Tổng quan luận án
Luận án tiến sĩ chuyên ngành Công nghệ sinh học (mã số 9420201) của nghiên cứu sinh Đào Thị Thanh Xuân, với đề tài "Nghiên cứu cellulase từ vi khuẩn ruột mối phân lập ở Việt Nam", được thực hiện tại Trường Đại học Bách khoa Hà Nội dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS. TS. Lê Thanh Hà và PGS. TS. Phí Quyết Tiến (bảo vệ năm 2021).
Về tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu, tác giả trình bày rằng cellulose là thành phần chính của sinh khối thực vật và là nguồn nguyên liệu sinh học dồi dào nhất trên trái đất. Tại Việt Nam, nguồn phụ phẩm nông nghiệp giàu cellulose (rơm, rạ, lá mía, bã mía) ước tính thải ra hàng năm lên tới 50 triệu tấn; biện pháp xử lý chủ yếu hiện nay vẫn là đốt ngoài đồng ruộng, gây ô nhiễm môi trường và ảnh hưởng tiêu cực đến sức khỏe cộng đồng. Việc chuyển hóa nguồn lignocellulose phế thải này thành đường lên men phục vụ công nghiệp giấy, thức ăn gia súc và sản xuất nhiên liệu sinh học thế hệ thứ hai đòi hỏi hệ enzyme phân giải hiệu quả. Trong tự nhiên, mối đóng vai trò quan trọng trong việc khoáng hóa sinh khối gỗ và vật liệu thực vật nhờ hệ vi sinh vật cộng sinh đường ruột, vốn đảm nhiệm tới trên 70% quá trình thủy phân cellulose trong các đoạn ruột. Mặc dù Việt Nam đã ghi nhận hơn 100 loài mối khác nhau, việc phân lập các chủng vi khuẩn từ ruột mối nhằm khai thác enzyme cellulase cũng như phân tích hệ gen phục vụ phân giải lignocellulose trước đây chưa được nghiên cứu hệ thống.
Mục tiêu nghiên cứu của luận án được xác định rõ gồm hai nội dung chính:
- Phân lập và đánh giá được sự đa dạng của vi khuẩn sinh cellulase của các chủng vi khuẩn phân lập từ ruột mối ở Việt Nam.
- Giải trình tự và phân tích hệ gen vi khuẩn làm cơ sở đánh giá tiềm năng phân giải cellulase của vi khuẩn ruột mối phân lập được.
Đối tượng nghiên cứu là các chủng vi khuẩn phân lập từ ruột mối thu thập tại Việt Nam, trong đó tập trung sâu vào hai chủng tuyển chọn có hoạt tính cao là Bacillus subtilis G4 và Cellulosimicrobium cellulans MP1. Phạm vi không gian lấy mẫu bao gồm tỉnh Nghệ An (huyện Thanh Chương, huyện Nghi Lộc, núi Quyết thuộc thành phố Vinh) và thành phố Hà Nội (khuôn viên Trường Đại học Bách khoa Hà Nội). Phạm vi thời gian thu thập mẫu thực địa kéo dài từ tháng 9/2014 đến tháng 9/2016.
Nội dung nghiên cứu của luận án được chia thành 6 nhiệm vụ cụ thể:
- Phân lập và tuyển chọn vi khuẩn có khả năng sinh cellulase từ ruột mối.
- Định tên một số vi khuẩn phân lập được từ ruột mối.
- Tối ưu điều kiện sinh tổng hợp cellulase từ hai vi khuẩn lựa chọn.
- Thu nhận cellulase từ hai chủng vi khuẩn lựa chọn và xác định đặc tính carboxymethylcellulase (CMCase) của chế phẩm.
- Xác định đặc tính di truyền và các gen mã hóa enzyme thủy phân cellulose của một chủng vi khuẩn (Cellulosimicrobium cellulans MP1).
- Sử dụng dịch enzyme thô từ hai vi khuẩn lựa chọn để thủy phân vật liệu giàu cellulose (rơm).
