Luận án tiến sĩ: Giá trị hình ảnh cắt lớp vi tính và hiệu quả phẫu thuật ung thư dưới dạ dày

Luận án tiến sĩ nghiên cứu giá trị hình ảnh cắt lớp vi tính và kết quả phẫu thuật ung thư dưới dạ dày, ứng dụng trong chẩn đoán và điều trị hiệu quả.

Trường đại học

Học viện Quân y

Chuyên ngành

Ngoại khoa

Tác giả

Heng Lihong

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận án tiến sỹ y học
179
2
0

Phí lưu trữ

45 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU

1.1. ĐẶC ĐIỂM DỊCH TỄ UNG THƯ DẠ DÀY

1.2. GIẢI PHẪU BỆNH VÀ PHÂN LOẠI UNG THƯ DẠ DÀY

1.2.1. Giải phẫu bệnh ung thư dạ dày

1.2.2. Đặc điểm vị trí khối u

1.2.3. Đặc điểm đại thể

1.2.4. Đặc điểm vi thể

1.2.5. Hình thức xâm lấn, di căn của ung thư dạ dày

2. CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1. ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU

2.2. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.2.1. Thiết kế nghiên cứu

2.2.2. Phương tiện nghiên cứu

2.2.3. Các chỉ tiêu nghiên cứu

2.2.4. Phương pháp xử lý số liệu

2.2.5. Đạo đức nghiên cứu

3. CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

3.1. MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM UNG THƯ 1/3 DƯỚI DẠ DÀY

3.1.1. Đặc điểm dịch tễ học

3.1.2. Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng

3.1.3. Đặc điểm tổn thương giải phẫu bệnh

3.2. GIÁ TRỊ HÌNH ẢNH CHỤP CẮT LỚP VI TÍNH CỦA UNG THƯ 1/3 DƯỚI DẠ DÀY

3.2.1. Đặc điểm khối u trên cắt lớp vi tính

3.2.2. Giá trị của cắt lớp vi tính trong chẩn đoán ung thư dạ dày 1/3 dưới

3.3. KẾT QUẢ PHẪU THUẬT UNG THƯ 1/3 DƯỚI DẠ DÀY

3.3.1. Phương pháp phẫu thuật

3.3.2. Kết quả sau phẫu thuật

DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI LUẬN ÁN

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Tóm tắt

I. Hình ảnh cắt lớp vi tính

Hình ảnh cắt lớp vi tính (CLVT) là công cụ chẩn đoán không xâm lấn, cho phép đánh giá chi tiết cấu trúc dạ dày và các tổn thương ung thư. CLVT giúp xác định vị trí, kích thước, mức độ xâm lấn của khối u, cũng như phát hiện di căn hạch và các cơ quan lân cận. Kỹ thuật này đặc biệt hữu ích trong việc phân giai đoạn TNM, hỗ trợ lập kế hoạch điều trị phẫu thuật. Giá trị hình ảnh của CLVT được thể hiện qua khả năng tái tạo hình ảnh đa chiều, giúp bác sĩ có cái nhìn tổng quan trước phẫu thuật.

1.1. Đặc điểm khối u trên CLVT

Trên hình ảnh cắt lớp vi tính, khối u ung thư dạ dày thường xuất hiện dưới dạng tổn thương dày thành, ngấm thuốc cản quang không đồng nhất. Các đặc điểm như kích thước, bề dày, và mức độ xâm lấn vào các lớp thành dạ dày được đánh giá chi tiết. CLVT cũng giúp phát hiện các dấu hiệu di căn hạch, với hạch bệnh lý thường có kích thước lớn hơn 10mm và ngấm thuốc không đồng đều.

1.2. Giá trị chẩn đoán của CLVT

Giá trị hình ảnh của CLVT trong chẩn đoán ung thư dạ dày được khẳng định qua độ chính xác cao trong việc xác định giai đoạn bệnh. CLVT giúp phân biệt giữa các giai đoạn T1-T4, đánh giá mức độ xâm lấn vào các cơ quan lân cận như gan, tụy, và phúc mạc. Điều này có ý nghĩa quan trọng trong việc lựa chọn phương pháp điều trị phù hợp, đặc biệt là phẫu thuật ung thư triệt căn.

