Luận án tiến sĩ nghiên cứu giá trị cận lâm sàng trong tiên lượng và theo dõi hiệu quả điều trị ung thư gan nút mạch hóa chất kết hợp đốt sóng cao tần

Luận án tiến sĩ phân tích giá trị cận lâm sàng trong tiên lượng và theo dõi hiệu quả điều trị ung thư gan bằng phương pháp nút mạch hóa chất kết hợp đốt sóng cao tần.

Trường đại học

Trường Đại Học Y Hà Nội

Chuyên ngành

Nội tiêu hóa

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận án

2020

194
5
0

Phí lưu trữ

45 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

LỜI CAM ĐOAN

1. CHƯƠNG 1: TÀI LIỆU

1.1. CHẨN ĐOÁN UNG THƯ BIỂU MÔ TẾ BÀO GAN

2. CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3. CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

4. CHƯƠNG 4: BÀN LUẬN

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Đặt Vấn Đề

Ung thư biểu mô tế bào gan (ung thư gan) là một trong những bệnh lý ác tính phổ biến, với tỷ lệ tử vong cao. Theo thống kê, Việt Nam có tỷ lệ mắc mới hàng năm lên đến 10.000 trường hợp. Tiên lượng của bệnh phụ thuộc vào nhiều yếu tố như chức năng gan, kích thước và số lượng khối u. Việc phát hiện sớm và điều trị kịp thời là rất quan trọng. Các phương pháp điều trị hiện nay bao gồm nút mạch hóa chất (nút mạch) và đốt sóng cao tần (đốt sóng cao tần). Nghiên cứu này nhằm đánh giá giá trị cận lâm sàng trong việc theo dõi hiệu quả điều trị và tiên lượng bệnh nhân.

II. Chẩn Đoán Ung Thư Gan

Chẩn đoán ung thư gan được thực hiện dựa trên các tiêu chuẩn của nhiều hiệp hội y tế. Theo Hiệp Hội Gan mật Hoa Kỳ, việc sử dụng các thăm dò hình ảnh là cần thiết để xác định ung thư gan. Các bệnh nhân có nguy cơ cao cần được sàng lọc định kỳ bằng siêu âm. Nếu có nốt nghi ngờ, cần thực hiện chụp cắt lớp vi tính hoặc cộng hưởng từ. Việc kết hợp các dấu ấn sinh học như AFP, AFP-L3 và PIVKA-II giúp nâng cao độ nhạy trong chẩn đoán. Điều này cho thấy sự cần thiết của việc áp dụng các phương pháp chẩn đoán hiện đại trong thực tiễn lâm sàng.

III. Phương Pháp Điều Trị

Phương pháp điều trị ung thư gan hiện nay bao gồm nhiều kỹ thuật như nút mạch hóa chất và đốt sóng cao tần. Nút mạch hóa chất (TACE) giúp làm giảm kích thước khối u và cải thiện hiệu quả điều trị. Đốt sóng cao tần (RFA) là một phương pháp xâm lấn tối thiểu, giúp tiêu diệt tế bào ung thư bằng nhiệt. Nghiên cứu cho thấy sự kết hợp giữa TACE và RFA có thể mang lại hiệu quả điều trị cao hơn so với từng phương pháp đơn lẻ. Việc theo dõi các chỉ số cận lâm sàng sau điều trị là rất quan trọng để đánh giá hiệu quả và tiên lượng bệnh nhân.

IV. Giá Trị Cận Lâm Sàng

Giá trị cận lâm sàng trong điều trị ung thư gan được thể hiện qua các chỉ số như AFP, AFP-L3 và PIVKA-II. Các chỉ số này không chỉ giúp chẩn đoán mà còn theo dõi hiệu quả điều trị và tái phát bệnh. Nghiên cứu cho thấy rằng việc sử dụng mô hình GALAD và BALAD có thể cải thiện khả năng tiên lượng cho bệnh nhân. Điều này cho thấy sự cần thiết của việc áp dụng các dấu ấn sinh học trong thực tiễn lâm sàng để nâng cao hiệu quả điều trị và theo dõi bệnh nhân.