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Trong chương tổng quan, tác giả hệ thống hóa các hướng nghiên cứu trong nước và quốc tế liên quan đến cấu trúc lignocellulose, phức hệ enzyme cellulase, hệ vi sinh vật ruột mối và ứng dụng hệ gen học:
Về cơ chế enzyme, cellulase là phức hệ gồm ba enzyme chính tác động hiệp đồng:
- Endo-(1,4)-β-D-glucanase (EC 3.2.1.4, thường gọi là endoglucanase, EG hoặc CMCase): thủy phân ngẫu nhiên các liên kết nội mạch β-1,4-glucosidic trong vùng vô định hình của cellulose.
- Exo-(1,4)-β-D-glucanase (EC 3.2.1.91, cellobiohydrolase, CBH): tấn công vào đầu khử hoặc không khử của mạch cellulose tinh thể, giải phóng cellobiose disaccharide.
- β-D-glucosidase (EC 3.2.1.21, BG): thủy phân cellobiose và cellodextrin tan thành monomer glucose.
Hệ enzyme phân giải lignocellulose còn kết hợp chặt chẽ với hemicellulase (endoxylanase EC 3.2.1.8, β-D-xylosidase EC 3.2.1.37) và được phân loại theo cơ sở dữ liệu CAZy thành các họ Glycoside Hydrolases (GHs - 133 họ), Polysaccharide Lyases (PLs), Carbohydrate Esterases (CEs), Auxiliary Activities (AAs) và các mô-đun gắn kết carbohydrate (CBMs - 68 họ).
Tác giả điểm lại các mốc phân lập vi khuẩn sinh cellulase từ tự nhiên: Hungate (1957) phân lập từ dạ cỏ động vật nhai lại; Black và cộng sự (1985) từ đất; Madden (1982) từ phân động vật; Stutzenberger và cộng sự (1970) từ rác thải đô thị; Murray và cộng sự (1984) từ nước thải cống; Sissons và cộng sự (1987) từ suối nước nóng.
Đối với vi khuẩn ruột mối, Hethener và cộng sự (1992) đã phân lập chủng kỵ khí Clostridium termitidis từ loài mối ăn gỗ Nasutitermes lujae. Wenzel và cộng sự (2001) phân lập 119 chủng từ mối bậc thấp Zootermopsis angusticollis, thuộc các chi Cellulomonas, Bacillus, Paenibacillus, Pseudomonas, Microbacterium, Kocuria, Agrobacterium/Rhizobium. Chen và cộng sự phân lập từ Heterotermes và Odontotermes các chủng Bacillus, Staphylococcus, Enterobacter, ghi nhận Bacillus cereus có hoạt độ endoglucanase 5,06 U/mg, FPase 2,52 U/mg và β-glucosidase 6,01 U/mg. Tại Indonesia, Ferbiyanto phân lập Bacillus megaterium và Paracoccus yeei từ Macrotermes gilvus. Tại Ai Cập, các loài Paenibacillus lactis, Lysinibacillus macrolides, Stenotrophomonas maltophilia được tìm thấy từ Psammotermes hypostoma.
Về phương pháp không qua nuôi cấy, Hongoh và cộng sự (2006) và Husseneder và cộng sự chứng minh tính đa dạng cao của vi khuẩn ruột mối qua phân tích 16S rRNA với hơn 1.500 phylotype thuộc 24 ngành. Tại Việt Nam, Nguyễn Thanh Ngọc và cộng sự đã ứng dụng metagenomics trên loài mối Coptotermes gestroi, chỉ ra các ngành Firmicutes, Proteobacteria và Spirochaetes chiếm ưu thế. Các nghiên cứu tiếp theo của Đỗ Thị Huyền và Nguyễn Thị Thảo khảo sát gen cellulase từ hệ vi sinh vật ruột mối ở Việt Nam.
Về ứng dụng giải trình tự toàn bộ hệ gen (whole-genome sequencing), các công trình của Pasari và cộng sự trên Paenibacillus polymyxa A18 (4.608 gen), Zheng và cộng sự trên Cellulosimicrobium sp. TH-20, công bố về Parvularcula flava NH6-79T (3.465 gen với 96 gen GH), An và cộng sự (2021) trên Micromonospora sp. CP22 (63 CAZymes), Li và cộng sự (2020) trên Bacillus velezensis LC1 (31 gen phân giải lignocellulose) và Tartar và cộng sự trên cDNA ruột mối Reticulitermes flavipes cho thấy giải trình tự genome là công cụ quan trọng để giải mã tiềm năng enzyme phân giải sinh khối.