II. Phẫu thuật ung thư dạ dày

Phẫu thuật ung thư là phương pháp điều trị chính đối với ung thư dạ dày, đặc biệt ở giai đoạn sớm. Mục tiêu của phẫu thuật là loại bỏ hoàn toàn khối u và các hạch di căn, nhằm đạt được kết quả điều trị triệt căn. Các kỹ thuật phẫu thuật bao gồm cắt bỏ dạ dày toàn bộ hoặc một phần, kết hợp với nạo vét hạch. Kết quả phẫu thuật phụ thuộc vào giai đoạn bệnh, kỹ thuật phẫu thuật, và kinh nghiệm của phẫu thuật viên.

2.1. Phương pháp phẫu thuật

Các phương pháp phẫu thuật ung thư dạ dày bao gồm phẫu thuật mở và phẫu thuật nội soi. Phẫu thuật nội soi ngày càng được ưa chuộng nhờ ưu điểm ít xâm lấn, thời gian hồi phục nhanh. Tuy nhiên, phẫu thuật mở vẫn được áp dụng trong các trường hợp khối u lớn hoặc di căn rộng. Việc lựa chọn phương pháp phẫu thuật phụ thuộc vào đặc điểm khối u và tình trạng sức khỏe của bệnh nhân.

2.2. Kết quả sau phẫu thuật

Kết quả phẫu thuật được đánh giá qua tỷ lệ sống thêm và chất lượng cuộc sống sau điều trị. Các biến chứng sau phẫu thuật như rò miệng nối, viêm tụy, và áp xe dưới cơ hoành cần được theo dõi sát sao. Tỷ lệ sống thêm 5 năm sau phẫu thuật đạt khoảng 30-50% ở các nước phương Tây, trong khi tại Nhật Bản, tỷ lệ này có thể lên tới 90% nhờ chẩn đoán sớm và phẫu thuật triệt căn.

III. Giá trị hình ảnh và ứng dụng thực tiễn

Giá trị hình ảnh của CLVT không chỉ dừng lại ở chẩn đoán mà còn hỗ trợ đắc lực trong việc lập kế hoạch điều trị. CLVT giúp xác định chính xác mức độ xâm lấn của khối u, từ đó quyết định phương pháp phẫu thuật phù hợp. Công nghệ cắt lớp hiện đại còn cho phép tái tạo hình ảnh 3D, giúp phẫu thuật viên có cái nhìn toàn diện trước khi tiến hành phẫu thuật. Điều này góp phần nâng cao hiệu quả điều trị và giảm thiểu rủi ro trong quá trình phẫu thuật.

3.1. Ứng dụng trong chẩn đoán

Hình ảnh y tế từ CLVT là công cụ không thể thiếu trong chẩn đoán ung thư dạ dày. CLVT giúp phát hiện sớm các tổn thương, đánh giá mức độ xâm lấn và di căn, từ đó hỗ trợ quyết định điều trị. Chẩn đoán ung thư dựa trên CLVT có độ chính xác cao, đặc biệt trong việc phân biệt giữa các giai đoạn bệnh và đánh giá khả năng phẫu thuật triệt căn.

