên, cần lưu ý đến việc đảm bảo tính tự nhiên và sự đa dạng của caption để tránh sự nhàm chán và giảm hiệu quả. Ảnh thời trang đẹpxu hướng thời trang là những yếu tố quan trọng cần được kết hợp để tạo ra những caption hấp dẫn.

3.1 Ứng dụng trong Marketing

Kết quả nghiên cứu có thể được ứng dụng trực tiếp trong chiến lược quảng cáo thời trangbán hàng thời trang online. Việc tạo caption tự động sẽ giúp tăng hiệu quả tương tác trên các nền tảng mạng xã hội như Facebook, Instagram. Các thương hiệu thời trang có thể sử dụng hệ thống này để tạo caption cho các bài đăng sản phẩm, tăng khả năng tiếp cận khách hàng tiềm năng. Điều này sẽ giúp tối ưu hóa marketing thời trang và tăng doanh thu.

3.2 Hướng phát triển tương lai

Nghiên cứu cần được mở rộng để bao gồm việc xử lý các loại hình thời trang đa dạng, từ thời trang nữ, thời trang nam, thời trang trẻ em, đến thời trang cao cấpthời trang đường phố. Việc tích hợp nhiều ngôn ngữ, đặc biệt là caption ảnh thời trang bằng tiếng Anh, sẽ tăng tính ứng dụng của hệ thống. Ngoài ra, cần nghiên cứu thêm về việc cá nhân hóa caption dựa trên đặc điểm của từng đối tượng khách hàng. Cuối cùng, việc tích hợp hệ thống vào các nền tảng thương mại điện tử sẽ giúp tối ưu hoá trải nghiệm người dùng và thúc đẩy hoạt động bán hàng thời trang online.

01/02/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

Đặt vấn đề Thị lực máy tính (Computer vision) là một nhánh trong lĩnh vực trí tuệ nhân tạo (Artificial Intelligence) và Khoa học máy tính (Computer science). Lĩnh vực này giúp máy tính có khả năng thị giác như con người, giúp máy tính có thể nhận diện và hiểu biết một hình ảnh. Xã hội ngày một phát triển, cùng với đó là nhịp sống của mọi người cũng bận rộn theo. Xu hướng mua hàng online, ngày càng được giới trẻ và những người không có nhiều thời gian mua sắm lựa chọn.

Đây cũng chính là lí do mà lĩnh vực này có rất nhiều tìm năng để khai thác nhằm năng cao chất lượng phục vụ cũng như tạo sự quan tâm đến cho khách hàng. Lấy ý tưởng từ việc gợi ý những mẫu thời trang cho người mua hàng trên những trang mua sắm online nổi tiếng như Amazon, Lazada, Alibaba, Tiki,… những hệ thống gợi ý này tập trung vào việc dựa vào lịch sử người dùng đã tìm kiếm từ đó gợi ý ra những sản phẩm tương tự cho người dùng. Để mở rộng chức năng gợi ý mẫu thời trang cho người dùng, giúp cho người dùng chủ động hơn trong việc lựa chọn bộ trang phục ưa thích, cũng như có thêm nhiều lựa chọn mà không tốn nhiều thời gian thì cần có một hệ thống AI/Machine learning tích hợp trong hệ thống website hoặc ứng dụng di động để thực hiện việc này. Mục tiêu Để giải quyết bái toán tạo câu bình luận cho ảnh thời trang, nhiều mô hình đã được nghiên cứu và không ngừng cải tiến.