Khoảng trống nghiên cứu mà luận án lựa chọn giải quyết là: kết hợp phân lập vi khuẩn hiếu khí/vi hiếu khí từ ruột các mẫu mối thu thập ở Việt Nam, khảo sát đặc tính sinh hóa, tối ưu hóa quá trình sinh tổng hợp enzyme, giải trình tự toàn bộ hệ gen của chủng Cellulosimicrobium cellulans MP1 để lập danh mục các gen CAZymes, đồng thời đánh giá khả năng thủy phân sinh khối rơm lúa thực tế.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Luận án dựa trên cơ sở lý thuyết về sinh lý chuyển hóa carbohydrate của vi sinh vật, cấu trúc phân tử lignocellulose, cơ chế xúc tác thủy phân của các họ enzyme glycoside hydrolase và phương pháp tối ưu hóa thực nghiệm thống kê.
Nguồn tư liệu và mẫu vật nghiên cứu
Mẫu mối được thu thập từ 8 nhóm điểm lấy mẫu thực tế:
| Ký hiệu mẫu |
Dạng tổ hoặc giá thể |
Địa điểm lấy mẫu |
Thời gian |
Cơ chất làm giàu |
Ký hiệu chủng phân lập |
| 01 |
Thân gỗ mục |
Núi Quyết, TP. Vinh, Nghệ An |
09/2014 |
CMC, Giấy lọc |
GC, GP |
| 02 |
Thân gỗ mục |
Xã Thanh Mỹ, Thanh Chương, Nghệ An |
09/2014 |
CMC, Giấy lọc |
TC, TP |
| 03 |
Cây xoài |
Trường Đại học Vinh, Nghệ An |
06/2015 |
CMC, Giấy lọc |
HC, HP |
| 04 |
Thân mía mục |
Xã Thanh Mỹ, Thanh Chương, Nghệ An |
09/2016 |
CMC, Giấy lọc |
MC, MP |
| 05 |
Cây bằng lăng |
Trường ĐH Bách khoa Hà Nội |
10/2014 |
CMC |
T |
| 06 |
Cây phượng |
Trường ĐH Bách khoa Hà Nội |
06/2015 |
CMC |
TM |
| 07 |
Đất |
Trường ĐH Bách khoa Hà Nội |
08/2015 |
CMC, Cám gạo |
D, CG |
| 08 |
Cây sấu |
Trường ĐH Bách khoa Hà Nội |
06/2015 |
CMC, Giấy lọc |
CM, G |
Hệ thống môi trường nuôi cấy
- Môi trường làm giàu (M1 đến M6): M1 (NaNO3, KH2PO4, CaCl2, NaCl, MgSO4, CMC/giấy lọc); M2 (bổ sung KCl, Peptone); M3 (chứa K2HPO4, KH2PO4, (NH4)2SO4, CaCl2, FeSO4, MgCl2); M4 (M3 + glucose 0,2 g/l); M5 (M3 + peptone 0,2 g/l); M6 (cám gạo 2%, bột đậu nành 1%, casein 1%, NaCl 0,5%).
- Môi trường giữ giống và phân lập: D5 (NaNO3 2 g/l, K2HPO4 1 g/l, MgSO4 2 g/l, KCl 1 g/l, Peptone 2 g/l, CMC 5 g/l, Agar 18 g/l, pH 7,0).
- Môi trường sinh tổng hợp enzyme: LB bổ sung CMC hoặc giấy lọc 5 g/l; môi trường M3; môi trường M6; môi trường D6 (Peptone 2 g/l, CMC 10 g/l, K2HPO4 4 g/l, MgSO4 0,06 g/l, (NH4)2SO4 0,5 g/l, Gelatin 0,4 g/l).
Phương pháp thực nghiệm
- Phân lập và sàng lọc: Ruột mối nghiền được hoạt hóa trong môi trường lỏng 3 ngày (với CMC) hoặc 14 ngày (với giấy lọc). Cấy trang trên thạch D5, ủ ở 30°C trong 2–7 ngày. Hoạt tính tạo vòng phân giải được kiểm tra bằng nhuộm Congo đỏ 1% trong 15 phút và rửa bằng NaCl 1M trong 20 phút. Năng lực thủy phân được tính bằng tỷ lệ $D/d$ ($D$: đường kính vòng phân giải; $d$: đường kính khuẩn lạc).
