Luận án tiến sĩ nghiên cứu giá trị điện tâm đồ bề mặt trong chẩn đoán định khu đường dẫn truyền phụ ở bệnh nhân có hội chứng wolff parkinson white điển hình

Luận án tiến sĩ kỹ thuật phân tích nghiên cứu giá trị điện tâm đồ bề mặt trong chẩn đoán định khu đường dẫn truyền phụ ở bệnh nhân có, xây dựng cơ sở lý luận, kiểm chứng thực

Trường đại học

Học Viện Quân Y

Chuyên ngành

Y học

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận án

2018

161
2
0

Phí lưu trữ

45 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

LỜI CAM ĐOAN

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN

1.1. ĐẶC ĐIỂM ĐIỆN SINH LÝ VÀ HỆ THỐNG DẪN TRUYỀN CỦA TIM

1.2. Cấu tạo cơ tim. Đặc điểm điện sinh lý học cơ tim và hệ thống dẫn truyền. Thăm dò điện sinh lý học tim. HỘI CHỨNG WOLFF – PARKINSON – WHITE ĐIỂN HÌNH

1.3. Cơ sở sinh lý điện học của đường dẫn truyền phụ. Rối loạn nhịp tim ở bệnh nhân có hội chứng Wolff-Parkinson-White. Chẩn đoán Hội chứng Wolff-Parkinson-White. Điều trị hội chứng Wolff – Parkinson – White

1.4. CÁC NGHIÊN CỨU CÓ LIÊN QUAN ĐẾN CHẨN ĐOÁN ĐỊNH KHU VỊ TRÍ ĐƯỜNG DẪN TRUYỀN PHỤ BẰNG ĐIỆN TÂM ĐỒ BỀ MẶT TRÊN THẾ GIỚI VÀ TẠI VIỆT NAM

2. CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1. ĐỐI TƯỢNG, THỜI GIAN, ĐỊA ĐIỂM NGHIÊN CỨU

2.2. Tiêu chuẩn chọn bệnh nhân vào nghiên cứu. Tiêu chuẩn loại trừ bệnh nhân ra khỏi nghiên cứu

2.3. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.4. Thiết kế nghiên cứu. Cỡ mẫu nghiên cứu. Nội dung nghiên cứu

2.5. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH

2.6. Các bước tiến hành giai đoạn 1. Các bước tiến hành giai đoạn 2

2.7. CÁC TIÊU CHUẨN SỬ DỤNG TRONG NGHIÊN CỨU

2.8. Tiêu chuẩn Điện tâm đồ 12 chuyển đạo chẩn đoán xác định hội chứng Wolff-Parkinson-White điển hình. Tiêu chuẩn xác định triệt đốt thành công tại vị trí đích triệt đốt đường dẫn truyền phụ trong hội chứng Wolff-Parkinson-White điển hình. Các tiêu chuẩn sử dụng trong nghiên cứu đặc điểm hình dạng trên điện tâm đồ 12 chuyển đạo

2.9. XỬ LÝ SỐ LIỆU

2.10. ĐẠO ĐỨC NGHIÊN CỨU

3. CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

3.1. MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU

3.2. Tuổi và giới. Triệu chứng lâm sàng. Huyết áp và tần số tim. Tình hình bệnh lý kèm theo. Kết quả xét nghiệm cận lâm sàng. Kết quả thăm dò điện sinh lý tim và điều trị bằng năng lượng sóng có tần số radio

3.3. KHẢO SÁT ĐẶC ĐIỂM ĐIỆN TÂM ĐỒ BỀ MẶT THEO ĐỊNH KHU VỊ TRÍ ĐƯỜNG DẪN TRUYỀN PHỤ (GIAI ĐOẠN 1)

3.4. Đặc điểm sóng delta (-) hay (+) ở chuyển đạo V1 đối với định khu đường dẫn truyền phụ bên phải hay bên trái. Đặc điểm sóng delta (+) hay (-) ở ít nhất 2/3 chuyển đạo sau dưới đối với định khu đường dẫn truyền phụ vùng thành trước hay vùng thành sau. Đặc điểm của chuyển tiếp QRS ở chuyển đạo trước tim đối với định khu đường dẫn truyền phụ là vùng thành tự do hay vùng vách. Đặc điểm Điện tâm đồ bề mặt đối với định khu vị trí các đường dẫn truyền phụ

