Tổng quan luận án
Luận án tiến sĩ nông nghiệp của tác giả Vũ Hoàng Hiệp, thực hiện dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS. Nguyễn Thị Lý Anh tại Học viện Nông nghiệp Việt Nam (bảo vệ năm 2014), thuộc chuyên ngành Khoa học cây trồng (Mã số: 62.10). Đề tài nghiên cứu: "Nghiên cứu tạo đột biến in vitro và đánh giá sinh trưởng, phát triển, sai khác di truyền của các dòng đột biến giống hoa cẩm chướng Quận Chúa (Dianthus caryophyllus L.)".
Tính cấp thiết của đề tài xuất phát từ vị trí thương mại của hoa cẩm chướng trên thị trường hoa cắt cành thế giới, nơi loài hoa này chiếm khoảng 17% tổng sản lượng hoa cắt (Nguyễn Thị Kim Lý, 2012). Tại Việt Nam, vùng sản xuất cẩm chướng chủ yếu phụ thuộc vào các nguồn giống nhập nội, dẫn đến chi phí bản quyền và giá thành giống cao, hạn chế khả năng mở rộng sản xuất cũng như xuất khẩu chính ngạch. Phương pháp chọn giống cẩm chướng thông qua con đường lai hữu tính truyền thống gặp nhiều trở ngại do cấu trúc giải phẫu và sinh lý thụ phấn, thụ tinh phức tạp. Do đó, việc gây tạo đột biến nhân tạo kết hợp với công nghệ nuôi cấy mô tế bào in vitro là giải pháp kỹ thuật phù hợp nhằm rút ngắn thời gian chọn tạo giống từ 6-10 thế hệ xuống còn 3-6 thế hệ, đồng thời tạo ra nguồn biến dị phong phú về màu sắc và hình thái hoa.
Mục tiêu nghiên cứu của luận án là xác định phương pháp xử lý đột biến in vitro mang lại hiệu quả cao, từ đó tạo ra các dòng biến dị di truyền phục vụ công tác chọn tạo giống hoa cẩm chướng mới.
Luận án xác định 6 yêu cầu nghiên cứu cụ thể được đánh số theo văn bản:
- Xác định khả năng nhân giống in vitro cho cây cẩm chướng giống Quận Chúa, làm cơ sở cho việc tái sinh và tạo cây hoàn chỉnh các mẫu xử lý đột biến bằng tác nhân gây đột biến.
- Xác định hiệu quả xử lý gây tạo đột biến cho cây hoa cẩm chướng trong nuôi cấy mô: xác định nồng độ và thời gian xử lý Ethylmethane sulphonate (EMS) thích hợp; xác định liều lượng chiếu xạ tia gamma nguồn 60Co thích hợp; xác định hiệu quả của xử lý phối hợp EMS và tia gamma nguồn 60Co cho chồi in vitro.
- Phân lập các thể đột biến qua các thế hệ nhân chồi in vitro.
- Sàng lọc các dạng biến dị của cây cẩm chướng sau xử lý trong điều kiện tự nhiên.
- Đánh giá sự sai khác di truyền của một số dòng đột biến có triển vọng đã phân lập bằng chỉ thị phân tử SSR.
- Xác định phương pháp khử trùng mẫu, môi trường nhân nhanh, môi trường ra rễ và giá thể ra cây thích hợp cho một số dòng đột biến có tiềm năng được tuyển chọn.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Giống hoa cẩm chướng Quận Chúa (Dianthus caryophyllus L.).
- Phạm vi không gian: Nghiên cứu được bố trí và thực hiện tại phòng thí nghiệm nuôi cấy mô tế bào, hệ thống khí canh, nhà lưới và khu thí nghiệm đồng ruộng của Viện Sinh học Nông nghiệp - Học viện Nông nghiệp Việt Nam; nguồn chiếu xạ tia gamma 60Co được thực hiện tại cơ sở chuyên trách.