- Đặc tính sinh lý, sinh hóa và định danh: Nhuộm Gram, thử nghiệm KOH, phản ứng catalase, khả năng di động, sử dụng hệ kít sinh hóa API 20E, API 20NE và API 50 CHB (Biomerieux, Pháp). Quan sát hình thái tế bào bằng kính hiển vi điện tử quét SEM (JSM-5410, JEOL, Nhật Bản). Chiết tách DNA tổng số, khuếch đại gen 16S rRNA bằng cặp mồi 27F (5'-TAACACATGCAAGTCGAACG-3') và 1492R (5'-GGTGTGACGGGCGGTGTGTA-3'), giải trình tự trên máy ABI PRISM 3100-Avant, so sánh tương đồng qua BLAST và Clustal W.
- Tối ưu hóa điều kiện nuôi cấy: Khảo sát đơn yếu tố (tỷ lệ giống 5–15%, tốc độ lắc 0–250 vòng/phút, nhiệt độ 25–45°C, pH ban đầu 3–9, thời gian 24–96 giờ; các nguồn cacbon và nitơ). Tối ưu hóa đa yếu tố môi trường sinh CMCase cho Bacillus subtilis G4 bằng phương pháp bề mặt đáp ứng (RSM) trên phần mềm Design-Expert 7.1, kiểm định bằng phân tích phương sai (ANOVA).
- Thu nhận và xác định tính chất enzyme: Tách tế bào bằng ly tâm lạnh 6.000 vòng/phút ở 4°C. Kết tủa enzyme bằng muối (NH4)2SO4, dung môi acetone hoặc ethanol tuyệt đối. Đánh giá nhiệt độ tối ưu (30–80°C), độ bền nhiệt (ủ 30 phút ở 30–90°C), pH tối ưu (3–10) và độ bền pH (3–11). Hoạt độ CMCase đo bằng phương pháp so màu DNS, xác định đường khử tại bước sóng 540 nm; hàm lượng protein đo theo phương pháp Bradford.
- Giải trình tự và phân tích hệ gen Cellulosimicrobium cellulans MP1: Tách chiết DNA hệ gen bằng kít PureLink Genomic DNA. Giải trình tự đa hệ gen trên hệ thống Illumina HiSeq2000. Lắp ráp de novo, dự đoán và chú giải chức năng gen bằng các công cụ tin sinh học, phân loại theo COG và CAZy trên máy chủ 24 CPU Intel Xeon X5650, RAM 188 GB, Ubuntu 15.04.
- Thủy phân rơm rạ: Rơm cắt nhỏ, rửa sạch, sấy khô, nghiền mịn. Tiền xử lý bằng dung dịch NaOH 10% theo tỷ lệ rắn:lỏng 1:20 (w/v) ở 90°C trong 1 giờ, lọc rửa đến pH trung tính. Phản ứng thủy phân bằng enzyme khảo sát theo các biến số: thời gian (12–72 giờ), nhiệt độ (40–60°C), nồng độ cơ chất (1:100 đến 3:100 g/ml), liều lượng enzyme và pH (4,0–7,0). Thành phần đường khử phân tích định lượng bằng sắc ký lỏng hiệu năng cao (HPLC, Agilent).
Nội dung chính theo từng chương
Mở đầu
Phần mở đầu nêu rõ tầm quan trọng của nguồn sinh khối lignocellulose phế thải tại Việt Nam, sự suy thoái môi trường do đốt rơm rạ tự phát, vai trò sinh học của hệ vi sinh vật ruột mối trong phân giải chất xơ, xác lập 2 mục tiêu, 6 nội dung nghiên cứu, đối tượng và phạm vi thực hiện của luận án.
Chương 1: Tổng quan
Chương này tổng thuật 4 nội dung lớn:
- Khái niệm và phân loại cellulase: Cơ chế xúc tác của endoglucanase, exoglucanase (CBH I, CBH II) và β-glucosidase; các họ glycoside hydrolase và các mô-đun gắn carbohydrate (CBM).