V. Kết Luận

Nghiên cứu này khẳng định giá trị của các phương pháp điều trị hiện đại trong việc điều trị ung thư gan. Việc kết hợp giữa nút mạch hóa chất và đốt sóng cao tần cho thấy hiệu quả cao trong việc giảm kích thước khối u và cải thiện tiên lượng bệnh nhân. Các chỉ số cận lâm sàng như AFP, AFP-L3 và PIVKA-II đóng vai trò quan trọng trong việc theo dõi và đánh giá hiệu quả điều trị. Cần tiếp tục nghiên cứu để hoàn thiện các phương pháp điều trị và nâng cao chất lượng cuộc sống cho bệnh nhân.

25/01/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1 TÀI LIỆU I. CHẨN ĐOÁN UNG THƯ BIỂU MÔ TẾ BÀO GAN 1. Các tiêu chuẩn chẩn đoán ung thư biểu mô tế bào gan 1. Theo Hiệp Hội Gan mật Hoa Kỳ Khuyến cáo của Hiệp Hội Gan Mật Hoa Kỳ 2018 (AASLD) về chẩn đoán ung thư biểu mô tế bào gan (UTBMTBG) chỉ sử dụng các thăm dò hình ảnh để chẩn đoán mà không sử dụng các dấu ấn huyết thanh [14].

Bệnh nhân (BN) thuộc nhóm nguy cơ cao được sàng lọc bằng siêu âm mỗi 6 tháng: - Nốt <1 cm theo dõi sau 3-6 tháng. - Nốt >1 cm, chụp cắt lớp vi tính hoặc cộng hưởng từ. + Nếu tính chất điển hình (LI-RADS 5)  chẩn đoán xác định ung thư biểu mô tế bào gan. + Nếu tính chất khối u không điển hình hoặc nghi ngờ ác tính (LI- RAD 4 hoặc LI-RADS M)  chỉ định sinh thiết gan được đặt ra.

+ Nếu tính chất có khả năng lành tính  sàng lọc mỗi 3-6 tháng. Theo Hiệp hội Gan Mật Châu Âu Theo hướng dẫn của Hiệp hội Gan Mật Châu Âu năm 2016 [15]: - BN có các yếu tố nguy cơ ung thư gan được sàng lọc bằng siêu âm mỗi 6 tháng. - Trền nền gan xơ, tổn thương có kích thước > 2cm có tính chất điển hình trên cắt lớp vi tính hoặc cộng hưởng từ  chẩn đoán xác định UTBMTBG. - Tổn thương kích thước từ 1-2 cm, nếu tính chất điển hình trên cắt lớp vi tính và cộng hưởng từ  chẩn đoán xác định UTBMTBG.

- Tổn thương kích thước < 1 cm, khuyến cáo siêu âm sàng lọc mỗi 4 tháng. - Nếu tính chất trên cắt lớp vi tính hoặc cộng hưởng từ không điển hình, chỉ định sinh thiết được khuyến cáo. Theo Hiệp Hội Gan Mật Châu Á Thái Bình Dương Theo hướng dẫn thực hành lâm sàng về quản lý UTBMTBG năm 2017 [16]: - Bệnh nhân thuộc nhóm nguy cơ cao sàng lọc bằng siêu âm mỗi 6 tháng. + Nốt với tính chất điển hình trên cắt lớp vi tính hoặc cộng hưởng từ gan -> chẩn đoán xác định UTBMTBG.

+ Nốt có tính chất không điển hình > 1 cm  chỉ định sinh thiết. + Nốt có tính chất không điển hình < 1 cm  theo dõi bằng chụp cắt lớp vi tính hoăc cộng hưởng từ mỗi 3-6 tháng. - Hướng dẫn cũng nhấn mạnh vai trò của siêu âm cản âm hoặc cộng hưởng từ với chất đối quang từ khi chụp cộng hưởng từ gan không rõ ràng. - Giá trị ngưỡng cắt (cut-off ) của AFP trong sàng lọc bệnh (kết hợp với siêu âm) là 200 ng/ml.