- Phạm vi thời gian: Nghiên cứu hoàn thành và bảo vệ vào năm 2014.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Luận án đã hệ thống hóa các tư liệu nghiên cứu trong và ngoài nước về đặc tính thực vật học, sinh thái, kỹ thuật nuôi cấy mô, đột biến phóng xạ - hóa học và chỉ thị phân tử trên cây hoa cẩm chướng:
Về phân loại học và yêu cầu sinh thái: Hoa cẩm chướng (Dianthus caryophyllus L.) thuộc chi Dianthus, họ Caryophyllaceae, có nguồn gốc từ vùng Địa Trung Hải (Jawaharlal et al., 2005). Cây thuộc dạng thân thảo lưỡng bội (Sato et al., 2000), chia làm hai nhóm chính là hoa chuẩn (Standards/sims) và hoa chùm (Sprays/miniatures) (Galbally and Galbally, 1997). Cẩm chướng thích hợp khí hậu ôn hòa (15-22°C), chênh lệch nhiệt độ ngày đêm tối ưu khoảng 10°C, ẩm độ 60-70%, độ dài chiếu sáng 13 giờ/ngày với cường độ 1.000-2.000 lux (Jawaharlal et al., 2005; Gharge, 2009; Nguyễn Thị Kim Lý và cs., 2009). Nhu cầu dinh dưỡng hàng năm trên 1 m2 đất hấp thu 3-5 g N, 2-3 g P và 7-12 g K (Nguyễn Thị Kim Lý và cs., 2012).
Về sản xuất hoa cẩm chướng: Trên thế giới, các quốc gia có diện tích và sản lượng hàng đầu gồm Hà Lan, Colombia, Ba Lan, Kenya, Tây Ban Nha, Pháp, Mỹ, Nhật Bản và Israel (Thiranjan, 2005; Cox et al., 2004; Gulay, 2009). Tại Việt Nam, hoa cẩm chướng được người Pháp đưa vào từ đầu thế kỷ XIX tại Đà Lạt, Sapa, sau đó phát triển tại Hà Nội, Hải Phòng, TP. Hồ Chí Minh (Nguyễn Thị Kim Lý, 2009; Lê Đức Thảo, 2010). Thống kê tháng 3/2010 cho thấy Việt Nam xuất khẩu 1,23 triệu cành cẩm chướng đạt 0,26 triệu USD, chủ yếu sang Nhật Bản (Khuyết danh, 2010).
Về vi nhân giống: Cơ sở khoa học dựa trên tính toàn năng của tế bào thực vật (Haberlandt, 1902). Chồi nách và chồi đỉnh là nguồn mẫu cấy in vitro phổ biến nhất cho hệ số nhân cao (Archana and Kothari, 2002; Bora et al., 2006). Dung dịch HgCl2 0,1% khử trùng mẫu cấy từ 5-10 phút cho hiệu quả cao (Gamborg and Philips, 1995; Lê Đức Thảo, 2010). Môi trường Murashige and Skoog (MS) bổ sung BA, kinetin, α-NAA, IBA thường được ứng dụng để kích thích phân hóa chồi và tạo rễ (Aparna et al., 2004; Mehta et al., 2007; Sayeed et al., 2011).
Về kỹ thuật gây đột biến: Thống kê của IAEA (2008, 2013) ghi nhận hơn 3.200 giống cây trồng đột biến thuộc hơn 200 loài; tác nhân vật lý đóng góp 87% và hóa học chiếm 13% trên phạm vi toàn cầu (FAO/IAEA, 2009). Tác nhân hóa học EMS (CH3SO2OC2H5) gây alkyl hóa guanine, có thời gian bán hủy 93 giờ ở 20°C, 26 giờ ở 30°C và 10 giờ ở 37°C (Bùi Chí Bửu và Nguyễn Thị Lang, 2007). Chiếu xạ tia gamma nguồn 60Co tác động theo 3 giai đoạn: vật lý, hóa học và sinh học (Kuzin and Yurov, 1968). Các nghiên cứu quốc tế đã sử dụng tia X (Cassells et al., 1993), tia gamma (Manreet et al., 2002; Roychowdhury et al., 2011b), EMS (Tejaswini et al., 2006; Roychowdhury and Jagatpati, 2011a, 2011b) và ion beam (Nakayama et al., 2012) để tạo biến dị màu hoa, hình thái lỗ khí và sức sống cẩm chướng.