- Sinh tổng hợp và đặc tính enzyme từ vi khuẩn: Ảnh hưởng của nhiệt độ, pH, tốc độ khuấy lắc, nguồn dinh dưỡng cacbon, nitơ và cơ chất cảm ứng; tác động của ion kim loại (Ca2+, Mg2+, Zn2+, Mn2+) và chất hoạt động bề mặt (SDS, Triton X-100, Tween 20). Tổng hợp các đặc tính bền nhiệt và bền pH của enzyme từ C. cellulans theo công bố của Song và Wei (2010):
| Yếu tố khảo sát |
Điều kiện |
Hoạt độ tương đối còn lại sau 1 giờ (%) |
Hoạt độ tương đối còn lại sau 6 giờ (%) |
| Nhiệt độ |
30°C |
94,91 |
80,92 |
| Nhiệt độ |
40°C |
64,87 |
55,68 |
| Nhiệt độ |
50°C |
25,13 |
10,13 |
| Độ pH |
pH 3,4 |
22,22 |
18,18 |
| Độ pH |
pH 5,0 |
50,65 |
34,39 |
| Độ pH |
pH 7,0 |
40,46 |
26,26 |
- Hệ vi sinh vật ruột mối: Phân loại mối bậc thấp và mối bậc cao, cấu trúc quần xã vi sinh vật phân giải chất xơ; vai trò của vi khuẩn thuộc các họ Bacillaceae, Enterobacteriaceae, Microbacteriaceae, Paenibacillaceae, Promicromonosporaceae; tổng kết các chủng vi khuẩn sinh cellulase đã công bố trên thế giới.
- Ứng dụng cellulase và giải trình tự hệ gen: Cấu tạo ba thành phần của lignocellulose (cellulose, hemicellulose, lignin); ứng dụng enzyme trong xử lý sinh khối sản xuất ethanol sinh học; điểm lại các công trình giải mã hệ gen vi khuẩn sinh cellulase (Paenibacillus polymyxa A18, Cellulosimicrobium sp. TH-20, Parvularcula flava NH6-79T, Bacillus velezensis LC1).
Chương 2: Vật liệu và phương pháp
Trình bày chi tiết nguồn gốc 8 mẫu mối thu thập, hóa chất, thiết bị, quy trình pha chế các môi trường nuôi cấy (M1–M6, D5, D6, LB). Mô tả chi tiết kỹ thuật phân lập, sàng lọc bằng chỉ số $D/d$ qua nhuộm Congo đỏ; các phương pháp sinh hóa và quan sát kính hiển vi điện tử quét SEM; quy trình PCR khuếch đại 16S rDNA.
Mô tả thiết kế ma trận tối ưu hóa bề mặt đáp ứng Box-Behnken trên phần mềm Design-Expert 7.1 cho chủng Bacillus subtilis G4 với 3 biến số: nồng độ tinh bột ($X_1$), nồng độ casein ($X_2$) và nồng độ bột đậu tương ($X_3$) gồm 20 thí nghiệm:
| Mẫu thí nghiệm |
Nồng độ tinh bột (g/L) |
Nồng độ casein (g/L) |
Nồng độ bột đậu tương (g/L) |
| 1 |
5 |
20 |
20 |
| 2, 3, 4, 8, 16, 17, 19 |
15 |
12,5 |
12,5 |
| 5 |
5 |
5 |
5 |
| 6 |
25 |
20 |
5 |
| 7 |
15 |
1,25 |
12,5 |
| 9 |
0 |
12,5 |
12,5 |
| 10 |
5 |
5 |
20 |
| 11 |
25 |
20 |
20 |
| 12 |
25 |
5 |
5 |
| 13 |
5 |
20 |
5 |
| 14 |
25 |
5 |
20 |
| 15 |
30 |
12,5 |
12,5 |
| 18 |
15 |
12,5 |
23,75 |
| 20 |
15 |
23,75 |
12,5 |
Mô tả kỹ thuật kết tủa protein enzyme bằng (NH4)2SO4, acetone và ethanol; các bước đo hoạt tính CMCase, xác định độ bền nhiệt, bền pH; quy trình giải trình tự toàn bộ hệ gen chủng MP1 trên máy Illumina HiSeq2000; quy trình tiền xử lý rơm bằng NaOH 10% ở 90°C trong 1 giờ và các điều kiện thực nghiệm đường hóa xác định qua HPLC.