Gần đây nhất là bài viết “Fashion Coordinates Recommender System using Photographs from Fashion Magazines” [1] của Tomoharu Iwata và cộng sự, “Hi, Magic Closet, Tell Me What to Wear!” [2] của Si Liu và cộng sự đề xuất tập trung vào gợi ý những mẫu thời nhưng vẫn còn hạn chế về dữ liệu và xu hướng đa dạng trong việc mua sắm của người dừng. Bài viết “Explainable Fashion Recommendation with Joint Outfit Matching and Comment Generation” [3] do Yujie 1 do an Lin, Pengjie Ren và cộng sự được công bố tháng 12 năm 2018 đề xuất Neural Fashion Recommendation framework (NFR), mô hình gợi ý những mẫu trang phục phối với nhau và từ các mẫu trang phục đó phát sinh ra câu bình luận. Mô hình NFR do Yujie Lin, Pengjie Ren và cộng sự được công bố có nhiều ưu điểm về mặt cải tiến độ chính xác theo bảng so sánh kết quả với những mô hình nghiên cứu trước đây được công bố [3] về cả chức năng phối trang phục và phát sinh câu bình luận. Tuy nhiên, NFR vẫn còn nhiều mặt hạn chế về mặt bộ dữ liệu và câu bình luận phát sinh chưa thực sự hiệu quả.

Vậy mục tiêu của đề tài này là thực hiện lại mô hình NFR để áp dụng vào bài toán tạo câu bình luận cho ảnh thời trang. Phạm vi đề tài Trong đề tài này, dựa trên những nghiên cứu Neural Fashion Recommendation framework do Yujie Lin, Pengjie Ren và cộng sự đề xuất, nhóm tập trung vào nhiệm vụ phát sinh câu bình luận cho một bộ trang phục của mô hình NFR, từ đó đề xuất ra cải tiến cho mô hình NFR để đạt được câu bình luận chính xác hơn. 2 do an Chương II. Tổng quan về học sâu (Deep Learning) 1.

Giới thiệu về Deep Learning Deep Learning là một phần của ngành máy học dựa trên một tập hợp các thuật toán để cố gắng mô hình dữ liệu trừu tượng hóa ở mức cao bằng cách sử dụng nhiều lớp xử lý với cấu trúc phức tạp, hoặc bằng cách khác bao gồm nhiều biến đổi phi tuyến. Một số đại diện được lấy cảm hứng bởi những tiến bộ trong khoa học thần kinh và dựa trên các giải thích của mô hình xử lý và truyền thông tin trong một hệ thống thần kinh của con người. Nhiều kiến trúc của Deep Learning đã được nghiên cứu như mạng neuron sâu (deep neural networks), mạng neuron tái phát (recurrent neural networks), mạng neuron tích chập (convolutional neural networks) và ứng dụng vào nhiều lĩnh vực như thị giác máy tính (computer vision), nhận dạng giọng nói (speech recognition), xử lý ngôn ngữ tự nhiên (natural language processing), phân tích hình ảnh y tế (medical image analysis), v. Những ứng dụng của Deep Learning được chứng minh đã tạo ra kết quả tương đương và trong một số trường hợp vượt trội so với con người.

Mạng tích chập (Convolutional Neural Network) Convolutional Neural Network (CNN hoặc ConvNet) là một lớp các mạng lưới thần kinh sâu [6], được ứng dụng hầu hết phổ biến để phân tích hình ảnh thị giác (visual imagery) như nhận diện hình ảnh và video (image and video recognition), phân loại ảnh (image classification), phân tích ảnh y tế (medical image analysis). 3 do an Hình 1: Minh họa đơn giản nguyên lý hoặt động của CNNs [34] 2. Đặc trưng (Feature) Hình 2: Cách so sánh trong CNN. Mỗi feature có kích thước là một mảng 2 chiều.

Bằng cách tìm ở mức thô các feature khớp nhau ở cùng vị trí trong hai hình ảnh, CNNs nhìn ra sự tương đồng tốt hơn nhiều so với việc khớp toàn bộ bức ảnh. Tích chập (Convolutional) Hình 3: Nguyên lý tạo ra feature map. [34] Khi xem một hình ảnh mới, CNN không biết chính xác nơi các feature này sẽ khớp nên nó sẽ thử chúng khắp mọi nơi. Khi tính toán sự khớp của một feature trên toàn bộ ảnh, chúng ta làm thành một filter (bộ lọc), để tính toán sự khớp này ta sẽ nhân mỗi điểm ảnh trong feature với giá trị điểm ảnh tương ứng trong mảnh hình ảnh được so sánh, rồi tính trung bình cộng (cộng tổng lại và chia cho số lượng điểm ảnh trong feature).

