Tổng quan luận án

Ung thư đại trực tràng (UTĐTT) là một trong những bệnh lý ác tính phổ biến và là nguyên nhân gây tử vong do ung thư đứng hàng thứ 3 trên phạm vi toàn cầu. Theo số liệu từ GLOBOCAN 2008, thế giới ghi nhận khoảng 12.000 trường hợp mắc mới và 7.000 trường hợp tử vong do ung thư nói chung trong năm 2008; trong khi ước tính của Hiệp hội phòng chống ung thư quốc tế (UICC) cho thấy mỗi năm có khoảng 1.000 trường hợp UTĐTT mới phát hiện và hơn 500.000 người tử vong vì căn bệnh này. Tại Việt Nam, UTĐTT đứng thứ 5 trong các bệnh ung thư phổ biến (sau ung thư dạ dày, phổi, vú và vòm họng) và đứng thứ 2 trong nhóm ung thư đường tiêu hóa (sau ung thư dạ dày). Thống kê của Bệnh viện K Hà Nội ghi nhận UTĐTT chiếm tỷ lệ 9% tổng số bệnh nhân ung thư, song đây là nhóm bệnh có tiên lượng tương đối thuận lợi nếu được can thiệp sớm.

Về cơ chế bệnh sinh, UTĐTT hình thành qua quá trình tích lũy lâu dài (từ 10 đến 20 năm) các biến đổi di truyền trong tế bào niêm mạc đại trực tràng. Sự phát triển của công nghệ y sinh đã xác định vai trò của các gen sinh ung thư (oncogene), đặc biệt là gen K-RAS, trong việc duy trì tín hiệu tăng sinh, xâm lấn và di căn của tế bào u. Đột biến gen K-RAS là nguyên nhân trực tiếp dẫn đến tình trạng kháng các thuốc ức chế thụ thể yếu tố tăng trưởng biểu bì (EGFR) như cetuximab hoặc panitumumab trong liệu pháp điều trị đích. Tại Việt Nam, phần lớn các công trình trước đây tập trung vào triệu chứng lâm sàng, hình ảnh nội soi và mô bệnh học kinh điển; các dữ liệu về đột biến sinh học phân tử còn hạn chế về số lượng mẫu.

Luận án tiến sĩ y học của nghiên cứu sinh Lê Văn Thiệu, chuyên ngành Nội tiêu hóa (mã số: 62.43), thực hiện tại Học viện Quân y năm 2013 với đề tài: "Nghiên cứu đột biến gen K-RAS và mối liên quan với một số đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng ung thư đại trực tràng", được triển khai nhằm thực hiện hai mục tiêu nghiên cứu cụ thể:

  1. Nghiên cứu tình trạng đột biến gen K-RAS ở bệnh nhân ung thư biểu mô đại trực tràng.
  2. Tìm hiểu mối liên quan giữa đột biến gen K-RAS với một số đặc điểm lâm sàng, hình ảnh nội soi, giải phẫu bệnh và nồng độ CEA ở bệnh nhân ung thư biểu mô đại trực tràng.

Đối tượng nghiên cứu là 79 bệnh nhân được chẩn đoán xác định ung thư biểu mô đại trực tràng (UTBMĐTT) và được phẫu thuật cắt bỏ khối u triệt căn tại Bệnh viện Việt Tiệp Hải Phòng trong giai đoạn từ tháng 01/2010 đến tháng 7/2012. Bệnh phẩm mô đúc khối nến paraffin được đọc xác định mô bệnh học tại Bệnh viện Việt Tiệp Hải Phòng và Bệnh viện Trung ương Quân đội 108, đồng thời được phân tích đột biến gen K-RAS tại Trung tâm Nghiên cứu gen và protein thuộc Trường Đại học Y Hà Nội.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Quá trình hình thành UTĐTT là mô hình nhiều bước phản ánh sự tích lũy của các biến đổi di truyền bao gồm: hoạt hóa các gen sinh ung thư, bất hoạt các gen ức chế ung thư và tổn thương các gen sửa chữa DNA ghép cặp sai (DNA mismatch repair). Tổng quan tài liệu của luận án đã hệ thống hóa các nhóm gen chủ chốt:

  • Họ gen RAS (H-RAS, K-RAS, N-RAS): Mã hóa protein trọng lượng phân tử 21-kDa tham gia truyền tín hiệu nội bào. Đột biến K-RAS2 xuất hiện trong 37% - 41% UTĐTT; đột biến K-RAS và N-RAS gặp trong 50% khối u đại trực tràng. Tần số đột biến K-RAS ở các u tuyến đường kính > 1 cm đạt 50%, trong khi ở u tuyến < 1 cm chỉ dưới 10%.
  • Các gen sinh ung thư và biến đổi biểu sinh khác: Hiện tượng giảm methyl hóa DNA (được Bodmer, Bishop và Karran mô tả năm 1994) và sự hoạt hóa gen C-MYC (nằm trên nhánh 8q24) liên quan đến sự gia tăng phiên mã và tăng sinh tế bào.
  • Các gen áp chế ung thư (Tumor suppressor genes):
    • Gen APC (vị trí 5q21, mã hóa protein 2843 axit amin): Đóng vai trò là gen giữ cổng (gatekeeper), đột biến gặp trong 70% các ca UTĐTT và là căn nguyên của bệnh đa polyp tuyến gia đình (FAP).
    • Gen P53 (vị trí 17p13, được Lane D. phát hiện năm 1979, mã hóa protein 393 axit amin): Đóng vai trò "người trông giữ bộ gen", đột biến gặp ở hơn 50% ung thư biểu mô tuyến đại trực tràng nhưng rất hiếm gặp trong polyp tuyến lành tính.
    • Các gen khác: MCC (5q21), DCC (18q21, đột biến ở 13% UTĐTT), R11 (6q26, mã hóa thụ thể TGF-β2, đột biến ở 80% - 90% khối u có mất ổn định vi vệ tinh MSI), SMAD4 (đột biến từ 10% - 30% UTĐTT).
  • Các gen sửa chữa ghép cặp sai DNA: hMSH2 (2p16), hMLH1 (3p21) liên quan đến hội chứng Lynch và xuất hiện ở khoảng 15% UTĐTT tản phát.
Gen Vị trí trên nhiễm sắc thể Hội chứng / Vai trò Chức năng protein
APC 5q21 Đa polyp tuyến gia đình Kết dính tế bào, kiểm soát C-MYC, chết theo chương trình
hMSH2 2p16 UTĐTT di truyền không polyp Sửa chữa lỗi ghép cặp DNA
hMLH1 3p21 UTĐTT di truyền không polyp Sửa chữa lỗi ghép cặp DNA
P53 17p13 Ức chế khối u, sửa chữa DNA Kiểm soát chu kỳ tế bào, chết theo chương trình
DCC 18q21 Gen ức chế khối u Liên kết tế bào
MCC 5q21 Gen ức chế khối u Chưa rõ
K-RAS 12p Gen gây ung thư Gắn GTP, truyền tín hiệu
C-MYC 8q24 Gen gây ung thư Tổng hợp DNA, phiên mã
R11 6q26 Gen ức chế khối u Tiếp nhận TGF-β2
IGF-IIR Chưa nêu rõ Gen ức chế khối u Hoạt hóa TGF-β

Về phân bố dịch tễ đột biến K-RAS trên thế giới và tại Việt Nam:

Tác giả / Nghiên cứu Cỡ mẫu ($n$) Tỷ lệ đột biến (%) Vị trí codon Tỷ lệ theo vị trí u / Đặc điểm liên quan
Zulhabri O. và CS (2012) 70 20% Codon 12 Đại tràng phải (37%) cao hơn đại tràng trái (14%) ($p < 0,05$); U > 35 mm đạt 60% ($p < 0,05$); Nam 25%, Nữ 16% ($p > 0,05$)
Karapetis và CS (2008) 394 41,6% Exon 2 Trực tràng: 19,5%; Đại tràng: 65,9%
Beranek M. và CS (1999) - 34% Codon 12 UTBMT biệt hóa vừa: 38%, týp khác: 25% ($p > 0,05$)
Vaughn (2011) - 42,4% Codon 12, 13 Khảo sát đột biến exon 2
Breivik J. và CS (1994) 251 39,4% Codon 12, 13 Nam 33,3%, Nữ 45,3%; Trực tràng 37%, Đại tràng 41,3%; Đột biến G→A: 57%, G→T: 34%
Bink M. và CS (2003) 737 37% Codon 12, 13 Nam 57%, Nữ 43%; Trực tràng 42%, Đại tràng 55%; Đột biến G→A: 33%, G→T: 45%
Hà Lan (2006) 4.076 - Exon 2 Rượu $\ge 30,0$ g/ngày không liên quan đến đột biến K-RAS dạng chuyển đổi G→A
Tạ Thành Văn và CS (2011) 10 40% (4/10 mẫu) Exon 2 Nghiên cứu bước đầu xây dựng quy trình xác định đột biến tại Việt Nam
Hồ Hữu Thọ và CS (2011) 10 40% (4/10 mẫu) Exon 2 Nghiên cứu đột biến gen đường tiêu hóa (trong đó có 4 mẫu UTĐTT)