Về chỉ thị phân tử: Nhiều tác giả đã ứng dụng RAPD, AFLP và SSR để nghiên cứu kiểu hình hoa kép/đơn (Scovel et al., 1998; Takashi et al., 2006), độ bền hoa và gen tổng hợp ethylene (Benedetti et al., 2003, 2006), gen kháng bệnh héo xanh vi khuẩn (Takashi et al., 2004; Yagi et al., 2004, 2012) và đa dạng di truyền (Smulders et al., 2003; Tetsuya et al., 2009; Koji et al., 2012).
Khoảng trống nghiên cứu luận án lựa chọn giải quyết: Các công trình trong nước trước đó của Nguyễn Thị Lý Anh và cộng sự (2009a, 2009b, 2009c, 2011a, 2011b) và Lê Đức Thảo (2004, 2008, 2009b, 2010) mới khảo sát phản ứng ban đầu của chồi cẩm chướng với từng tác nhân riêng lẻ hoặc tập trung vào giâm cành, nuôi cấy mô thông thường. Chưa có công trình nào đánh giá so sánh đồng thời giữa xử lý đơn lẻ EMS, xử lý chiếu xạ tia gamma 60Co và xử lý kết hợp cả hai tác nhân trên giống cẩm chướng Quận Chúa; chưa có nghiên cứu theo dõi sự ổn định kiểu hình biến dị qua các thế hệ in vitro sang giai đoạn đồng ruộng và khí canh; đồng thời chưa có dữ liệu đánh giá sự sai khác di truyền ở cấp độ phân tử bằng 20 chỉ thị SSR kết hợp xây dựng quy trình nhân giống hoàn chỉnh cho các dòng đột biến được tuyển chọn.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Cơ sở lý thuyết của luận án:
- Học thuyết tính toàn năng của tế bào thực vật (Haberlandt, 1902) cùng các quá trình phân hóa, phản phân hóa và tái phân hóa tế bào in vitro, cho phép tái sinh cây hoàn chỉnh từ mô phân sinh chồi nách và chồi đỉnh.
- Lý thuyết đột biến thực nghiệm: Tác nhân hóa học alkyl hóa EMS gây đột biến điểm và tác nhân vật lý tia phóng xạ ion hóa gamma 60Co làm đứt gãy DNA, sắp xếp lại nhiễm sắc thể theo cơ chế 3 giai đoạn (vật lý, hóa học, sinh học).
- Nguyên lý thanh lọc thể đột biến in vitro nhằm loại bỏ trạng thái khảm (chimera) qua tối thiểu 3-4 thế hệ nhân chồi vô tính (M1V1 đến M1V4) theo khuyến cáo của Novak and Brunner (1992) và Predieri and Virgilio (2007).
- Cơ sở di truyền học phân tử sử dụng các đoạn trình tự lặp lại đơn giản (Simple Sequence Repeats - SSR) để phát hiện đa hình DNA giữa các dòng đột biến và giống mẹ ban đầu.
Phương pháp nghiên cứu thực nghiệm:
- Bố trí thí nghiệm: Bố trí theo khối ngẫu nhiên hoàn chỉnh với các công thức lặp lại 3 lần theo quy chuẩn nghiên cứu sinh học nông nghiệp.
- Phương pháp nuôi cấy mô: Môi trường cơ bản MS có bổ sung saccharose, agar, các phytohormone điều tiết sinh trưởng thuộc nhóm auxin (α-NAA, IBA) và cytokinin (BA, BAP, kinetin) cùng than hoạt tính. Khử trùng mẫu ban đầu bằng cồn 70° và HgCl2.
- Phương pháp xử lý gây đột biến in vitro:
- Xử lý EMS: Chồi in vitro được ngâm trong dung dịch EMS ở các nồng độ (0,2%; 0,4%; 0,6%; 0,8%; 1,0%) kết hợp 3 khoảng thời gian xử lý (1 giờ, 2 giờ, 3 giờ), đối chứng xử lý bằng nước cất vô trùng.
- Xử lý chiếu xạ: Chiếu chùm tia gamma từ nguồn 60Co với các mức liều lượng khảo sát trên các cụm chồi in vitro.