Kết hợp các dấu ấn khối u khác cho độ nhạy trong chẩn đoán cao hơn. Theo Hiệp Hội Gan Mật Nhật Bản Điểm khác biệt giữa hướng dẫn của Nhật Bản (2010) so với các Hiệp Hội khác là bệnh nhân được chia theo hai nhóm: Nguy cơ rất cao và nguy cơ cao. Nhóm nguy cơ rất cao gồm các bệnh nhân xơ gan do viêm gan virus B hoặc C; các đối tượng này cần được sàng lọc bằng siêu âm và đo các dấu ấn huyết thanh mỗi 3 tháng và chụp cắt lớp vi tính hoặc cộng hưởng từ mỗi 6-12 tháng. Những bệnh nhân có nguy cơ cao nên được siêu âm và xét nghiệm dấu ấn ung thư gan mỗi 6 tháng [17].5 Ứng dụng chẩn đoán xác định UTBMTBG trong thực tiễn lâm sàng ở Việt Nam  Theo hướng dẫn của Bộ Y tế năm 2012 [18] Chẩn đoán UTBMTBG khi có một trong các tiêu chuẩn sau: - Có bằng chứng giải phẫu bệnh là ung thư tế bào gan nguyên phát - Hình ảnh điển hình trên CLVT ổ bụng hoặc cộng hưởng từ + AFP> 400 ng/ml luan an 5 - Hình ảnh điển hình trên CLVT ổ bụng hoặc cộng hưởng từ + AFP tăng cao hơn bình thường (nhưng chưa đến 400 ng/ml) + có nhiễm virut viêm gan B hoặc C.

Có thể làm sinh thiết gan để chẩn đoán xác định nếu bác sỹ lâm sàng thấy cần thiết.  Hướng dẫn chẩn đoán UTBMTBG [18] Tổn thương trên siêu âm U < 1 cm U 1 – 2 cm U > 2 cm CLVT, MRI => CLVT, MRI => Kiểm tra siêu âm 3 tháng/1 lần - Cả 2 điển - 1 điển hình = (trong 18 tháng) hình = UTBMTBG Sau đó: 6 tháng/1 UTBMTBG - AFP > 400 lần ng/ml = - 1 điển hình + UTBMTBG aFP > 200ng/ml = UTBMTBG - Không điển hình: sinh thiết Hình 1.1 Hướng dẫn chẩn đoán ung thư biểu mô tế bào gan [18] luan an 6 Hình 1.2 Phân chia giai đoạn và hướng dẫn điều trị UTBMTBG theo Barcelona [14] 1.2 Tiêu chuẩn chẩn đoán nhóm u máu gan U máu (hemangioma) là bệnh lý lành tính hay gặp nhất với tỉ lệ mắc ước tính khoảng 7% dân số, có thể gặp ở nhiều vị trí khác nhau trên cơ thể nhưng hay gặp nhất là ở gan và phân loại u máu nói chung có nhiều quan điểm khác nhau [19]. U máu, khối u lành tính hay gặp nhất của gan, đã được tác giả Frerich mô tả lần đầu tiên trong y văn vào năm 1861 [20]. U máu gan được chia thành hai loại chính là u máu thể hang (cavernous hemangioma) và u máu thể mao mạch (capillary hemangioma), trong đó hầu hết u máu gan đều là thể hang [20], [21] (trong nghiên cứu của chúng tôi có sử dụng nhóm chứng là u máu gan để đánh giá mục tiêu 1).1 Theo tiêu chuẩn chẩn đoán u máu gan trên siêu âm [22], [23] - Đối với u máu gan điển hình chẩn đoán khi có đủ các tiêu chuẩn sau: Khối có kích thước ≤3cm.