Chương 3: Kết quả và thảo luận
Chương kết quả và thảo luận được triển khai qua 6 phần trọng tâm:
- Phân lập và tuyển chọn: Thống kê số lượng chủng phân lập từ các môi trường làm giàu; chọn lọc được 11 chủng vi khuẩn thể hiện tỷ lệ $D/d$ cao trên thạch CMC. Đo hoạt độ enzyme CMCase và xylanase của các chủng.
- Đặc điểm hình thái, sinh hóa và định danh: Mô tả đặc tính Gram, catalase, khả năng di động và kết quả phân tích kít API của 11 chủng tuyển chọn. Kết quả giải trình tự 16S rDNA định danh chính xác các chủng vi khuẩn từ ruột mối, trong đó chọn ra hai chủng nổi bật là Bacillus subtilis G4 và Cellulosimicrobium cellulans MP1.
- Nghiên cứu enzyme từ Bacillus subtilis G4: Đánh giá môi trường nuôi cấy phù hợp; khảo sát ảnh hưởng của thông số nuôi cấy (tỷ lệ giống, tốc độ lắc, nhiệt độ, pH ban đầu) và các nguồn dinh dưỡng cacbon, nitơ. Kết quả phân tích hồi quy ANOVA mô hình bề mặt đáp ứng Design-Expert 7.1 xác định nồng độ tối ưu của tinh bột, casein và bột đậu tương. Thu nhận enzyme kỹ thuật bằng kết tủa phân đoạn với ammonium sulfate và acetone. Xác định nhiệt độ tối ưu, độ bền nhiệt, pH tối ưu, độ bền pH của CMCase G4 và phân tích sản phẩm thủy phân bằng HPLC.
- Nghiên cứu enzyme từ Cellulosimicrobium cellulans MP1: Xác định môi trường và thông số kỹ thuật thích hợp (thời gian nuôi cấy, pH, nhiệt độ, lắc). Khảo sát tác động của nguồn nitơ, nguồn cacbon và nồng độ bột đậu tương đến hoạt tính CMCase. Thu nhận chế phẩm enzyme bằng kết tủa ethanol tuyệt đối; xác định đặc tính nhiệt độ tối ưu, độ bền nhiệt, pH tối ưu và độ bền pH của enzyme MP1. So sánh hoạt tính phân giải giấy lọc và cơ chất giữa enzyme từ B. subtilis G4 và C. cellulans MP1.
- Đặc tính di truyền và hệ gen Cellulosimicrobium cellulans MP1: Trình bày dữ liệu giải trình tự de novo hệ gen bằng máy Illumina HiSeq2000. Phân loại các cụm gen chức năng theo cơ sở dữ liệu COG. Lập danh mục các gen mã hóa enzyme thủy phân carbohydrate (CAZymes), dự đoán biểu hiện của các cellulase và hemicellulase thuộc các họ glycoside hydrolase, làm sáng tỏ tiềm năng phân giải sinh khối thực vật từ hệ gen của chủng MP1.
- Thủy phân cellulose của rơm rạ: Xác định thành phần hóa học (cellulose, hemicellulose, lignin) của rơm trước và sau khi tiền xử lý bằng kiềm (NaOH 10%, 90°C, 1 giờ). Đánh giá hiệu suất đường hóa theo thời gian phản ứng, nhiệt độ, tỷ lệ chất rắn/lỏng, liều lượng enzyme và giá trị pH. Phân tích thành phần đường đơn tạo thành bằng sắc ký lỏng HPLC.
Kết quả và những đóng góp mới
Theo công bố trong luận án, tác giả nêu các đóng góp mới về mặt khoa học và thực tiễn như sau:
Về mặt khoa học:
- Đây là công trình đầu tiên tại Việt Nam thực hiện phân lập, sàng lọc và nghiên cứu thu nhận enzyme cellulase từ các chủng vi khuẩn sống trong ruột mối bản địa.
- Là nghiên cứu đầu tiên ứng dụng kỹ thuật giải trình tự toàn bộ hệ gen (Illumina HiSeq2000) đối với chủng vi khuẩn Cellulosimicrobium cellulans MP1 phân lập từ ruột mối tại Việt Nam, phân tích chi tiết hệ thống gen mã hóa enzyme phân giải lignocellulose (cellulase và hemicellulase), cung cấp dữ liệu di truyền chứng minh tiềm năng phân giải sinh khối thực vật của loài này.