Khoảng trống nghiên cứu được luận án lựa chọn giải quyết là: Thực hiện một nghiên cứu hệ thống trên cỡ mẫu đủ lớn ($n = 79$) tại Việt Nam để xác định tỷ lệ và các dạng đột biến K-RAS tại codon 12 và 13 bằng kỹ thuật giải trình tự trực tiếp; đồng thời đối chiếu toàn diện tình trạng đột biến với các đặc điểm lâm sàng, hình ảnh nội soi, giải phẫu bệnh lý (độ biệt hóa, mức xâm lấn, di căn hạch theo Dukes, Astler - Coller, TNM) và nồng độ kháng nguyên carcinoembryonic (CEA).

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Cơ sở lý thuyết và cơ chế phân tử

Gen K-RAS nằm trên nhánh ngắn của nhiễm sắc thể 12 (vị trí 12p, từ nucleotid 25358179 đến 25403853 theo McGrath J.). Gen mã hóa protein K-RAS có hoạt tính GTPase, hoạt động như một công tắc phân tử điều hòa phân bào và biệt hóa tế bào:

  • Trạng thái hoạt động (RAS-GTP): Được kích hoạt bởi các yếu tố chuyển đổi nucleotide guanine (GEFs).
  • Trạng thái bất hoạt (RAS-GDP): Được điều hòa thông qua quá trình thủy phân GTP thành GDP dưới tác dụng của các protein hoạt hóa GTPase (GAPs).

Khi xảy ra đột biến soma—chủ yếu là đột biến thay thế nucleotid tại codon 12 (chiếm 82%) và codon 13 (chiếm 17%) thuộc exon 2—protein K-RAS bị biến đổi cấu trúc, mất khả năng tương tác với GAPs và duy trì trạng thái hoạt hóa vĩnh viễn (RAS-GTP). Tình trạng này kích hoạt liên tục dòng thác tín hiệu nội bào xuôi dòng (bao gồm con đường RAS-MAPK) mà không phụ thuộc vào tín hiệu từ thụ thể EGFR bề mặt tế bào, tạo nên cơ chế phân tử của hiện tượng kháng thuốc kháng thể đơn dòng kháng EGFR (cetuximab, panitumumab).

Mô hình phát sinh UTĐTT nhiều bước (Fearon và Vogelstein B., 1990; Smith G.) mô tả tiến trình từ niêm mạc bình thường qua biểu mô tăng sinh, polyp tuyến lành tính, u tuyến có loạn sản và chuyển thành ung thư xâm lấn, di căn. Sự tích lũy tuần tự các đột biến (APC $\rightarrow$ K-RAS $\rightarrow$ P53, kết hợp mất ổn định vi vệ tinh MSI và bất hoạt các gen sửa chữa lỗi bắt cặp hMLH1, hMSH2) thúc đẩy khối u tiến triển.

Thiết kế nghiên cứu và cỡ mẫu

Nghiên cứu được thiết kế theo phương pháp tiến cứu, mô tả, cắt ngang. Cỡ mẫu nghiên cứu được tính toán theo công thức ước lượng một tỷ lệ trong quần thể:

$$n = Z_{1-\alpha/2}^2 \cdot \frac{p(1-p)}{(p \cdot \epsilon)^2}$$

Trong đó:

  • $Z_{1-\alpha/2} = 1,96$ (độ tin cậy 95%).
  • $p = 0,4$ (ước tính tỷ lệ đột biến gen K-RAS là 40%, dựa trên nghiên cứu của Stefanius tại Phần Lan năm 2011 với tỷ lệ 45%).
  • $q = 1 - p = 0,6$.
  • $\epsilon = 0,3$ (sai số tương đối).