Cấu trúc âm (so sánh với nhu mô gan lành xung quanh): tăng âm đồng nhất. Ranh giới rõ so với nhu mô gan xung quanh. Dấu hiệu tăng âm phía sau (so sánh với nhu mô gan kế cận): thường có. - Đối với u máu gan không điển hình khi có một trong các tính chất sau: Kích thước ≥ 4 cm.

Ranh giới không rõ. Cấu trúc âm: giảm âm hoặc đồng âm hoặc âm không đều.2 Tiêu chuẩn chẩn đoán u máu gan trên cộng hưởng từ [24]  Đối với u máu gan trên cộng hưởng từ có các đặc điểm sau:  U máu thể mao mạch điển hình kích thước nhỏ ≤ 1 cm. + Không tiêm thuốc đối quang. - Trên ảnh T1, u máu giảm tín hiệu.

- Trên ảnh T2, u máu tăng tín hiệu mạnh và có ranh giới rõ. + Sau tiêm thuốc đối quang. - Thì động mạch: u ngấm thuốc đồng đều hoặc gần đều. - Thì tĩnh mạch cửa và thì muộn: u đồng tín hiệu đến giảm tín hiệu so với nền gan lành xung quanh.

 U máu thể hang: Loại u này cực kì thay đổi về kích thước, ranh giới rõ và bờ có dáng thùy múi, khi kích thước vượt quá 5 cm, chúng được gọi là u máu khổng lồ. + Không tiêm thuốc đối quang. - Trên ảnh T1W và T2W: đặc điểm u máu thể hang này giống u máu thể mao mạch bao gồm giảm tín hiệu đồng dạng trên T1W và tăng mạnh tín hiệu trên T2W. + Sau tiêm thuốc đối quang.

- Thì động mạch: ngấm thuốc rất mạnh dạng nốt hay ngắt đoạn ở ngoại vi. luan an 8 - Thì tĩnh mạch cửa: Các nốt ngấm thuốc ngoại vi này rộng thêm theo thời gian và cường độ tín hiệu bằng hoặc mạnh hơn như trong những hồ máu. - Thì muộn: giảm tín hiệu so với nền gan lành xung quanh. C BIỂU MÔ TẾ BÀO 2.

Phẫu thuạt cắt gan là lựa chọn tối uu cho các truờng hợp UTBMTBG. Khuyến cáo quốc tế cho phẫu thuật điều trị ung thư biểu mô tế bào gan: U gan giai đoạn T1, T2. Tốt nhất với u ≤ 3cm, ≤ 3 khối, các khối u ở cùng một phân thùy gan. U gan ≤ 3cm nhưng gần mạch máu, đường mật, tiên lượng khó RFA thì đều cân nhắc phẫu thuật.

Chưa có xơ gan hoặc child-Pugh A. Không có cổ trướng. Bilirubin bình thường. Chưa có tăng áp lực tĩnh mạch cửa: Chưa giãn tĩnh mạch thực quản và dạ dày.

Tiểu cầu > 100 G/L Không có các bệnh lý nội khoa nặng. Ghép gan UTBMTBG giai đoạn tiến triển không thể phẫu thuạt là chỉ định chung cho ghép gan vào những năm của thập kỷ 90. Hiẹn nay, các chỉ tiêu đuợc chấp nhạn rọ gan Child C có 1 khối u gan duới 5cm hoạc có tối đa 3 khối u với kích thuớc mỗi khối duới 3cm và không có xâm lấn mạch máu hoạc di can ngoài gan (chỉ tiêu Milan). Một số trung tâm ghép gan trên thế giới áp dụng chỉ tiêu Milan mở rộng: 1 khối u đon đọc luan an 9 đuờng kính duới 6,5cm hoạc ≤ 3 khối u với đuờng kính khối lớn nhất ≤ 4,5cm và đuờng kính khối u tổng cộng ≤ 8cm (chỉ tiêu UCSF - University of California San Francisco criteria).