- Cung cấp các số liệu thực nghiệm có hệ thống về điều kiện sinh tổng hợp, đặc tính hóa lý (nhiệt độ tối ưu, pH tối ưu, độ bền nhiệt và độ bền pH) của chế phẩm cellulase thu từ hai chủng đại diện Bacillus subtilis G4 và Cellulosimicrobium cellulans MP1.
Về mặt thực tiễn:
- Thiết lập quy trình tối ưu hóa môi trường nuôi cấy sinh tổng hợp CMCase cho chủng Bacillus subtilis G4 bằng phương pháp quy hoạch thực nghiệm RSM (Design-Expert 7.1) sử dụng các nguồn nguyên liệu sẵn có như tinh bột, casein và bột đậu tương.
- Chứng minh tính khả thi của việc sử dụng dịch enzyme cellulase thô thu nhận từ vi khuẩn ruột mối để thủy phân rơm rạ đã qua tiền xử lý bằng kiềm, tạo ra dung dịch đường khử phục vụ các quá trình lên men sinh học tiếp theo.
- Kết quả nghiên cứu cung cấp nguồn cơ sở dữ liệu vi sinh vật và di truyền tin cậy phục vụ công tác giảng dạy, nghiên cứu chuyên sâu về enzyme học và công nghệ sinh học xử lý phế phẩm nông nghiệp.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Hạn chế của luận án:
- Nghiên cứu chỉ tập trung phân lập và khảo sát các chủng vi khuẩn hiếu khí và vi hiếu khí có khả năng nuôi cấy được trên môi trường nhân tạo trong phòng thí nghiệm; các nhóm vi sinh vật yếm khí nghiêm ngặt trong ruột mối chưa được phân lập do giới hạn về điều kiện mô phỏng môi trường ruột mối in vivo.
- Dữ liệu giải trình tự toàn bộ hệ gen mới chỉ thực hiện trên một chủng vi khuẩn đại diện (Cellulosimicrobium cellulans MP1), chưa bao quát toàn bộ các chủng phân lập được.
- Quá trình thủy phân lignocellulose thực tế mới tiến hành khảo sát trên cơ chất rơm rạ sau tiền xử lý hóa học ở quy mô phòng thí nghiệm (bình tam giác thể tích 100 ml), chưa thử nghiệm đa dạng các loại phế phẩm nông nghiệp khác (bã mía, vỏ trấu, lõi ngô) và chưa triển khai quy mô bán công nghiệp.
Hướng nghiên cứu tiếp theo:
- Hoàn thiện điều kiện nuôi cấy kỵ khí để phân lập và khai thác thêm các nhóm vi khuẩn phân giải cellulose chuyên biệt khác từ ruột mối.
- Khai thác sâu các gen mã hóa glycoside hydrolase tiềm năng từ hệ gen của Cellulosimicrobium cellulans MP1 thông qua kỹ thuật dòng hóa và biểu hiện gen dị bào trên các vật chủ biểu hiện công nghiệp.
- Mở rộng khảo sát phối hợp enzyme cellulase từ các chủng vi khuẩn này với các phức hệ enzyme khác nhằm nâng cao hiệu suất đường hóa trên nhiều nguồn phế phụ phẩm nông nghiệp khác nhau.
Giá trị tham khảo
Luận án là tài liệu tham khảo có giá trị chuyên môn cho:
- Nghiên cứu sinh, học viên cao học và sinh viên các chuyên ngành Công nghệ sinh học, Vi sinh vật học, Hóa sinh học: Tham khảo phương pháp phân lập vi khuẩn đường ruột côn trùng, quy trình sàng lọc enzyme bằng phương pháp nhuộm Congo đỏ và xác định chỉ số $D/d$.
- Giảng viên và nhà nghiên cứu công nghệ enzyme: Tham khảo cách thiết kế quy hoạch thực nghiệm tối ưu hóa môi trường lên men bằng mô hình đáp ứng bề mặt (RSM) trên phần mềm Design-Expert 7.1; phương pháp thu nhận và đánh giá động học enzyme (độ bền nhiệt, độ bền pH).
