CHƯƠNG 1.11 May SEM Jeol 6490 TED2300 66 Hình 3.1 Đố thụ số dư cho Ra 68 Alinh 3.2 D6 thi số dư cho S⁄N của Ra Hình 3.3 Ảnh hướng của thông số đến Ra Hình 3.4 Ảnh hướng tương tảo giữa các thông số Ra.5 Ảnh hưởng của các cặp tương tác đến Ra Hình 3.6 Ảnh hưởng cửa thông số công nghệ đến hệ số SỬ của Ra THỉnh 3.7 Ảnh hưởng của tương tác giữa các thông số đến hệ số 80 S/N của Ra Hình 3.8 Tapography bé mat gia céng 83 THỉnh 3.9 Profn bề mặt gia công 84 Hinh 3.10 Hat ham dinh trên bê mãi gia công 84 Hình 3.11 'Vết nứt trên bê mặt gia sông, DANH MUC CAC CUM TU VIET TAT EDM Gia công bằng tia lửa điện PMUDM Gia công bằng Ha lửa điện có trộn bột vào dung địch điện môi MRR Năng suất bóc tách vật liệu TWR Lượng mèn điện cực dựng cụ RSM Phương pháp tối tru hóa chí tiêu bề mặt ANN Phương pháp ti tru hóa mạng no to ron GA Thương pháp tôi trì hỏa giải thuật đi tuyên PSO Phương pháp tối tru hóa phần tứ bảy din SA Phương pháp tối tru hỏa mô phỏng ủ PCA Thương pháp tôi ưu hóa phân tích thành phản chính Bac tu do eda ma tran thi nghiém Hé 36 danh gia anh hưởng, Thân tích các pha của vật liệu Phân tịch thành phần % các nguyễn tổ của vật liệu Chup anh bê mặt bằng kinh hiển vị điện tủ Phan tích phương sai kết quả Đo dộ cứng theo thang HRC Do dé cfg theo thang HV DANH MUC CAC BANG BIEU Tén bang Nội dung Trang Bang 1 | Các thông số khỏa sắt 53 đảng 2ˆ | "Thiết kể tỉ nghiệm. s4 Tăng 3ˆ | Ma uận thí nghiệm 3 ‘Bang 4 ` | Ký hiệu tưởng đương phối của các mức 61 Bang 5 | Thành phan của hỗn hợp của thép làm khuôn. 61 Tăng 6 ` | Đặc tỉnh kỹ thuật của vật liệu diện cực 62 Táng 7 | Dac trưng của bột lì 63 Bang 8 ` | Đặc trưng của đụng dịch điện mỗi 64 Bang 9 | Các thông sỏ thi nghiệm. 64 Bang 10 Ï Trị số nhấp nhà bề mặt gia công Ra 67 Bang 11 | ANOVA ini sd Ra 70 Bang 12 | Mức độ ảnh hưởng của các thông số đến Ra.
71 Bảng T3” | ANOVA tn sd Ra 78 Bảng 14 | Mức dộ ảnh hưởng của các thông số dến Ra 79 Bảng 15 ` | Mức độ ánh hướng của các đại lượng kháo sát 81 ĐANH MUC CAC INU VE VẢ ĐỒ THỊ Tên hình Nội dung Trang Himh11 Các thành phân công nghệ cũa EDM [8] 16 inh 1.2) Suhinh thánh tia da diện rong EDM [8] 7 Hinh 1.3" ~ | Mon dién cue va phéi 18 inh 14 Sự thay đổi điện áp điền chính bằng mạch RC [21] 19 Hinh 1.5 Các trường hợp phân cục |3) Hình 1.6 Phương pháp xung |Ï] Alinh 1.7 Sở đồ phương pháp cắt dây [1] Hinh 1.8 San phẩm chế tạo bằng ximg điện Hình 1.9 Lớp trên bẻ mặt gia công [21] THỉnh 1.10 Anh SEM bé mat thép OILNS ban dau [21] Tình 1.11 Anh SEM bé mat thép OHMS sau EDM Tlinh 1.12 Ảnh SIM bẻ mặt thép OITNS sau EDM 3⁄1 Hinh 1.13 Nguyên lý của PMEDM 37 Hinh 1.14 Ảnh SEM bể mặt thép H13 sau BÙM với điện cực Cu 38 THỉnh 1.15 ‘Anh SEM lớp bê mặt gia công [3] Tỉnh 1.16 ‘Hin thai bố mặt thép H13 [33] 43 Hình 1.17 Hình thải bê mặt thép H13 44 Hinh 2.1 Sơ để các bài toán 48 Hinh 2.2 May xung CNC - AG401, 59 Hinh 2.5 Giảnh khuây 60 THỉnh 2.6 Déng cơ khuay 60 Hình 2.7 Bout dung 61 A303 él Hình 2.8 Mẫu thí nghiệm. Hình 29 Hình dạng điện cực Hình 2.10 Mây đo nhấp nhô bẻ rrt PHAN MO DAU 1. Tinh cấp thiết của đề tài Gia công bằng tia lửa dién (EDM) 1a phương pháp gia công không truyền thống và dược sử dụng rất rộng rãi trong ngành chẻ tạo máy, dặc biệt trong công, nghệ chế tạo khuôn mẫu. Phương pháp này sử dụng nguồn răng lượng nhiệt cao từ các tia lửa điên xuất hiện trong khe hê giữa phôi và đụng cụ dé gia công kim loại đười dạng nóng cháy và bay hơi.