3.5. ĐÁNH GIÁ GIÁ TRỊ CỦA SƠ ĐỒ CHẨN ĐOÁN ĐỊNH KHU VỊ TRÍ ĐƯỜNG DẪN TRUYỀN PHỤ BẰNG ĐIỆN TÂM ĐỒ BỀ MẶT (GIAI ĐOẠN 2)

3.6. Chẩn đoán định khu đường dẫn truyền phụ bên phải hay bên trái bằng đặc điểm sóng delta (-) hay (+) ở chuyển đạo V1. Chẩn đoán định khu đường dẫn truyền phụ vùng thành trước hay vùng thành sau bằng đặc điểm sóng delta (+) hay (-) ở ít nhất 2/3 chuyển đạo sau dưới. Chẩn đoán định khu đường dẫn truyền phụ vùng vách hay vùng thành tự do bằng đặc điểm phức bộ QRS chuyển tiếp ở chuyển đạo trước tim V1V2 hay sau V1V2. Chẩn đoán định khu vị trí các đường dẫn truyền phụ bằng đặc điểm Điện tâm đồ bề mặt có đối chiếu với vị trí đích triệt đốt

4. CHƯƠNG 4: BÀN LUẬN

4.1. MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU

4.2. Tuổi và giới. Triệu chứng lâm sàng. Huyết áp và tần số tim. Tình hình bệnh lý kèm theo. Xét nghiệm cận lâm sàng. Khoảng thời gian PR và thời gian QRS. Kết quả thăm dò điện sinh lý tim và điều trị bằng năng lượng sóng có tần số radio

4.3. KHẢO SÁT ĐẶC ĐIỂM ĐIỆN TÂM ĐỒ BỀ MẶT THEO ĐỊNH KHU VỊ TRÍ ĐƯỜNG DẪN TRUYỀN PHỤ (GIAI ĐOẠN 1)

4.4. Đối chiếu đặc điểm sóng delta (-)/(+) ở V1 với đường dẫn truyền phụ bên phải và trái. Đối chiếu đặc điểm sóng Delta (+)/(-) ở ít nhất 2/3 các chuyển đạo vùng sau dưới (DII, DIII, aVF) với đường dẫn truyền phụ ở thành trước hay sau. Đặc điểm của sự chuyển tiếp phức bộ QRS ở chuyển đạo trước tim đối với đường dẫn truyền phụ của vùng thành tự do hay vùng vách

4.5. Đặc điểm Điện tâm đồ ở các vị trí định khu đường dẫn truyền phụ

4.6. ĐÁNH GIÁ GIÁ TRỊ CỦA SƠ ĐỒ CHẨN ĐOÁN ĐỊNH KHU VỊ TRÍ ĐƯỜNG DẪN TRUYỀN PHỤ BẰNG ĐIỆN TÂM ĐỒ BỀ MẶT (GIAI ĐOẠN 2)

4.7. Chẩn đoán đường dẫn truyền phụ là ở bên phải hay bên trái. Chẩn đoán vị trí đường dẫn truyền phụ là vùng thành trước hay vùng thành sau. Chẩn đoán vị trí đường dẫn truyền phụ là vùng thành tự do hay vùng vách. Chẩn đoán dự báo các vị trí đường dẫn truyền phụ ở các nhóm định khu

KẾT LUẬN

KIẾN NGHỊ

DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH CÔNG BỐ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI LUẬN ÁN