- Cán bộ nghiên cứu tin sinh học và hệ gen học vi sinh vật: Tham khảo quy trình giải trình tự genome thế hệ mới (Illumina HiSeq2000), lắp ráp de novo, dự đoán và chú giải các họ enzyme CAZymes/GHs liên quan đến chuyển hóa carbohydrate.
- Các nhà kỹ thuật và đơn vị phát triển công nghệ xử lý sinh khối: Tham khảo thông số thực nghiệm tiền xử lý rơm lúa bằng kiềm (NaOH 10%, 90°C) kết hợp thủy phân bằng enzyme thô để thu hồi đường khử.
Câu hỏi thường gặp
1. Mẫu mối trong nghiên cứu được thu thập tại những khu vực nào và trên những giá thể gì?
Mẫu mối được thu thập trong giai đoạn từ tháng 9/2014 đến tháng 9/2016 tại hai địa phương: tỉnh Nghệ An (thân gỗ mục tại Núi Quyết - TP. Vinh; thân gỗ mục và thân mía mục tại xã Thanh Mỹ - huyện Thanh Chương; cây xoài tại Trường Đại học Vinh) và Hà Nội (khuôn viên Trường Đại học Bách khoa Hà Nội trên cây bằng lăng, cây phượng, cây sấu và tổ mối đất).
2. Hai chủng vi khuẩn nào được tác giả lựa chọn để nghiên cứu chuyên sâu về cellulase?
Hai chủng vi khuẩn được tuyển chọn qua vòng thủy phân CMC cao và xác định danh tính qua giải trình tự gen 16S rDNA là Bacillus subtilis G4 và Cellulosimicrobium cellulans MP1.
3. Phương pháp quy hoạch thực nghiệm nào được dùng để tối ưu hóa quá trình sinh enzyme của chủng Bacillus subtilis G4?
Tác giả sử dụng phương pháp bề mặt đáp ứng (Response Surface Methodology - RSM) với thiết kế thực nghiệm gồm 20 mẫu thí nghiệm trên phần mềm Design-Expert 7.1; ba yếu tố khảo sát chính là nồng độ tinh bột ($X_1$), nồng độ casein ($X_2$) và nồng độ bột đậu tương ($X_3$); số liệu được kiểm định thống kê qua phân tích phương sai ANOVA.
4. Hệ gen của chủng vi khuẩn nào được giải trình tự toàn bộ và sử dụng nền tảng giải trình tự gì?
Toàn bộ hệ gen của chủng vi khuẩn Cellulosimicrobium cellulans MP1 phân lập từ ruột mối trên thân mía mục đã được giải trình tự de novo bằng công nghệ giải trình tự thế hệ mới trên máy Illumina HiSeq2000, sau đó phân tích các cụm gen chức năng COG và danh mục enzyme CAZy.
5. Quá trình tiền xử lý rơm rạ trước khi thủy phân bằng enzyme được thực hiện như thế nào?
Rơm nguyên liệu được rửa sạch, cắt nhỏ, sấy khô, nghiền trong 10 phút, sau đó xử lý bằng dung dịch NaOH 10% theo tỷ lệ rắn:lỏng 1:20 (w/v), gia nhiệt ở 90°C trong thời gian 1 giờ; sau đó được lọc, rửa bằng nước cho đến khi đạt pH trung tính và sấy khô làm cơ chất cho phản ứng enzyme.
Kết luận
Luận án của Đào Thị Thanh Xuân đã giải quyết trọn vẹn mục tiêu phân lập, tuyển chọn và định danh các chủng vi khuẩn sinh cellulase từ nguồn ruột mối thu thập tại miền Bắc và miền Trung Việt Nam. Công trình ghi nhận dấu mốc học thuật khi lần đầu tiên tại Việt Nam giải mã toàn bộ hệ gen của chủng Cellulosimicrobium cellulans MP1 bằng công nghệ giải trình tự Illumina HiSeq2000, xác lập hệ thống các gen mã hóa enzyme phân giải carbohydrate phức tạp. Đồng thời, nghiên cứu đã chuẩn hóa điều kiện nuôi cấy tối ưu cho chủng Bacillus subtilis G4 qua phần mềm Design-Expert 7.1 và chứng minh khả năng đường hóa rơm rạ bằng enzyme cellulase thu nhận, mở ra triển vọng ứng dụng vi khuẩn ruột mối trong công nghệ chuyển hóa sinh khối nông nghiệp.