- Xử lý phối hợp: Kết hợp tác nhân EMS và chiếu xạ tia gamma 60Co theo các tổ hợp liều lượng xác định.
- Phương pháp đánh giá sinh trưởng ngoài tự nhiên và khí canh: Theo dõi khả năng ra rễ in vitro, chuyển cây ra vườn ươm thử nghiệm trên các công thức giá thể (cát, trấu hun, perlite, đất), chuyển cây vào hệ thống khí canh và trồng theo dõi ngoài đồng ruộng về tỷ lệ sống, chiều cao cây, hình thái lá, thân, đặc điểm hoa (màu sắc, cấu trúc cánh).
- Phương pháp phân tích phân tử SSR:
- Tách chiết DNA tổng số từ lá cẩm chướng non theo quy trình CTAB cải tiến.
- Khuếch đại SSR-PCR với 20 cặp mồi SSR: CB003a, CB004a, CB006a, CB011a, CB016a, CB018a, DCB134, DCB224, DCB109, DCB140, CB027a, CB020a, DCB221, DCB131, CB026a, CB047a, DCB135, CB057a, CB041a, CF003a.
- Điện di sản phẩm PCR trên gel agarose hoặc polyacrylamide, ghi nhận số băng DNA, tính toán chỉ số thông tin đa hình (Polymorphic Information Content - PIC), tỷ lệ dị hợp tử và hệ số tương đồng di truyền, thiết lập sơ đồ phân nhóm di truyền (dendrogram).
- Phương pháp xử lý số liệu: Số liệu thí nghiệm được phân tích thống kê sinh học trên máy tính bằng phần mềm chuyên dụng (tính toán giá trị trung bình, sai số chuẩn, so sánh các công thức qua phân tích phương sai ANOVA và kiểm định Duncan).
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Tổng quan tài liệu
Chương này trình bày tổng hợp các nghiên cứu về nguồn gốc, thực vật học, kỹ thuật vi nhân giống, các phương pháp gây tạo đột biến và ứng dụng chỉ thị phân tử trên cẩm chướng. Các số liệu thống kê quốc tế được luận án trích dẫn nhằm làm rõ bối cảnh phát triển của cây cẩm chướng và kỹ thuật đột biến:
Bảng 1: Diện tích trồng và sản lượng hoa cẩm chướng tại một số quốc gia năm 2000 (Trích Bảng 1.1 của luận án)
| Quốc gia |
Diện tích (ha) |
Sản lượng (triệu cành) |
Quốc gia |
Diện tích (ha) |
Sản lượng (triệu cành) |
| Hà Lan |
217 |
739 |
Ba Lan |
278 |
- |
| Colombia |
1.868 |
591 |
Mỹ |
214 |
- |
| Tây Ban Nha |
150 |
308 |
Pháp |
210 |
- |
| Kenya |
115 |
303 |
Italia |
150 |
- |
| Nhật Bản |
602 |
- |
Israel |
350 |
125 |
| Thổ Nhĩ Kỳ |
- |
107 |
- |
- |
- |
(Nguồn: Thiranjan, 2005)
Bảng 2: Thống kê số giống cây trồng đột biến tại một số quốc gia đến năm 2007 (Trích Bảng 1.3 của luận án)
| STT |
Quốc gia |
Số giống đột biến |
STT |
Quốc gia |
Số giống đột biến |
| 1 |
Trung Quốc |
638 |
9 |
Việt Nam |
42 |
| 2 |
Ấn Độ |
272 |
10 |
Pakistan |
42 |
| 3 |
Nhật Bản |
232 |
11 |
Bulgaria |
38 |
| 4 |
Nga |
214 |
12 |
Canada |
37 |
| 5 |
Hà Lan |
176 |
13 |
Brazil |
36 |
| 6 |
Đức |
176 |
14 |
Slovakia |
35 |
| 7 |
Mỹ |
128 |
15 |
Anh |
34 |
| 8 |
Pháp |
43 |
16 |
Bangladesh |
27 |
(Nguồn: Si, 2009)
Chương 2: Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu
Chương 2 mô tả chi tiết đối tượng là giống cẩm chướng Quận Chúa; 20 cặp mồi SSR được thiết kế chuyên biệt dựa trên các công bố quốc tế (Bảng 2.1 của luận án); các quy trình khử trùng mô thực vật bằng cồn và dung dịch HgCl2 0,1%; phương pháp ngâm mẫu trong dung dịch hóa chất EMS từ 1 đến 3 giờ; phương pháp chiếu xạ chùm tia gamma nguồn 60Co; quy trình nuôi cấy chồi qua các thế hệ M1V1, M1V2, M1V3, M1V4 để thanh lọc biến dị; kỹ thuật trồng khí canh và kỹ thuật đánh giá ngoài đồng ruộng; quy trình tách chiết DNA bằng CTAB, phản ứng PCR và điện di sản phẩm DNA.