TÀI LIỆU THAM KHẢO

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

DANH MỤC BẢNG

DANH MỤC HÌNH

DANH MỤC SƠ ĐỒ

Tóm tắt

I. Tổng quan về điện tâm đồ bề mặt và hội chứng Wolff Parkinson White

Điện tâm đồ bề mặt là công cụ chẩn đoán không xâm lấn, được sử dụng rộng rãi trong y học tim mạch. Nghiên cứu này tập trung vào giá trị của điện tâm đồ bề mặt trong chẩn đoán hội chứng Wolff Parkinson White (WPW), một rối loạn nhịp tim do sự tồn tại của đường dẫn truyền phụ. WPW có thể dẫn đến các rối loạn nhịp nghiêm trọng như nhịp nhanh trên thất và rung nhĩ. Điện tâm đồ bề mặt giúp xác định vị trí đường dẫn truyền phụ, hỗ trợ quá trình điều trị bằng phương pháp triệt đốt sóng radio.

1.1. Đặc điểm điện sinh lý và hệ thống dẫn truyền của tim

Hệ thống dẫn truyền tim bao gồm nút xoang, nút nhĩ thất, bó His và các nhánh Purkinje. WPW xảy ra khi có đường dẫn truyền phụ, gây ra hiện tượng khử cực sớm ở tâm thất. Điện tâm đồ bề mặt ghi lại các biến đổi điện học này, giúp chẩn đoán và định khu vị trí đường dẫn truyền phụ. Các đặc điểm như khoảng PR ngắn, phức bộ QRS giãn rộng và sóng delta là dấu hiệu điển hình của WPW.

1.2. Cơ sở sinh lý điện học của đường dẫn truyền phụ

Đường dẫn truyền phụ trong WPW có thể nằm ở nhiều vị trí khác nhau, bao gồm thành trước, thành sau, vách và thành tự do. Điện tâm đồ bề mặt giúp phân biệt các vị trí này thông qua đặc điểm sóng delta và phức bộ QRS. Ví dụ, sóng delta âm ở chuyển đạo V1 thường liên quan đến đường dẫn truyền phụ bên phải, trong khi sóng delta dương ở các chuyển đạo sau dưới gợi ý vị trí thành sau.

II. Phương pháp nghiên cứu và đối tượng

Nghiên cứu được thực hiện trên các bệnh nhân được chẩn đoán WPW điển hình, đã được điều trị thành công bằng phương pháp triệt đốt sóng radio. Điện tâm đồ bề mặt được sử dụng để phân tích đặc điểm điện học và định khu vị trí đường dẫn truyền phụ. Các tiêu chuẩn chẩn đoán bao gồm khoảng PR ngắn, phức bộ QRS giãn rộng và sóng delta. Kết quả được so sánh với dữ liệu từ thăm dò điện sinh lý tim để đánh giá độ chính xác.

2.1. Thiết kế nghiên cứu và cỡ mẫu

Nghiên cứu được thiết kế theo phương pháp hồi cứu, với cỡ mẫu gồm 100 bệnh nhân WPW điển hình. Điện tâm đồ bề mặt được ghi lại trước và sau quá trình triệt đốt. Các chỉ số điện tâm đồ như khoảng PR, thời gian QRS và đặc điểm sóng delta được phân tích kỹ lưỡng. Kết quả được so sánh với vị trí đường dẫn truyền phụ xác định bằng thăm dò điện sinh lý tim.

2.2. Tiêu chuẩn chẩn đoán và loại trừ

Bệnh nhân được chọn vào nghiên cứu phải có điện tâm đồ bề mặt điển hình của WPW, bao gồm khoảng PR ngắn (<0.12 giây), phức bộ QRS giãn rộng (≥0.11 giây) và sóng delta. Các bệnh nhân có rối loạn nhịp tim khác hoặc bệnh lý tim mạch nặng được loại trừ. Kết quả triệt đốt được đánh giá dựa trên sự biến mất của sóng delta và phức bộ QRS bình thường hóa.