Nếu tất cả các điểm ảnh đều khớp, ta cộng lại rồi chia trung bình cộng thì sẽ bằng 1. Hình 4: Thực hiện toàn bộ quá trình tích chập cho từng feature khác. [34] Kết quả là tập hợp các hình ảnh đã được lọc (feature map), mỗi cái ứng với filter. 5 do an Rectified Linear Unit (ReLU) là hàm activation (activation function) dùng để tinh chỉnh lại các đơn vị tuyến tính, cụ thể là bất cứ nơi nào có số âm thì hoán đổi nó với 0.

Hình 5: ReLU activation function. Pooling Pooling là một cách lấy những hình ảnh lớn và làm co chúng lại trong khi vẫn giữ các thông tin quan trọng nhất trong đó. Hình 6: Cách hoạt động của Pooling. [34] Duyệt bước một ô vuông cửa sổ nhỏ dọc trên một hình ảnh và lấy giá trị lớn nhất từ cửa sổ ở mỗi bước.

Sau khi pooling, một hình ảnh sẽ có khoảng một phần tư số điểm ảnh so với ban đầu vì những giá trị lớn nhất từ mỗi cửa sổ đã được chọn ra. 6 do an Hình 7: Thu gọn những feature map quan trọng sau khi qua pooling. Fully connected layers Ở 2 giai đoạn trước là Convolution và Pooling đã tạo ra một tập các hình ảnh đã được lọc và thu gọn. Các feature map trở nên lớn hơn và phức tạp hơn, và hình ảnh trở nên nhỏ gọn hơn.

Điều này giúp các layer thấp hơn đại diện cho các khía cạnh đơn giản của hình ảnh, chẳng hạn như các cạnh và các điểm sáng. Các layer cao hơn có thể đại diện cho các khía cạnh tinh vi hơn của hình ảnh, chẳng hạn như các hình khối (shape) và các hình mẫu (pattern). Hình 8: Miêu tả quy trinh các lớp của CNN. Các layer được kết nối đầy đủ là một khối chính của mạng nơ-ron truyền thống (ANN).

Thay vì coi đầu vào như một mảng hai chiều, chúng được coi như một list đơn và tất cả đều được xử lý giống nhau. Như trong ví dụ này: xác định hình ảnh là một X hay O. Việc xác định là một X hay O dựa trên các votes (phiếu bầu). Các votes này được thể hiện dưới dạng trọng số (weight) hoặc mức độ kết nối giữa mỗi giá trị (trong list).

Giá trị votes X càng cao thì hình ảnh sẽ được dự đoán là X và ngược lại. Mạng hồi quy (Recurrent Neural Network) 3. RNN (Recurrent Neural Network) RNN (Recurrent Neural Network) là một mạng neural sử dụng chủ yếu để xử lý các bài toán ngôn ngữ tự nhiên (Natural Language) và những nhiệm vụ liên quan đến xử lý chuỗi. Ngoài ra do bản chất của RNN là tính toán tuần tự (sequencial computation) nên thích hợp cho những bài toán dự đoán về dữ liệu tuần tự như xử lý giọng nói (speech recognition), tạo ra nhạc (music generation), phân loại câu (sentiment classification), phân tích chuỗi DNA (DNA sequence analysis), dịch ngôn ngữ (Machine translation), nhận diện hoạt động của video (Video activity recognition), v.

[35] Với cái nhìn tổng quát, ý tưởng chính của RNN là sử dụng chuỗi các thông tin (dữ liệu chuỗi đầu vào), thực hiện cùng một tác vụ cho tất cả các từ của một chuỗi với đầu ra phụ thuộc vào cả các phép tính trước đó. Ví dụ như khi xử lý dịch một chuỗi từ ngôn ngữ này sang ngôn ngữ khác. Các từ sẽ được lần lượt dịch từ trái sang phải, lúc này RNN sẽ dự đoán nghĩa của từ tại thời điểm đang thực hiện bằng cách căn cứ vào những từ đã được dịch trước đó. Cơ chế hoạt động này cho thấy rằng RNN có thể nhớ được thông tin qua từng giai đoạn xử lý trước đó, dựa vào đó để có thể tiếp tục xử lý cho giai đoạn tiếp theo.