3.2. Ứng dụng trong điều trị

Điều trị ung thư dạ dày hiện nay phụ thuộc nhiều vào kết quả chẩn đoán hình ảnh từ CLVT. CLVT giúp xác định chính xác vị trí và kích thước khối u, từ đó lập kế hoạch phẫu thuật chi tiết. Kỹ thuật hình ảnh hiện đại còn hỗ trợ trong việc theo dõi tiến triển bệnh và đánh giá hiệu quả điều trị sau phẫu thuật, góp phần nâng cao chất lượng sống cho bệnh nhân.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

01/03/2025
Luận án tiến sĩ nghiên cứu giá trị của hình ảnh cắt lớp vi tính và kết quả điều trị phẫu thuật ung thư 13 dưới dạ dày

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1. ĐẶC ĐIỂM DỊCH TỄ UNG THƯ DẠ DÀY Ung thư dạ dày (UTDD) là bệnh có ở nhiều vùng địa lý khác nhau, trong đó có trên 50% những ca mới mắc xuất hiện ở các nước đang phát triển. Vùng có nguy cơ mắc UTDD cao là ở Đông Á (Trung Quốc, Nhật Bản), Đông Âu, khu vực Trung và Nam Mỹ, khu vực có nguy cơ thấp hơn ở Nam Á, Bắc và Đông Phi, Bắc Mỹ, Australia và New Zealand [6], [7]. Việt Nam thuộc khu vực nguy cơ ung thư dạ dày ở mức trung bình cao, với tỷ lệ mắc mới 21,8 ở nam và 10,0 ở nữ mỗi 100.

Trên thế giới, tỷ lệ mắc UTDD tăng theo tuổi, đạt đỉnh ở độ tuổi 60 – 80, ở độ tuổi dưới 30 là rất hiếm gặp UTDD [8]. Tỷ lệ mắc ung thư dạ dày ở nam giới cao hơn nữ giới, theo một số nghiên cứu của các tác giả nước ngoài cho thấy, tỷ lệ nam giới chiếm đến 63%, nữ giới chỉ có 37% trong nghiên cứu của tác giả Wanebo (1993) [9]. GIẢI PHẪU BỆNH VÀ PHÂN LOẠI UNG THƯ DẠ DÀY 1. Giải phẫu bệnh ung thư dạ dày 1.

Đặc điểm vị trí khối u Ung thư dạ dày có thể gặp ở bất kỳ vị trí nào, nhưng thường gặp hơn cả là ở vùng hang-môn vị với tỷ lệ từ 70-80%; tiếp đến là vùng bờ cong nhỏ tỷ lệ từ 10-15%; vùng tâm, phình vị khoảng 3-5%; vùng bờ cong lớn là hiếm gặp [10]. Trong nghiên cứu của In Jon Lee (2010), ví trí UTDD gặp với tỷ lệ cao nhất là vùng hang môn vị với 48,7%, tiếp đến là vị trí ở thân vị (30,4%), góc bờ cong nhỏ (18,9%) [11]. Trong nghiên cứu của Chen (2007), vị trí ung thư dạ dày thường gặp nhất là ở hang-môn vị (61,82%), vùng thân vị (25,45%) [12]. Theo Hiệp hội ung thư dạ dày Nhật Bản (JGCA), chia dạ dày thành 3 vùng cấu trúc gồm 1/3 trên, 1/3 giữa và 1/3 dưới, dựa theo đường nối chia 4 làm 3 điểm ở bờ cong lớn và bờ cong nhỏ.

Vị trí UTDD được mô tả theo từng vùng, tùy thuộc vào phần lớn khối u nằm ở vùng nào [13]. Ba vùng của dạ dày (T: 1/3 trên; G: 1/3 giữa; D: 1/3 dưới) * Nguồn: theo JGCA (2011) [13] 1. Đặc điểm đại thể Phân loại của Bormann - Dựa theo hình ảnh đại thể, Bormann đã phân chia UTDD thành 4 loại sau [14], [15]: + Thể sùi: khối u lồi vào trong lòng dạ dày, tạo thành khối ranh giới rõ, bề mặt nham nhở, dễ chảy máu. + Thể loét: tổn thương loét sâu vào thành dạ dày, thành và đáy ổ loét nhẵn, bờ ổ loét nham nhở, gồ cao, ranh giới rõ.