Thay các giá trị vào công thức:

$$n = \frac{1,96^2 \times 0,4 \times 0,6}{(0,4 \times 0,3)^2} \approx 64$$

Cỡ mẫu lý thuyết tối thiểu là 64 bệnh nhân. Nghiên cứu thực tế đã thu thập được 79 bệnh nhân đủ các tiêu chuẩn lựa chọn.

Tiêu chuẩn chọn và loại trừ bệnh nhân

  • Tiêu chuẩn lựa chọn:
    1. Bệnh nhân được khám, làm xét nghiệm, chẩn đoán xác định UTBMĐTT và được phẫu thuật cắt bỏ khối u triệt căn.
    2. Kết quả xét nghiệm mô bệnh học sau mổ khẳng định là UTBMĐTT.
    3. Chưa được điều trị hóa chất hoặc xạ trị trước mổ.
    4. Có đầy đủ kết quả xét nghiệm đột biến gen K-RAS.
  • Tiêu chuẩn loại trừ:
    1. Bệnh nhân UTBMĐTT ở giai đoạn không còn khả năng phẫu thuật triệt căn.
    2. Kết quả mô bệnh học sau mổ không phải là ung thư biểu mô đại trực tràng.
    3. Bệnh nhân UTBMĐTT tái phát hoặc đã tiếp nhận hóa trị, xạ trị trước phẫu thuật.
    4. Bệnh nhân có khối ung thư nguyên phát khác kèm theo.
    5. Mẫu bệnh phẩm không có kết quả xét nghiệm đột biến gen K-RAS.

Phương pháp thu thập dữ liệu và kỹ thuật xét nghiệm

  1. Khám lâm sàng và xét nghiệm cận lâm sàng:
    • Khảo sát các triệu chứng cơ năng (đau bụng, rối loạn phân, đi ngoài phân máu/nhầy, bán tắc ruột theo dấu hiệu Bouveret/Koenig, tắc ruột), thời gian khởi phát bệnh (< 3 tháng, 3 - 6 tháng, 6 - 12 tháng, > 12 tháng), tiền sử bệnh viêm ruột (viêm loét đại trực tràng chảy máu, bệnh Crohn's) và các yếu tố nguy cơ.
    • Định lượng nồng độ CEA huyết thanh bằng phương pháp miễn dịch huỳnh quang trên máy Immuline one (Đức), lấy ngưỡng phân loại $\le 5$ ng/ml và $> 5$ ng/ml.
    • Nội soi đại trực tràng ống mềm bằng máy Olympus CF-Q150I (Nhật Bản), đánh giá vị trí u, kích thước theo chu vi lòng ruột (< 1/4, 1/4 - 1/2, 1/2 - 3/4, > 3/4 chu vi), hình thái đại thể u (thể sùi, thể loét, thể "loét + sùi", thể thâm nhiễm/thể trai, thể chít hẹp/thể nhẫn, thể dưới niêm). Sinh thiết 5 - 10 mảnh tại bờ tổn thương, tránh vùng hoại tử.
  2. Quy trình phẫu thuật và kiểm tra hạch:
    • Phẫu thuật cắt đại tràng hoặc trực tràng triệt căn bảo đảm khoảng cách an toàn (cách u 5 cm đối với đại tràng; cách trên u 5 cm và dưới u ít nhất 2 cm đối với trực tràng; hoặc phẫu thuật Miles khi u cách rìa hậu môn dưới 5 cm). Vét hạch mạc treo tương ứng tới gốc mạch máu chính.