Chương 3: Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Kết quả nghiên cứu thực nghiệm được trình bày qua 6 nội dung chính:
-
Nhân giống in vitro giống cẩm chướng Quận Chúa:
Luận án xác định phương pháp khử trùng tối ưu cho đoạn thân mang mắt ngủ là xử lý bằng HgCl2 nồng độ 0,1% trong thời gian 6 phút, cho tỷ lệ mẫu sống sạch cao (Bảng 3.1). Môi trường nhân nhanh chồi hiệu quả là MS bổ sung BA và kinetin ở nồng độ thích hợp giúp chồi sinh trưởng nhanh, mập, giảm thiểu hiện tượng thủy tinh hóa (Bảng 3.2, Bảng 3.3). Môi trường tạo rễ thích hợp là MS bổ sung α-NAA kết hợp với than hoạt tính, đạt tỷ lệ ra rễ cao, bộ rễ dài và phân nhánh tốt (Bảng 3.4). Giai đoạn ra vườn ươm, cây in vitro đạt tỷ lệ sống cao nhất trên giá thể thoáng khí có phối trộn trấu hun và perlite (Bảng 3.5).
-
Gây tạo đột biến in vitro bằng EMS và tia gamma nguồn 60Co:
- Xử lý EMS (Bảng 3.6 đến 3.10): Tăng nồng độ EMS và thời gian xử lý làm giảm tỷ lệ sống sót của chồi in vitro, kéo dài thời gian phát sinh chồi mới và làm xuất hiện nhiều dạng chồi biến dạng hình thái (lá xoăn, dày, đốt ngắn). Luận án xác định được ngưỡng gây chết 50% mẫu (LD50) và nồng độ xử lý mang lại hiệu quả cao là EMS 0,4% xử lý trong 2 giờ.
- Xử lý tia gamma nguồn 60Co (Bảng 3.11 đến 3.13): Liều lượng chiếu xạ tăng làm giảm tỷ lệ sống và kìm hãm sự tăng trưởng chiều cao chồi. Luận án xác định ngưỡng liều chiếu xạ thích hợp tạo tỷ lệ chồi biến dị cao mà không gây tổn thương sinh lý quá lớn.
- Xử lý kết hợp EMS và tia gamma nguồn 60Co (Bảng 3.14, Bảng 3.15): Tổ hợp xử lý đồng thời tạo ra áp lực đột biến mạnh, tỷ lệ chết tăng cao nhưng tần số xuất hiện các dạng chồi biến dị in vitro cao hơn so với xử lý đơn lẻ từng tác nhân.
-
Sinh trưởng, phát triển của các dạng chồi in vitro sau xử lý:
Chồi sau xử lý đột biến được cấy chuyển qua 3-4 thế hệ in vitro để giải trừ thể khảm. Luận án khảo sát khả năng ra rễ in vitro của các dòng chồi biến dị (Bảng 3.16), sau đó đưa vào thử nghiệm trên hệ thống khí canh (Bảng 3.17) và trồng giai đoạn vườn ươm ngoài đồng ruộng (Bảng 3.18). Hệ thống khí canh giúp cây phục hồi nhanh hệ thống rễ, cây phân nhánh mạnh và có tỷ lệ sống cao.