+ Thể loét xâm lấn: bờ ổ loét không có giới hạn rõ ràng, thâm nhiễm tổ chức xung quanh, đáy ổ loét xâm lấn thành dạ dày làm cho cả vùng rắn chắc. + Thể thâm nhiễm: ít gặp hơn, tổn thương không có giới hạn rõ ràng, niêm mạc trở nên thô cứng lan rộng, mất độ mềm mại hồng bóng. Ở giai đoạn muộn, tổn thương xâm lấn vào thành làm cho dạ dày nhiễm cứng, co lại thành hình ống. Hệ thống phân loại đại thể ung thư dạ dày của Bormann * Nguồn: theo Stemmermann G.

[14] Phân loại theo Hiệp hội Ung thư dạ dày Nhật Bản Theo Hiệp hội ung thư dạ dày Nhật Bản, phân chia UTDD theo hình ảnh đại thể thành 5 loại như sau [13]: Loại 0: khối u phẳng, nông, gồm: Loại 0-I: dạng lồi, nhô lên trên bề mặt; Loại 0-IIa: tổn thương nhô nông; Loại 0-IIb: tổn thương phẳng nông; Loại 0-IIc: tổn thương lõm nông; Loại 0-III: tổn thương lõm sâu. Loại 1: Thể sùi. Loại 2: Thể loét. Loại 3: Thể loét xâm lấn.

Loại 4: Thể thâm nhiễm. Loại 5: Thể không xếp loại. Loại 0-I: Thể lồi Loại 1: Thể sùi Loại 0-IIa: Thể nhô nông Loại 2: Thể loét Loại 0-IIb: Thể phẳng Loại 3: Thể loét Loại 0-IIc: Thể xâm lấn lõm nông Loại 4: Thể thâm Loại 0-III: Thể nhiễm lõm sâu Hình 1. Các dạng đại thể của ung thư dạ dày theo JGCA 3rd * Nguồn: theo JGCA (2011) [13] 6 1.

Đặc điểm vi thể Có nhiều cách phân loại UTDD khác nhau, nhưng phổ biến hơn cả là cách phân loại của Lauren (1956), phân loại của Tổ chức y tế Thế giới (WHO) và phân loại của JGCA 3rd. Phân loại của Lauren (1965) Theo Lauren (1965), UTDD được chia làm 3 típ: gồm típ ruột, típ lan tỏa và típ pha (là hỗn hợp cả 2 típ ruột và lan tỏa) [16], [17], [18]. Ung thư dạ dày típ ruột và típ lan tỏa * Nguồn: theo Leung W.K (2009) [16] Phân loại của Tổ chức y tế Thế giới WHO Bảng 1. Phân loại típ mô bệnh học ung thư dạ dày theo WHO [18] STT Các thể mô bệnh học ung thư dạ dày Mã số 1 Tân sản nội biểu mô 8140/0 2 UTBMT (Adenocarcinoma): 8140/3 Típ ruột 8144/3 Típ lan tỏa 8145/3 3 UTBMT thể nhú (papillary) 8260/3 4 UTBMT thể ống nhỏ (tubular) 8211/3 5 UTBMT thể nhầy (mucinous) 8480/3 6 UTBM thể tế bào nhẫn (Signet-ring cell carcinoma) 8490/3 7 UTBM tuyến vảy (Adenosquamous carcinoma) 8560/3 8 UTBM tế bào vảy (Squamous cell carcinoma) 8070/3 7 STT Các thể mô bệnh học ung thư dạ dày Mã số 9 UTBM tế bào nhỏ (Small cell carcinoma) 8041/3 10 UTBM không biệt hóa (Undifferentiated carcinoma) 8020/3 11 Các loại UMBM khác 12 U carcinoid (u nội tiết biệt hóa cao) 8240/3 Phân loại ung thư dạ dày theo JGCA Bảng 1.