    • Phẫu tích hạch bệnh phẩm theo tiêu chuẩn khuyến cáo của AJCC và Hội giải phẫu bệnh Hoa Kỳ (CAP), bảo đảm kiểm tra tối thiểu 12 hạch bạch huyết.
  3. Nghiên cứu mô bệnh học:
    • Bệnh phẩm sinh thiết nội soi và sau mổ cố định bằng dung dịch formol 10% trung tính (thể tích dung dịch gấp 20 lần thể tích bệnh phẩm), đúc khối paraffin, cắt tiêu bản dày 3 - 4 $\mu$m, nhuộm Hematoxylin - Eosin (HE) và PAS.
    • Phân loại theo tiêu chuẩn của Tổ chức Y tế Thế giới (WHO 2000): Ung thư biểu mô tuyến (biệt hóa cao, vừa, thấp); ung thư biểu mô tuyến nhầy (> 50% chất nhầy ngoài tế bào); ung thư biểu mô tế bào nhẫn (> 50% chất nhầy nội bào); ung thư biểu mô tuyến vảy, tế bào vảy, không biệt hóa.
    • Phân giai đoạn theo hệ thống Dukes cải tiến, Astler - Coller và phân loại TNM (AJCC 2006, cập nhật UICC 2010).
  4. Quy trình sinh học phân tử xác định đột biến gen K-RAS:
    • Tách chiết DNA: Mẫu mô ung thư đúc paraffin được loại bỏ paraffin bằng xilen, phá vỡ tế bào bằng dung dịch Lysis buffer và SDS 10%, sau đó tách chiết DNA bằng phenol : chloroform : isoamyl (25:24:1) và chloroform : isoamyl (24:1), kết tủa bằng ethanol và natri axetat 3M (pH 5,2). Đo nồng độ và độ tinh sạch trên máy Nano-Drop, chọn các mẫu đạt chỉ số $OD_{260}/OD_{280} \ge 1,8$.
    • Phản ứng PCR và Nested PCR: Chuẩn độ DNA khuôn ở nồng độ 50 - 100 ng/$\mu$l. Thành phần hỗn hợp PCR 10 $\mu$l gồm: khuôn DNA 1 $\mu$l, ExTaq buffer 10X 1 $\mu$l, dNTP 25 mM 1 $\mu$l, Taq polymerase 0,1 $\mu$l, mồi xuôi 0,5 $\mu$l, mồi ngược 0,5 $\mu$l, nước tinh khiết 5,9 $\mu$l. Chu trình nhiệt trên máy Gen Amp PCR System 9700: 94°C trong 5 phút; 37 chu kỳ gồm (94°C trong 15 giây, 59°C trong 30 giây, 72°C trong 30 giây); kéo dài ở 72°C trong 5 phút; giữ ở 4°C.
    • Điện di kiểm tra: Điện di sản phẩm PCR kích thước 288 bp trên bản gel agarose 2% trong dung dịch đệm TBE 1X ở hiệu điện thế 90V trong 30 phút, nạp thang DNA chuẩn 100 bp, nhuộm ethidium bromide trong 5 phút và ghi hình tự động trên hệ thống Chemidoc EQ-Bio-Rad.
    • Tinh sạch và giải trình tự gen: Sản phẩm PCR được tinh sạch bằng bộ kit Promega Wizard SV gel clean-up. Trình tự chuỗi nucleotid được giải mã bằng phương pháp BigDye terminator sequencing trên hệ thống máy đọc tự động ABI Prism 3100 Genetic Analyzer (Applied Biosystems). Kết quả được đối chiếu với trình tự gen K-RAS kiểu hoang dại (wild-type) trên ngân hàng dữ liệu GenBank (NCBI).