III. Kết quả nghiên cứu và bàn luận

Kết quả nghiên cứu cho thấy điện tâm đồ bề mặt có giá trị cao trong chẩn đoán và định khu vị trí đường dẫn truyền phụ ở bệnh nhân WPW. Đặc điểm sóng delta và phức bộ QRS trên điện tâm đồ bề mặt giúp xác định chính xác vị trí đường dẫn truyền phụ, hỗ trợ quá trình triệt đốt sóng radio. Nghiên cứu cũng đề xuất sơ đồ chẩn đoán định khu dựa trên các chỉ số điện tâm đồ, giúp rút ngắn thời gian thủ thuật và giảm biến chứng.

3.1. Đặc điểm điện tâm đồ bề mặt theo định khu vị trí đường dẫn truyền phụ

Nghiên cứu chỉ ra rằng sóng delta âm ở chuyển đạo V1 thường liên quan đến đường dẫn truyền phụ bên phải, trong khi sóng delta dương ở các chuyển đạo sau dưới gợi ý vị trí thành sau. Phức bộ QRS chuyển tiếp ở chuyển đạo trước tim giúp phân biệt đường dẫn truyền phụ ở vùng vách và thành tự do. Các đặc điểm này được xác nhận bằng thăm dò điện sinh lý tim, cho thấy độ chính xác cao của điện tâm đồ bề mặt.

3.2. Giá trị của sơ đồ chẩn đoán định khu

Sơ đồ chẩn đoán định khu dựa trên điện tâm đồ bề mặt được đề xuất trong nghiên cứu giúp xác định vị trí đường dẫn truyền phụ với độ chính xác cao. Sơ đồ này dựa trên các chỉ số như sóng delta, phức bộ QRS và chuyển tiếp QRS, giúp bác sĩ can thiệp rút ngắn thời gian thủ thuật và giảm nguy cơ biến chứng. Kết quả nghiên cứu khẳng định giá trị thực tiễn của điện tâm đồ bề mặt trong chẩn đoán WPW.

01/03/2025
Luận án tiến sĩ nghiên cứu giá trị điện tâm đồ bề mặt trong chẩn đoán định khu đường dẫn truyền phụ ở bệnh nhân có hội chứng wolff parkinson white điển hình

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN 1. ĐẶC ĐIỂM ĐIỆN SINH LÝ VÀ HỆ THỐNG DẪN TRUYỀN CỦA TIM 1. Cấu tạo cơ tim Cơ tim có cấu tạo đặc biệt gồm những thớ cơ vân đan chằng chịt với nhau mà chức năng của chúng là co bóp khi được kích thích. Bên cạnh những sợi cơ vân còn có những sợi biệt hóa có nhiệm vụ tạo nên những xung động và dẫn truyền xung động này đến các sợi cơ co bóp của quả tim , ,.

Đặc điểm hệ thống dẫn truyền của tim Bao gồm các nút và bó, chúng có vai trò khởi phát và dẫn các xung động tới các sợi cơ vân của tim, làm cho các buồng tim co bóp một cách có phối hợp. + Nút xoang (Keith-flack): Do Keith và Flack tìm ra năm 1907, có hình dấu phẩy, dài từ 10-35mm, rộng từ 2-5 mm và dày từ 1-2 mm. Nút xoang nằm ở vùng cao của nhĩ phải, giữa chỗ đổ vào của tĩnh mạch chủ trên và nhĩ phải, ở dưới lớp thượng tâm mạc. Các tế bào chính của nút xoang được gọi là tế bào P có tính tự động cao nhất trong hệ thống dẫn truyền tim, nên giữ vai trò chủ nhịp của tim , ,.