Phân loại típ mô bệnh học ung thư dạ dày theo JGCA [13] Loại mô bệnh học Mã số U tuyến lành tính 8140/0 Ung thư biểu mô tuyến (loại thông thường) UTBM tuyến nhú 8260/3 UTBM tuyến ống (gồm biệt hóa cao và biệt hóa vừa) 8211/3 UTBM kém biệt hóa (gồm loại đặc và loại không đặc) UTBM tế bào nhẫn 8490/3 UTBM chế tiết nhày 8489/3 Ung thư biểu mô tuyến (loại đặc biệt) U carcinoid 8240/3 U nội tiết 8401/3 UTBM tuyến vảy 8560/3 UTBM tế bào vảy 8070/3 UTBM không biệt hóa 8020/3 Các loại khác 1. Độ biệt hóa của ung thư dạ dày - Tổ chức y tế Thế giới chia UTDD thành 3 độ biệt hóa: + Độ biệt hóa cao: cấu trúc tuyến hình dáng rõ ràng, thường giống với biểu mô ruột dị sản; 8 + Độ biệt hóa vừa: có hình ảnh trung gian giữa biệt hóa cao và biệt hóa kém; + Độ biệt hóa kém: gồm các tuyến hình dáng không rõ ràng, không đều hoặc thâm nhiễm gồm các tế bào đơn lẻ hoặc chuỗi tế bào nhỏ [18]. Ung thư biểu mô tuyến ống (A): biệt hóa cao; (B): biệt hóa vừa; (C): biệt hóa kém * Nguồn: theo Carneiro (2000) [18] 1. Hình thức xâm lấn, di căn của ung thư dạ dày 1.

Xâm lấn tại chỗ Trong quá trình tiến triển UTDD có thể xâm lấn qua lớp thanh mạc ra mô lân cận như lách, tụy, gan, đại tràng, tuyến thượng thận. Mức độ xâm lấn này khá đa dạng, khối u có thể xâm lấn lên thực quản hoặc xâm lấn xuống hành tá tràng. Sự xâm lấn của UTDD lên trên thực quản hay gặp hơn là xâm lấn xuống tá tràng. Mức độ xâm lấn của UTDD phụ thuộc vào nhiều yếu tố như typ tế bào, kích thước khối u… U xâm lấn càng sâu, kích thước khối u càng lớn thì mức độ lan rộng của khối u càng nhiều.

Di căn theo đường bạch huyết Năm 1981, lần đầu tiên trên thế giới, Hiệp hội nghiên cứu về UTDD của Nhật Bản đã đưa ra bảng phân chia các nhóm hạch với 16 nhóm và 4 chặng. Đến năm 2011, bảng phân chia này đã được tái bản lần thứ 3 và bổ sung nhiều chi tiết rõ ràng và cụ thể hơn. - Nhóm hạch số 1: bên phải tâm vị, bao gồm cả những hạch dọc nhánh lên đầu tiên của động mạch vị trái. 9 - Nhóm hạch số 2: bên trái tâm vị, bao gồm cả những hạch dọc nhánh thực quản tâm vị của động mạch dưới hoành trái.

- Nhóm hạch số 3a: bờ cong nhỏ, dọc theo những nhánh còn lại của động mạch vị trái. - Nhóm hạch số 3b: bờ cong nhỏ, dọc theo nhánh thứ 2 và phần xa của động mạch vị phải. - Nhóm hạch số 4sa: bờ cong lớn bên trái, dọc theo động mạch vị ngắn. - Nhóm hạch số 4sb: bờ cong lớn bên trái, dọc theo động mạch vị mạc nối trái.

- Nhóm hạch số 4d: bờ cong lớn bên phải, dọc theo nhánh thứ 2 và phần xa của động mạch vị mạc nối phải. - Nhóm hạch số 5: trên môn vị, dọc theo nhánh thứ 1 và phần gần của động mạch vị phải. - Nhóm hạch số 6: dưới môn vị, dọc theo nhánh thứ 1 và phần gần của động mạch vị mạc nối phải xuống đến chỗ hợp lưu của tĩnh mạch vị mạc nối phải và tĩnh mạch tá tụy trước dưới. - Nhóm hạch số 7: dọc theo thân động mạch vị trái giữa chỗ xuất phát và chỗ chia những nhánh lên.