Nội dung chính theo từng chương

Đặt vấn đề

Nội dung phần Đặt vấn đề xác định bối cảnh dịch tễ học của ung thư đại trực tràng trên thế giới và tại Việt Nam. Tác giả phân tích tính chất đa bước trong cơ chế sinh ung thư qua sự tích lũy các đột biến gen trong 10 - 20 năm, nhấn mạnh hiện tượng phụ thuộc oncogene của tế bào u. Sự can thiệp vào các gen chỉ huy như K-RAS, HER2, $\beta$-catenin, cyclin E, B-Raf bằng công nghệ can thiệp RNA (iRNA) đã chứng minh khả năng ức chế tế bào ác tính in vitro, mở ra kỷ nguyên điều trị đích. Luận án chỉ rõ sự cần thiết phải xác định tình trạng đột biến gen K-RAS tại Việt Nam nhằm phục vụ chỉ định điều trị thuốc kháng EGFR và đánh giá mối tương quan với các chỉ số lâm sàng, cận lâm sàng truyền thống.

Chương 1: Tổng quan

Chương Tổng quan gồm các nội dung học thuật chính:

  1. Gen và ung thư đại trực tràng: Trình bày vai trò và cơ chế của các gen sinh ung thư họ RAS (H-RAS, K-RAS, N-RAS), giảm methyl hóa DNA, C-MYC; các gen ức chế ung thư (APC, P53, MCC, DCC, R11, SMAD4); các gen sửa chữa ghép cặp sai DNA (hMSH2, hMLH1) và tình trạng mất ổn định vi vệ tinh (MSI).
  2. Gen K-RAS và ung thư đại trực tràng: Cấu trúc gen trên nhiễm sắc thể 12p, chức năng điều hòa enzym GTPase trong chuyển hóa GTP/GDP. Cơ chế đột biến soma tại codon 12 (82%) và codon 13 (17%) gây hoạt hóa liên tục con đường truyền tín hiệu nội bào RAS-MAPK và đề kháng thuốc ức chế EGFR (cetuximab, panitumumab).
  3. Các phương pháp xác định đột biến gen K-RAS: So sánh nguyên lý, độ nhạy và thời gian thực hiện của 4 kỹ thuật chính:
    • Giải trình tự gen trực tiếp (Direct Sequencing): Tiêu chuẩn vàng, độ nhạy và đặc hiệu đạt 99% khi tỷ lệ tế bào u $\ge 30%$, thời gian thực hiện 1 - 2 ngày.
    • Kỹ thuật PCR-RFLP: Sử dụng enzym cắt giới hạn BstNI nhận biết codon 12 kiểu dại, phân tích điện di gel agarose NuSieve GTG 3%, thời gian 1 - 2 ngày.
    • Kỹ thuật Scorpions ARMS: Kết hợp phản ứng ARMS và đầu dò huỳnh quang Scorpions trên Real-time PCR, đạt chứng chỉ chẩn đoán CE-IVD 98/79/EC, thời gian 3 - 4 giờ.
    • Kỹ thuật SmartAmp (Smart Amplification Process): Công nghệ của Viện RIKEN (Nhật Bản), kết hợp mồi thiết kế bất đối xứng và protein TaqMutS nhận biết ghép cặp sai, vận hành 1 bước đơn lẻ trong khoảng 30 phút.
  4. Yếu tố nguy cơ của UTĐTT: Tuổi, giới tính (nam/nữ từ 1,1 đến 2,1), địa dư (tỷ lệ mắc chuẩn theo tuổi tại Hà Nội tăng từ 4,3/100.000 dân năm 1991 lên 13,3/100.000 dân năm 1999), bệnh đa polyp tuyến gia đình FAP (đột biến APC, 100% hóa ung thư ở tuổi 40), hội chứng Lynch I và II (đột biến hMLH1 50%, hMSH2 40%, hMSH6 10%), bệnh viêm ruột mạn tính (viêm loét đại trực tràng chảy máu, bệnh Crohn's), chế độ ăn nhiều chất béo động vật, amin dị vòng, béo phì, hút thuốc lá (liên quan đa hình GSTM1, GSTT1, CYP1A1, NAT1, NAT2), đái tháo đường typ 2, tăng cholesterol máu ($RR = 1,65$ khi cholesterol > 276 mg/dl).
  5. Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng, chẩn đoán mô bệnh học và giai đoạn bệnh: Triệu chứng đau bụng (gặp ở 60% - 80%), rối loạn bài tiết phân, xét nghiệm máu ẩn trong phân (test FOB Gaiac Hemocult II với tỷ lệ âm tính giả khoảng 40% nếu hemoglobin < 2 ml/gram phân), định lượng CEA; vai trò tiêu chuẩn vàng của nội soi ống mềm kết hợp sinh thiết; các hình thái nội soi (thể loét, sùi, loét + sùi chiếm 45%, thâm nhiễm, chít hẹp); phân loại giải phẫu bệnh theo WHO 2000; phân giai đoạn theo Dukes, Astler - Coller, TNM (AJCC 2006, UICC 2010); nguyên tắc nạo vét và kiểm tra tối thiểu 12 hạch bạch huyết (theo AJCC và CAP) hoặc $\ge 14$ hạch (theo Wong và CS).
  6. Tổng quan các nghiên cứu trong nước và quốc tế: Hệ thống hóa các kết quả nghiên cứu đột biến gen K-RAS của Zulhabri O. (2012), Karapetis (2008), Beranek M. (1999), Vaughn (2011), Breivik J. (1994), Bink M. (2003), Tạ Thành Văn (2011), Hồ Hữu Thọ (2011).