+ Đường liên nút: Gồm các tế bào biệt hoá có chức năng chủ yếu là dẫn truyền các xung động, nhưng cũng có một số tế bào có khả năng hình thành xung động. Các đường liên nút này nối liền nút xoang với nút nhĩ thất (nút Tawara), gồm 3 đường: đường trước có một nhánh đi sang nhĩ trái (bó Bachman), đường giữa (bó Wenckebach) và đường sau (bó Thorel) , ,. + Nút nhĩ thất (nút Tawara): Do Tawara tìm ra năm 1906, có hình bầu dục, mặt phải lõm, mặt trái lồi, dài từ 5-7mm, rộng 3-5mm và dày 1-2mm, nằm ở mặt phải phần dưới của vách liên nhĩ, giữa lỗ xoang vành với lá vách van ba lá và bờ sau vách liên thất phần màng. Nút nhĩ thất gồm nhiều tế bào biệt hoá đan với nhau chằng chịt làm cho xung động dẫn truyền qua đây bị chậm lại và dễ bị blốc.

Nút nhĩ thất chủ yếu làm nhiệm vụ dẫn truyền và chỉ 4 có ít tế bào có khả năng phát xung động (tế bào tự động). Giống như nút xoang, nút nhĩ thất có sự phân bố và chi phối của nhiều sợi thần kinh giao cảm và phó giao cảm , ,. Hệ thống dẫn truyền trong tim * Nguồn: theo Marriott H. và cộng sự (2014) + Bó His: Do His mô tả từ năm 1893, rộng 1-3 mm, nối tiếp với nút nhĩ thất, có đường đi trong vách liên thất ngay dưới mặt phải của vách dài khoảng 20 mm, bó His chia 2 nhánh phải và trái.

Cấu tạo bó His thay đổi dần dần từ tế bào tụ tập thành đám chuyển thành các sợi dẫn truyền nhanh đi song song và có tế bào tính tự động cao. Vì bó His và nút nhĩ thất nối tiếp với nhau không có ranh giới rõ rệt, rất khó phân biệt về mặt tổ chức học nên được gọi chung là bộ nối nhĩ thất , ,. - Các nhánh Bó His và mạng lưới Purkinje: Bó His chia ra 2 nhánh: Nhánh phải và nhánh trái, nhánh phải nhỏ và mảnh hơn, nhánh trái lớn chia ra 2 nhánh nhỏ là nhánh trước trên trái và sau dưới trái. Nhánh phải và trái chia nhỏ và đan vào nhau như một lưới bọc hai tâm thất được gọi là mạng purkinje.

Mạng này đi ngay dưới màng trong tâm thất và đi sâu vài milimet vào bề dày của lớp cơ. Hai nhánh bó His và mạng lưới Purkinje rất giầu các tế bào có tính tự động cao có thể tạo nên các chủ nhịp tâm thất. Ngoài các cấu trúc của hệ thống dẫn truyền nhĩ thất bình thường đã được mô tả ở trên trong một số trường hợp còn có những đường dẫn truyền phụ nối liền giữa nhĩ và thất hoặc các cấu trúc khác của tim và chúng thường được gọi là những ĐDTP, những ĐDTP đó là , , : 5 + Các sợi Kent: Là các bó cơ nối tiếp giữa tâm nhĩ và tâm thất. Các sợi Kent này có khả năng dẫn truyền xung động rất nhanh từ tâm nhĩ xuống tâm thất và từ tâm thất lên tâm nhĩ, một số khác chỉ dẫn truyền được từ tâm thất lên tâm nhĩ.

+ Các sợi Mahaim: Là các sợi đi từ nút nhĩ thất tới cơ thất, hoặc nhánh bó His. Các tế bào của sợi này giống với các tế bào từ nơi xuất phát của chúng là nút nhĩ thất và dần dần có đặc tính của tế bào cơ thất. + Các sợi James: Là các sợi đi từ tâm nhĩ phải xuống bám vào thân bó his. Các sợi James đi tắt nút nhĩ thất làm cho xung động tránh được sự dẫn truyền chậm trễ ở nút nhĩ thất và tạo nên một hội chứng ĐTĐ có tên là hội chứng Lown- Ganon-Levin.