- Nhóm hạch số 8a: dọc động mạch gan chung (nhóm phía trước, trên). - Nhóm hạch số 8p: dọc động mạch gan chung (nhóm phía sau). - Nhóm hạch số 9: quanh động mạch thân tạng. - Nhóm hạch số 10: vùng rốn lách, bao gồm cả những hạch ở phần xa của động mạch lách tới đuôi tụy và cả những hạch ở gốc các động mạch vị ngắn.

- Nhóm hạch số 11p: dọc theo động mạch lách (phần gần), từ chỗ xuất phát của động mạch lách đến điểm giữa của chỗ xuất phát và đuôi tụy. - Nhóm hạch số 11d: dọc theo động mạch lách (phần xa), từ chỗ điểm giữa của chỗ xuất phát và đuôi tụy đến đuôi tụy. 10 - Nhóm hạch số 12a: dây chằng gan - tá tràng (dọc động mạch gan từ chỗ hợp lưu của ống gan phải và ống gan trái đến bờ trên tụy). - Nhóm hạch số 12b: dây chằng gan - tá tràng (dọc đường mật từ chỗ hợp lưu của ống gan phải và ống gan trái đến bờ trên tụy).

- Nhóm hạch số 12p: dây chằng gan - tá tràng (dọc tĩnh mạch cửa từ chỗ hợp lưu của ống gan phải và ống gan trái đến bờ trên tụy). - Nhóm hạch số 13: mặt sau đầu tụy. - Nhóm hạch số 14v: dọc theo tĩnh mạch mạc treo tràng trên. - Nhóm hạch số 15: dọc theo bó mạch đại tràng giữa.

- Nhóm hạch số 16a1: dọc theo động mạch chủ giữa trụ hoành. - Nhóm hạch số 16a2: dọc theo động mạch chủ bụng (từ bờ trên động mạch thân tạng đến bờ dưới tĩnh mạch thận trái). - Nhóm hạch số 16b1: dọc theo động mạch chủ bụng (từ bờ dưới tĩnh mạch thận trái đến bờ trên động mạch mạc treo tràng dưới).

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Nghiên cứu giá trị hình ảnh cắt lớp vi tính và kết quả phẫu thuật ung thư dưới dạ dày là một tài liệu chuyên sâu tập trung vào việc đánh giá hiệu quả của phương pháp cắt lớp vi tính (CT) trong chẩn đoán và hỗ trợ phẫu thuật ung thư dưới dạ dày. Nghiên cứu này cung cấp những thông tin chi tiết về cách hình ảnh CT giúp xác định vị trí, kích thước và mức độ xâm lấn của khối u, từ đó hỗ trợ bác sĩ lập kế hoạch phẫu thuật chính xác hơn. Kết quả nghiên cứu cũng chỉ ra rằng việc kết hợp hình ảnh CT với phẫu thuật mang lại tỷ lệ thành công cao hơn, giảm thiểu rủi ro và cải thiện chất lượng điều trị cho bệnh nhân.

Để mở rộng kiến thức về các phương pháp chẩn đoán và điều trị ung thư, bạn có thể tham khảo thêm Luận án đánh giá kết quả phẫu thuật cắt đoạn và nối máy trong điều trị ung thư trực tràng giữa và thấp, nghiên cứu này cung cấp cái nhìn toàn diện về các kỹ thuật phẫu thuật hiện đại. Ngoài ra, Luận án nghiên cứu ứng dụng kỹ thuật kiểm soát chọn lọc cuống glisson trong cắt gan điều trị ung thư tế bào gan cũng là một tài liệu hữu ích, giúp bạn hiểu rõ hơn về các phương pháp điều trị ung thư gan tiên tiến. Cuối cùng, Luận án tiến sĩ nghiên cứu hiệu quả của phẫu thuật van hai lá ít xâm lấn qua đường mở ngực phải sẽ mang đến góc nhìn mới về các kỹ thuật phẫu thuật ít xâm lấn, giúp bệnh nhân hồi phục nhanh hơn.