Uu điểm nỗi bật của phương pháp nay so với các phương pháp gia công truyền thông là có thể gia cảng được tất cả cáo loại vật liệu đân điện có độ bên và độ cứng bất kỳ, các bê mặt có hình dang rat phức tạp như: *huôn đập, khuôn dic, cdc chi tiết máy quan trọng trong ngảnh hàng không. Trong phương pháp này không tên tai mdi quan hệ về độ cứng giữa phôi và đụng cụ, các vấn đề như rung động, ứng suất cơ học, tiếng ôn không xuất hiện trong suốt quá trình gia công. Tuy nhiên phương pháp gia công bằng tia lửa diện cũng có một số hạn chế như: chất lượng bẻ mặt sau gia công không cao, năng suât gia công thấp và tị lạm chế về phụm ví ứng dụng 'Trong những năm gắn đây đã có nhiều nghiên cứu được thực hiện nhằm khắc phục những hạn chế trên và phương pháp gia công bằng tia lửa điện có sử dụng bột kim loại trộn vào đụng dịch diện môi (PMEDM) là một biện pháp công nghệ mới đã và đang được nghiên cửu áp dung [2]. rong công nghệ PMLDM các bột kim loại thích hợp được trận vào dung, địch điện môi sẽ làm giảm độ bên của dung dich điện môi và lâm tầng khe hỗ phóng điện giữa dụng cụ - phối |19].
Từ đỏ cải thiện tốc độ bóc tách vật liệu và chất lượng bể mặt gia công [10]. Các nghiên cứu về phương pháp PMEDM đã chỉ ra rằng việc đưa bột kim loại thích hợp vào dung địch điện môi đã làm: Tăng tốc độ bóc tách vật hêu gia công, Trị số nhấp nhồ vả các vếL nứt tế vi trên bể mặt gia công giãm; Chiều đày lớp vật liệu bé mặt chỉ tiết bị ảnh thưởng do nhiệt giãm; Độ bèn mài tròn và an won hóa học của lớp bẻ mặt chỉ tiết gia công tăng lên, Tạo ra lớp hợp kim giữa vật liệu gia công vả vật Hiệu bột trên bể mặt chỉ tiết gia công [3]. Diều này đã giúp hình thành một phương pháp công nghệ cãi thiện bề mặt gia công ruới bằng việc sử dụng phương pháp gia công tia lửa điện DANH MUC CAC CUM TU VIET TAT EDM Gia công bằng tia lửa điện PMUDM Gia công bằng Ha lửa điện có trộn bột vào dung địch điện môi MRR Năng suất bóc tách vật liệu TWR Lượng mèn điện cực dựng cụ RSM Phương pháp tối tru hóa chí tiêu bề mặt ANN Phương pháp ti tru hóa mạng no to ron GA Thương pháp tôi trì hỏa giải thuật đi tuyên PSO Phương pháp tối tru hóa phần tứ bảy din SA Phương pháp tối tru hỏa mô phỏng ủ PCA Thương pháp tôi ưu hóa phân tích thành phản chính Bac tu do eda ma tran thi nghiém Hé 36 danh gia anh hưởng, Thân tích các pha của vật liệu Phân tịch thành phần % các nguyễn tổ của vật liệu Chup anh bê mặt bằng kinh hiển vị điện tủ Phan tích phương sai kết quả Đo dộ cứng theo thang HRC Do dé cfg theo thang HV Hinh 2.11 May SEM Jeol 6490 TED2300 66 Hình 3.1 Đố thụ số dư cho Ra 68 Alinh 3.2 D6 thi số dư cho S⁄N của Ra Hình 3.3 Ảnh hướng của thông số đến Ra Hình 3.4 Ảnh hướng tương tảo giữa các thông số Ra.5 Ảnh hưởng của các cặp tương tác đến