Hệ thống dẫn truyền tim và cơ tim được nuôi dưỡng bởi hệ thống Động mạch vành (ĐMV). Hệ thống dẫn truyền tim chịu chi phối bởi các nhánh thần kinh giao cảm, phó giao cảm có nhiệm vụ điều hòa hoạt động của tim ,. Cung cấp máu cho nút xoang là động mạch nút xoang, xuất phát từ động mạch vành phải (55%) hoặc nhánh mũ của động mạch vành trái (35%) hoặc cả 2 động mạch (10%) ,. Cung cấp máu cho nút nhĩ thất là động mạch nút nhĩ thất xuất phát từ động mạch vành phải (80%) hoặc từ động mạch mũ (10%) hoặc cả 2 động mạch (10%) ,.

Hệ thống dẫn truyền của tim còn chịu sự chi phối của hệ thần kinh tự động để điều hoà nhịp tim. Nút xoang có sự chi phối của những nhánh nhỏ của dây X và những sợi hậu hạch của thần kinh giao cảm. Nút nhĩ thất cũng nhận những sợi của dây X bên trái và bên phải cũng như một số sợi thần kinh giao cảm ,. Xung động bắt đầu từ nút xoang, lan truyền ra cơ nhĩ và tới nút nhĩ thất.

Sau đó nó truyền xuống cơ thất qua bó His, nhánh bó phải và nhánh bó trái và thớ sợi Purkinje. Dẫn truyền giữa nhĩ và thất cũng có thể qua ĐDTP , ,. Đặc điểm điện sinh lý học cơ tim và hệ thống dẫn truyền Các tế bào cơ tim và hệ thống dẫn truyền của tim có những đặc tính giúp cho việc thực hiện các chức năng đặc biệt của chúng. * Điện thế nghỉ và điện thế hoạt động của tế bào cơ tim: Điện thế qua màng lúc nghỉ (pha 4 của điện thế hoạt động): Là điện thế tồn tại trong thì tâm trương điện học.

Ở trạng thái nghỉ mặt ngoài tế bào mang điện dương và mặt trong màng tế bào mang điện âm. Sự chênh lệch này tạo nên điện thế qua màng hay điện thế lúc nghỉ (resting potential). Bình thường điện thế qua màng khoảng -90mv và do trạng thái nội môi có sự chênh lệch nồng độ của các ion (chủ yếu là Na+, Ca++ và K+ ở trong và ngoài màng tế bào): ion Na+ ở ngoài tế bào cao gấp 10 lần trong tế bào; ion Ca2+ ngoài tế bào cao gấp 1000 lần trong tế bào và ion K + trong tế bào gấp 30 lần ngoài tế bào, lập thành trạng thái nội môi hằng định phù hợp với sự sống bình thường. Điện thế hoạt động: Màng tế bào cơ tim khi nghỉ ngơi có tính thấm tương đối với K+, K+ có khuynh hướng khuếch tán ra ngoài theo bậc thang nồng độ.

Các Anion (A-) trong tế bào không khuếch tán ra ngoài với K +. Sự thiếu các Cation làm điện thế trong màng âm so với bên ngoài. Điện thế hoạt động của tế bào cơ tim được chia thành 4 giai đoạn như sau: Khi có một xung kích thích màng tế bào, nghĩa là tế bào chuyển sang trạng thái hoạt động, lúc này nhiều kênh trao đổi các ion đi qua màng tế bào để vào hoặc ra khỏi tế bào làm thay đổi điện thế ở mặt trong và ngoài màng tế bào. Sự thay đổi điện thế qua màng này khi được ghi trên băng giấy tạo ra một đường cong gọi là đường cong điện thế hoạt động (ĐTHĐ).

Đường cong điện thế hoạt động gồm: + Giai đoạn 0: Khử cực nhanh. Dòng Na+ di chuyển nhanh từ ngoài vào trong tế bào. + Giai đoạn 1: Dòng Na+ từ ngoài vào trong tế bào giảm đi và dòng Ca+ + bắt đầu đi vào trong tế bào. Điện thế qua màng hạ xuống gần mức 0.