8 do an Hình 9: Kiến trúc của mô hình RNN. [35] Tại mỗi thời điểm t, từ trong chuỗi 𝑥𝑡 được đưa vào hidden layer với ký hiệu là ℎ𝑡 để dự đoán ra được kết quả là 𝑦𝑡. Quá trình này được thực hiện lặp lại (recurrent) cho đến khi dự đoán ra hết tất cả các từ trong câu. Hidden layer được xem như là “memory”, lưu lại những thông tin ở hidden layer trước đó để dự đoán cho từ, và sau đó cập nhật thông tin hiện tại để tiếp tục cho giai đoạn dự đoán tiếp theo.

Trong đó hidden layer (ℎ𝑡 ) tại thời điểm t được tính bằng công thức. ℎ𝑡 = 𝑓(𝑊𝑖𝑛 𝑥𝑡 + 𝑊𝑟𝑒𝑐 ℎ𝑡−1 ) Với 𝑊𝑖𝑛 , 𝑊𝑜𝑢𝑡, 𝑊𝑟𝑒𝑐 là các ma trận trọng số. Lấy tổng tích vô hướng (dot-product) của từ 𝑥𝑡 với ma trận trọng số 𝑊𝑖𝑛 và hidden layer ℎ𝑡−1 ở thời điểm t-1 với ma trận trọng số 𝑊𝑟𝑒𝑐. Tổng này sẽ đưa qua hàm 𝑓, đây là một hàm phi tuyến tính như tanh hay ReLU, nhằm giúp cho tinh chỉnh lại sự chênh lệch quá lớn giữa các trọng số của hidden layer ℎ𝑡 tại thời điểm t sau khi thực hiện phép tính về với miền từ khoảng (-1,1).

Từ dự đoán (𝑦𝑡 ) tại thời điểm t được tính bằng cách lấy hidden layer hiện tại ℎ𝑡 nhân tích vô hướng (dot-product) với ma trận trọng số 𝑊𝑜𝑢𝑡 , đưa qua hàm softmax giúp chuẩn hóa (normalization) lại phân bổ xác suất về miền giá trị.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Bài viết "Nghiên cứu giải pháp tạo bình luận cho ảnh thời trang" khám phá các phương pháp và công nghệ mới nhằm cải thiện trải nghiệm người dùng khi tương tác với hình ảnh thời trang trên các nền tảng trực tuyến. Tác giả nhấn mạnh tầm quan trọng của việc tạo ra một không gian bình luận tích cực, nơi người dùng có thể chia sẻ ý kiến và cảm nhận về các bộ sưu tập thời trang. Những giải pháp được đề xuất không chỉ giúp tăng cường sự tương tác mà còn góp phần nâng cao giá trị thương hiệu và tạo ra cộng đồng yêu thích thời trang.

Để mở rộng kiến thức của bạn về lĩnh vực này, bạn có thể tham khảo thêm bài viết Luận văn thạc sĩ công nghệ dệt may nghiên cứu mối tương quan giữa thiết kế 2d và 3d trong trang phục nữ, nơi bạn sẽ tìm hiểu về sự kết hợp giữa thiết kế 2D và 3D trong thời trang nữ. Ngoài ra, bài viết Luận văn thạc sĩ khoa học máy tính theo dấu người đi bộ sử dụng công nghệ học sâu cũng cung cấp cái nhìn thú vị về ứng dụng công nghệ trong việc theo dõi và phân tích hành vi người tiêu dùng, điều này có thể liên quan đến việc hiểu rõ hơn về phản hồi của khách hàng trong lĩnh vực thời trang. Những tài liệu này sẽ giúp bạn có cái nhìn sâu sắc hơn về các xu hướng và công nghệ hiện đại trong ngành thời trang.