Với chỉ tiêu chọn lựa nhu vạy, tỷ lẹ sống thêm sau 5 nam đạt 60-75%. Các phương pháp phá hủy khối u tại chỗ bao gồm: tiêm cồn tuyệt đối, đốt sóng cao tần (RFA), nhiệt vi sóng (Microwave). - Chỉ định: + 1 u, không quá 5cm. Không quá 3 u, mỗi u không quá 3cm.

Cân nhắc khi u > 5cm. Khối u dễ tiếp cận. + Điểm toàn trạng (PS) = 0-2. + Không có di căn xa - Chống chỉ đị ; ạ Các tổn thương > 5cm hoặc thâm nhiễm.

UTBMTBG đã xâm lấn thân chung tĩnh mạch cửa và tĩnh mạch gan. Các khối u ở bề mặt gan cũng khó thực hiện kỹ thuật do nguy cơ rò từ khối u vào ổ bụng và nguy cơ di căn theo vết kim. vào khối u qua da Nguyên lý: Cồn tuyệt đối (Ethanol 95%) gây mất nước cấp làm nguyên sinh chất tế bào bị đông vón dẫn đến xơ hóa và cồn xâm nhập vào mạch máu gây hoại tử tế bào nội mạc, gây ngưng kết tiểu cầu tạo hiện tượng tắc mạch quanh u gây thiếu máu tổ chức u. Thể tích cồn tiêm vào khối u tính theo công thức: V (ml) = 4/3 * 3,14 * (r + 0,5) 3 (V là thể tích cồn tiêm vào, r là bán kính khối u tính theo cm và thêm 0,5cm để đảm bảo rìa ngoại vi khối u có thể hoại tử hoàn toàn) Một số nghiên cứu về mô bệnh học cho thấy ở UTBMTBG kích thước u nhỏ hơn 3 cm có hoại tử khối hoàn toàn.

Với khối u nhỏ hơn 2 cm, tỷ lệ hoại tử khối gần 100% [25]. Đốt nhiệt sóng cao tần (Radio Frequency Ablation - RFA) Đốt nhiệt sóng cao tần được tác giả Rossi và McGahan áp dụng từ những năm 1990 và đã được chứng minh là phương pháp gây hoại tử tổ chức u mà không ảnh hưởng đến vùng nhu mô gan lành.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Bài luận án "Giá trị cận lâm sàng trong tiên lượng và theo dõi điều trị ung thư gan bằng nút mạch hóa chất và đốt sóng cao tần" của tác giả Đặng Trung Thành, dưới sự hướng dẫn của PGS. Trần Ngọc Ánh tại Trường Đại Học Y Hà Nội, tập trung vào việc đánh giá các chỉ số cận lâm sàng có thể dự đoán hiệu quả điều trị ung thư gan. Nghiên cứu này không chỉ cung cấp cái nhìn sâu sắc về phương pháp điều trị hiện đại mà còn giúp các bác sĩ có thêm công cụ để theo dõi và điều chỉnh liệu pháp cho bệnh nhân.

Để mở rộng thêm kiến thức về các phương pháp điều trị và cận lâm sàng trong lĩnh vực y học, bạn có thể tham khảo bài viết Đặc điểm lâm sàng và nồng độ cytokines huyết tương ở bệnh nhân mắc bệnh gan mạn do rượu, nơi nghiên cứu về các yếu tố sinh học liên quan đến bệnh gan. Ngoài ra, bài viết Nghiên cứu lâm sàng về hiệu quả điều trị hẹp chiều ngang xương hàm trên bằng hàm nong nhanh kết hợp minivis cũng có thể cung cấp thêm thông tin về các phương pháp điều trị trong y học. Cuối cùng, bài viết Luận án tiến sĩ về đặc điểm cận lâm sàng của HBV và HCV ở người nghiện ma túy tại TP.HCM sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về các bệnh lý gan trong bối cảnh nghiện ma túy. Những tài liệu này sẽ giúp bạn có cái nhìn toàn diện hơn về các vấn đề liên quan đến gan và các phương pháp điều trị hiện đại.