-
Phát sinh biến dị giai đoạn ngoài đồng ruộng:
Theo dõi cây trồng ngoài đồng ruộng ghi nhận sự biến dị đa dạng về hình thái sinh dưỡng (chiều cao cây, cấu trúc tán, dạng phiến lá) và hình thái hoa (Bảng 3.19 đến 3.22). Đặc biệt, luận án đã phân lập và mô tả chi tiết các dạng biến dị về màu sắc hoa (hoa chuyển sang màu đỏ viền trắng, màu hồng phấn, hoa vân sọc, thay đổi số lượng cánh hoa so với màu hoa gốc của giống Quận Chúa) (Bảng 3.23).
-
Đánh giá sai khác di truyền bằng chỉ thị SSR:
- Phân tích tách chiết DNA tổng số đạt tiêu chuẩn độ tinh sạch (Hình 3.13).
- Phản ứng SSR-PCR với 20 cặp mồi (CB003a, CB004a, CB006a, CB011a, CB016a, CB018a, DCB134, DCB224, DCB109, DCB140, CB027a, CB020a, DCB221, DCB131, CB026a, CB047a, DCB135, CB057a, CB041a, CF003a) cho thấy sự đa hình rõ rệt về số lượng và kích thước băng DNA (Bảng 3.24, Hình 3.14 đến 3.33).
- Hệ số PIC (Polymorphic Information Content) của 20 mồi SSR phản ánh mức độ đa hình cao (Bảng 3.25).
- Tỷ lệ dị hợp tử và hệ số tương đồng di truyền (Bảng 3.26, Bảng 3.27) cùng cây phả hệ di truyền (Hình 3.34) đã chứng minh sự sai khác di truyền thực sự ở cấp độ phân tử giữa các dòng đột biến triển vọng với giống mẹ Quận Chúa không xử lý.
- Xây dựng quy trình nhân giống in vitro cho hai dòng đột biến H6 và H7:
Từ tập đoàn biến dị, luận án tuyển chọn được hai dòng đột biến triển vọng ký hiệu là H6 và H7 có màu sắc hoa đẹp, cấu trúc hoa thương phẩm tốt. Luận án hoàn thiện quy trình vi nhân giống cho hai dòng này: xác định thời gian khử trùng (Bảng 3.28), môi trường bổ sung cytokinin thích hợp cho nhân nhanh chồi (Bảng 3.29), nồng độ auxin tối ưu cho khả năng ra rễ in vitro (Bảng 3.30), và giá thể thích hợp để ra cây ngoài vườn ươm đạt tỷ lệ sống cao (Bảng 3.31).
Kết quả và những đóng góp mới
Các kết quả và đóng góp mới của luận án được trình bày cụ thể:
- Về mặt phương pháp và lý luận: Luận án đã xác định được hiệu quả gây đột biến in vitro của tác nhân hóa học EMS, tác nhân vật lý tia gamma nguồn 60Co cũng như hiệu quả của việc xử lý kết hợp cả hai tác nhân trên giống hoa cẩm chướng Quận Chúa. Xác định được liều lượng và thời gian xử lý thích hợp nhằm tạo ra tần số biến dị cao, làm cơ sở khoa học cho phương pháp tạo giống mới bằng công nghệ đột biến in vitro trên cây hoa cảnh.
- Về mặt vật liệu và đánh giá di truyền: Đề tài đã tạo ra được tập đoàn các dòng đột biến cẩm chướng mang biến dị mới về màu sắc và cấu trúc hoa, đánh giá sự sinh trưởng và phát triển của chúng trong điều kiện khí canh và đồng ruộng tự nhiên. Luận án đã ứng dụng thành công 20 chỉ thị phân tử SSR để xác định bản chất sai khác di truyền ở mức độ phân tử, xác lập mối quan hệ di truyền giữa các dòng đột biến và giống mẹ Quận Chúa ban đầu.
- Về mặt thực tiễn và ứng dụng: Luận án đã tuyển chọn được 2 dòng đột biến có triển vọng cao là dòng H6 và dòng H7. Đồng thời, xây dựng thành công quy trình nhân giống vô tính in vitro hoàn chỉnh cho hai dòng H6 và H7 (từ khâu khử trùng mẫu, nhân nhanh chồi, tạo rễ in vitro đến chuyển cây ra vườn ươm thích ứng), cung cấp nguồn vật liệu phục vụ khảo nghiệm và phát triển giống mới cho sản xuất trong nước.