+ Giai đoạn 2: Tái cực chậm. Dòng Ca++ chậm và Na+ chậm đi vào trong tế bào, dòng K+ đi ra ngoài tế bào. Điện thế qua màng thay đổi không đáng kể. 7 + Giai đoạn 3: Tái cực nhanh.

Dòng K + đi ra ngoài tế bào tăng lên. Điện thế qua màng hạ nhanh xuống mức ban đầu: - 90mV. + Giai đoạn 4: Lặp lại tình trạng nội môi hằng định. Ở giai đoạn này các ion không còn di chuyển thụ động mà nhờ có bơm ATPaza có vai trò đẩy Na+ ra ngoài tế bào và bơm K+ vào trong tế bào, 1 bơm khác đẩy Ca++ ra ngoài và bơm Na+ vào trong tế bào.

Điện thế qua màng ở giai đoạn này luôn ổn định ở mức – 90mV. Tế bào trở lại trạng thái phân cực như trước khi bị kích thích. - Ở những sợi cơ co bóp ở tâm nhĩ và tâm thất, điện thế qua màng lúc nghỉ tức là trạng thái phân cực sẽ được duy trì, giai đoạn 4 sẽ kéo dài cho đến khi có một kích thích từ bên ngoài đến làm hạ hiệu điện thế qua màng tới ngưỡng (-60 mV) để khởi động điện thế hoạt động khác với các giai đoạn như đã mô tả ở trên. - Ở những tế bào biệt hóa của hệ thống dẫn truyền tim thì hoàn toàn khác: Trong giai đoạn 4 vẫn có một dòng ion Na + rất chậm đi từ ngoài tế bào vào trong tế bào làm tăng dần điện thế trong màng (tức hạ dần hiệu điện thế qua màng), làm cho tế bào bị khử cực một cách chậm chạp, đó là sự khử cực chậm tâm trương ở pha 4, một đặc trưng của tế bào tự động.

Khi hiệu điện thế qua màng hạ tới ngưỡng (- 60 mV) sẽ tự khởi động một điện thế hoạt động thay vì nhờ một kích thích bên ngoài như ở sợi co bóp, một đặc trưng của tế bào tự động. Tần số tạo ra những điện thế hoạt động phụ thuộc vào tốc độ khử cực chậm tâm trương ở pha 4.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Nghiên cứu giá trị điện tâm đồ bề mặt trong chẩn đoán Wolff Parkinson White" cung cấp cái nhìn sâu sắc về việc sử dụng điện tâm đồ bề mặt (ECG) trong việc chẩn đoán hội chứng Wolff-Parkinson-White (WPW). Nghiên cứu này nhấn mạnh tầm quan trọng của ECG trong việc phát hiện các bất thường nhịp tim liên quan đến WPW, từ đó giúp các bác sĩ đưa ra quyết định điều trị kịp thời và chính xác hơn. Độc giả sẽ nhận thấy rằng việc hiểu rõ về giá trị của ECG không chỉ giúp nâng cao khả năng chẩn đoán mà còn cải thiện kết quả điều trị cho bệnh nhân.

Để mở rộng kiến thức về các vấn đề liên quan đến tim mạch, bạn có thể tham khảo thêm tài liệu Luận án nghiên cứu nguy cơ xuất huyết trong bệnh viện và sau xuất viện, nơi nghiên cứu các yếu tố nguy cơ trong can thiệp động mạch vành. Ngoài ra, tài liệu Luận án tiến sĩ nghiên cứu mối liên quan giữa nồng độ nt probnp huyết tương với biến thiên nhịp tim cũng sẽ cung cấp thêm thông tin về rối loạn nhịp tim ở bệnh nhân suy tim. Cuối cùng, bạn có thể tìm hiểu thêm về Luận án nghiên cứu lâm sàng cận lâm sàng hình thái và chức năng tim ở bệnh nhân xơ gan, giúp bạn có cái nhìn tổng quát hơn về chức năng tim trong các bệnh lý khác nhau. Những tài liệu này sẽ giúp bạn mở rộng hiểu biết và nâng cao kiến thức trong lĩnh vực tim mạch.