Ra Hình 3.6 Ảnh hưởng cửa thông số công nghệ đến hệ số SỬ của Ra THỉnh 3.7 Ảnh hưởng của tương tác giữa các thông số đến hệ số 80 S/N của Ra Hình 3.8 Tapography bé mat gia céng 83 THỉnh 3.9 Profn bề mặt gia công 84 Hinh 3.10 Hat ham dinh trên bê mãi gia công 84 Hình 3.11 'Vết nứt trên bê mặt gia sông, DANH MUC CAC CUM TU VIET TAT EDM Gia công bằng tia lửa điện PMUDM Gia công bằng Ha lửa điện có trộn bột vào dung địch điện môi MRR Năng suất bóc tách vật liệu TWR Lượng mèn điện cực dựng cụ RSM Phương pháp tối tru hóa chí tiêu bề mặt ANN Phương pháp ti tru hóa mạng no to ron GA Thương pháp tôi trì hỏa giải thuật đi tuyên PSO Phương pháp tối tru hóa phần tứ bảy din SA Phương pháp tối tru hỏa mô phỏng ủ PCA Thương pháp tôi ưu hóa phân tích thành phản chính Bac tu do eda ma tran thi nghiém Hé 36 danh gia anh hưởng, Thân tích các pha của vật liệu Phân tịch thành phần % các nguyễn tổ của vật liệu Chup anh bê mặt bằng kinh hiển vị điện tủ Phan tích phương sai kết quả Đo dộ cứng theo thang HRC Do dé cfg theo thang HV Hinh 2.11 May SEM Jeol 6490 TED2300 66 Hình 3.1 Đố thụ số dư cho Ra 68 Alinh 3.2 D6 thi số dư cho S⁄N của Ra Hình 3.3 Ảnh hướng của thông số đến Ra Hình 3.4 Ảnh hướng tương tảo giữa các thông số Ra.5 Ảnh hưởng của các cặp tương tác đến Ra Hình 3.6 Ảnh hưởng cửa thông số công nghệ đến hệ số SỬ của Ra THỉnh 3.7 Ảnh hưởng của tương tác giữa các thông số đến hệ số 80 S/N của Ra Hình 3.8 Tapography bé mat gia céng 83 THỉnh 3.9 Profn bề mặt gia công 84 Hinh 3.10 Hat ham dinh trên bê mãi gia công 84 Hình 3.11 'Vết nứt trên bê mặt gia sông, 3. Máy hiển vị điện tử quét (SEM).
sec seine KT LUẬN CHƯƠNG2. THỰC NGHIỆM NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỚNG. CUA MOT 80 THONG SO CONG NGHE DEN NHAP NHG BE MAT. Kết quả Ra 3.2, Kiểm tra dộ tia cậy của đữ liệu khảo sát.3, Ảnh hưởng của các thông số.
Thục nghiệm kiếm chứng, 3. Kết quả nhập nhô bê miặt. Hình thái bê mặt gia công KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 KỨT LUẬN VÀ HƯỚNG NGIHÊN CÚU KAT LUẬN. TƯỚNG NGITÈN CỨU TÀI LUỆU THAM KHẢO.UC PHAN MO DAU 1.
Tinh cấp thiết của đề tài Gia công bằng tia lửa dién (EDM) 1a phương pháp gia công không truyền thống và dược sử dụng rất rộng rãi trong ngành chẻ tạo máy, dặc biệt trong công, nghệ chế tạo khuôn mẫu. Phương pháp này sử dụng nguồn răng lượng nhiệt cao từ các tia lửa điên xuất hiện trong khe hê giữa phôi và đụng cụ dé gia công kim loại đười dạng nóng cháy và bay hơi. Uu điểm nỗi bật của phương pháp nay so với các phương pháp gia công truyền thông là có thể gia cảng được tất cả cáo loại vật liệu đân điện có độ bên và độ cứng bất kỳ, các bê mặt có hình dang rat phức tạp như: *huôn đập, khuôn dic, cdc chi tiết máy quan trọng trong ngảnh hàng không.