Kiến nghị của luận án:
- Tiếp tục theo dõi, đánh giá tính ổn định di truyền và các đặc tính nông sinh học của hai dòng đột biến H6 và H7 qua các chu kỳ trồng tiếp theo ngoài đồng ruộng.
- Tiến hành khảo nghiệm tính khác biệt, tính đồng nhất và tính ổn định (DUS) cũng như khảo nghiệm giá trị canh tác và sử dụng (VCU) để sớm công nhận hai dòng H6 và H7 thành giống hoa mới phục vụ sản xuất.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Hạn chế của nghiên cứu:
- Phạm vi nghiên cứu thực nghiệm của luận án tập trung trên một giống cẩm chướng khởi đầu là giống Quận Chúa, chưa mở rộng so sánh đồng thời trên các nhóm giống cẩm chướng khác nhau.
- Việc phân tích di truyền phân tử mới dừng lại ở việc phát hiện đa hình DNA bằng 20 chỉ thị phân tử SSR, chưa tiến hành giải trình tự gen hoặc phân tích sâu cơ chế biểu hiện của các gen liên quan đến con đường sinh tổng hợp sắc tố hoa (anthocyanin, flavonoid).
Hướng nghiên cứu tiếp theo:
- Mở rộng khảo nghiệm các dòng đột biến đã tuyển chọn tại các vùng sinh thái chuyên canh hoa khác nhau như Đà Lạt (Lâm Đồng) hoặc Sapa (Lào Cai).
- Ứng dụng kỹ thuật giải trình tự và sinh học phân tử chức năng để làm sáng tỏ các biến đổi trong các gen quy định màu sắc cánh hoa và tính bền hoa của các dòng đột biến H6 và H7.
Giá trị tham khảo
Luận án là tài liệu tham khảo chuyên khảo hữu ích cho:
- Nghiên cứu sinh, học viên cao học và sinh viên các chuyên ngành Di truyền và Chọn giống cây trồng, Công nghệ sinh học thực vật, Nông học và Khoa học cây trồng.
- Giảng viên và nghiên cứu viên tại các trường đại học, viện nghiên cứu nông nghiệp trong việc thiết kế thí nghiệm gây đột biến in vitro (kết hợp EMS và tia gamma 60Co) và ứng dụng chỉ thị phân tử SSR phân tích đa dạng di truyền.
- Cán bộ kỹ thuật và các đơn vị sản xuất hoa thương phẩm trong việc áp dụng quy trình vi nhân giống in vitro cây hoa cẩm chướng, đặc biệt là các thông số về thành phần chất điều hòa sinh trưởng trong môi trường MS và công thức giá thể ra cây ngoài vườn ươm.
Các phần có giá trị tham khảo cao nhất:
- Phần 2.3 và 3.2: Các thông số kỹ thuật về nồng độ, thời gian xử lý EMS và liều chiếu xạ tia gamma nguồn 60Co trên chồi in vitro.
- Phần 3.5: Dữ liệu phân tích 20 cặp mồi SSR, bảng thống kê số băng DNA, giá trị PIC và hệ số tương đồng di truyền.
- Phần 3.6: Quy trình chi tiết về môi trường nhân nhanh, ra rễ và giá thể thuần hóa cho hai dòng cẩm chướng đột biến H6 và H7.
Câu hỏi thường gặp
-
Tác nhân nào được luận án sử dụng để gây tạo đột biến in vitro trên giống hoa cẩm chướng Quận Chúa?
Luận án sử dụng hai nhóm tác nhân chính: tác nhân hóa học là Ethylmethane sulphonate (EMS) với các nồng độ từ 0,2% đến 1,0% trong các khoảng thời gian 1, 2 và 3 giờ; tác nhân vật lý là chùm tia gamma phát ra từ nguồn đồng vị phóng xạ 60Co; đồng thời nghiên cứu phương pháp xử lý kết hợp đồng thời cả EMS và tia gamma 60Co trên chồi in vitro.
-
Ngưỡng xử lý hóa chất EMS nào được xác định là phù hợp nhất cho chồi cẩm chướng in vitro giống Quận Chúa?
Theo kết quả thí nghiệm tại Chương 3 (Mục 3.2.1), nồng độ EMS 0,4% với thời gian xử lý 2 giờ được xác định là ngưỡng thích hợp nhất. Ở ngưỡng này, tỷ lệ chồi sống sót đạt quanh mức LD50, chồi có khả năng phục hồi sinh trưởng tốt sau khi cấy chuyển và cho tần số phát sinh biến dị hình thái cao nhất.
-
Kỹ thuật nuôi cấy in vitro đóng vai trò gì trong việc xử lý và thanh lọc thể đột biến cẩm chướng?
Nuôi cấy in vitro cho phép xử lý đồng loạt số lượng lớn mẫu cấy có kích thước nhỏ trong điều kiện vô trùng được kiểm soát chặt chẽ. Quan trọng hơn, kỹ thuật cấy chuyển chồi liên tiếp qua tối thiểu 3-4 chu kỳ nhân chồi (từ thế hệ M1V1 đến M1V4) giúp phân tách các mô tế bào đột biến khỏi mô bình thường, từ đó giải trừ triệt để hiện tượng khảm (chimera), tạo ra các dòng đột biến đồng nhất trước khi đưa ra trồng khảo nghiệm ngoài tự nhiên.
-
Luận án đã sử dụng kỹ thuật phân tử nào để chứng minh sự sai khác di truyền của các dòng đột biến?
Luận án sử dụng kỹ thuật chỉ thị phân tử SSR (Simple Sequence Repeats) với 20 cặp primer chuyên biệt (CB003a, CB004a, CB006a, CB011a, CB016a, CB018a, DCB134, DCB224, DCB109, DCB140, CB027a, CB020a, DCB221, DCB131, CB026a, CB047a, DCB135, CB057a, CB041a, CF003a). Kết quả điện di DNA cho thấy sự xuất hiện các băng đa hình, chỉ số PIC cao và sự phân tách rõ rệt trên cây phả hệ di truyền giữa các dòng đột biến với giống đối chứng ban đầu.
-
Hai dòng đột biến H6 và H7 được tuyển chọn có những ưu thế gì và quy trình nhân giống của chúng ra sao?
Dòng H6 và dòng H7 là hai thể đột biến ổn định được tuyển chọn ngoài đồng ruộng với các sai khác về màu sắc hoa thương phẩm so với giống gốc. Luận án đã xây dựng quy trình nhân giống in vitro khép kín cho hai dòng này: khử trùng đoạn thân mang mắt ngủ bằng HgCl2 0,1%; nhân nhanh chồi trên môi trường MS bổ sung nồng độ cytokinin thích hợp; kích thích ra rễ hoàn chỉnh trên môi trường bổ sung auxin; và đưa cây ra vườn ươm trên giá thể phối trộn thoáng khí đạt tỷ lệ sống cao.
Kết luận
Luận án tiến sĩ của tác giả Vũ Hoàng Hiệp đã nghiên cứu thành công phương pháp gây tạo đột biến in vitro trên giống hoa cẩm chướng Quận Chúa (Dianthus caryophyllus L.) bằng tác nhân hóa học EMS, tia gamma nguồn 60Co và xử lý kết hợp cả hai tác nhân. Nghiên cứu đã phân lập và đánh giá các thể đột biến ổn định qua nhiều thế hệ in vitro, hệ thống khí canh và điều kiện đồng ruộng, ghi nhận nhiều biến dị về hình thái thân lá và màu sắc hoa. Bản chất sai khác di truyền của các dòng đột biến đã được chứng minh ở cấp độ phân tử thông qua 20 chỉ thị phân tử SSR. Kết quả luận án đã tuyển chọn được hai dòng đột biến triển vọng H6 và H7, đồng thời thiết lập hoàn chỉnh quy trình vi nhân giống in vitro phục vụ công tác phát triển giống hoa cẩm chướng mới tại Việt Nam.