Chương 2: Đối tượng và phương pháp nghiên cứu

Chương này mô tả chi tiết:

  1. Đối tượng nghiên cứu: 79 bệnh nhân UTBMĐTT được chỉ định phẫu thuật triệt căn tại Bệnh viện Việt Tiệp Hải Phòng, được xét nghiệm mô bệnh học khẳng định lại tại Bệnh viện Trung ương Quân đội 108 và phân tích đột biến gen K-RAS tại Trung tâm Nghiên cứu gen và protein - Đại học Y Hà Nội.
  2. Tiêu chuẩn chọn vào và tiêu chuẩn loại trừ bệnh nhân: Thiết lập chặt chẽ 4 tiêu chuẩn chọn mẫu và 5 tiêu chuẩn loại trừ nhằm loại bỏ các yếu tố gây nhiễu như hóa xạ trị tiền phẫu hoặc ung thư thứ hai.
  3. Trang thiết bị và hóa chất: Danh mục chi tiết hệ thống máy giải trình tự ABI Prism 3100 Genetic Analyzer, máy luân nhiệt Gen Amp PCR System 9700, tủ lạnh âm sâu -80°C SANYO, máy điện di Mupid, máy chụp gel Chemidoc EQ-Bio-Rad; các hóa chất tách chiết của hãng Qiagen (Lysis buffer, dung dịch K, SDS 10%, phenol/chloroform) và hóa chất giải trình tự BigDye terminator của Applied Biosystems.
  4. Quy trình kỹ thuật: Trình bày từng bước từ khâu chuẩn bị đại tràng nội soi (bằng Fleet phosphosoda), sinh thiết 5 - 10 mảnh mô, phẫu thuật triệt căn bảo đảm diện cắt an toàn và vét hạch, quy trình đúc paraffin cắt lát 3 - 4 $\mu$m nhuộm HE/PAS, đến quy trình sinh học phân tử chuẩn hóa gồm tách chiết DNA, đo mật độ quang học, khuếch đại PCR với thành phần phản ứng cụ thể, điện di kiểm tra đoạn 288 bp và giải trình tự gen.
  5. Các chỉ tiêu nghiên cứu và biến số đánh giá: Thu thập toàn diện các nhóm biến số về lâm sàng (tuổi, giới, triệu chứng đau bụng, rối loạn phân, thể trạng, thời gian mắc bệnh), nồng độ CEA, đặc điểm nội soi (vị trí, hình thái, tỷ lệ chiếm chu vi lòng ruột), đặc điểm phẫu thuật và mô bệnh học (kích thước, mức độ xâm lấn thanh mạc, phân loại mô bệnh học theo WHO, độ biệt hóa, phân loại Dukes cải tiến, Astler - Coller, phân chia giai đoạn TNM theo AJCC 2006 và UICC 2010).

Kết quả và những đóng góp mới

Dựa trên cấu trúc và dữ liệu được trình bày trong tài liệu, luận án đã xác lập các đóng góp khoa học và thực tiễn:

  • Về mặt kỹ thuật và phương pháp: Luận án đã ứng dụng thành công quy trình kỹ thuật sinh học phân tử chuẩn hóa bằng phương pháp giải trình tự gen trực tiếp (BigDye terminator sequencing trên hệ thống ABI Prism 3100) để xác định các dạng đột biến điểm tại codon 12 và 13 thuộc exon 2 gen K-RAS từ mẫu mô đúc paraffin của bệnh nhân ung thư biểu mô đại trực tràng tại Việt Nam.
  • Về mặt dữ liệu thực chứng: Cung cấp bộ dữ liệu lâm sàng, cận lâm sàng và sinh học phân tử trên 79 bệnh nhân UTBMĐTT được điều trị phẫu thuật triệt căn. Dữ liệu phản ánh mối liên quan giữa tình trạng đột biến gen K-RAS với các biến số lâm sàng, nồng độ chỉ điểm u CEA, hình ảnh tổn thương nội soi và các thông số giải phẫu bệnh học chi tiết (thể mô bệnh học, độ biệt hóa tế bào, mức độ xâm lấn thành ruột và tình trạng di căn hạch bạch huyết theo các hệ thống phân loại quốc tế Dukes, Astler - Coller và TNM AJCC/UICC).
  • Về mặt ứng dụng lâm sàng: Kết quả nghiên cứu cung cấp cơ sở thực tiễn phục vụ việc sàng lọc đột biến gen K-RAS trước khi đưa ra quyết định điều trị, hỗ trợ các nhà lâm sàng tiên lượng khả năng đáp ứng và cá thể hóa chỉ định các thuốc điều trị đích kháng EGFR (như cetuximab, panitumumab).

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Từ các nội dung được phân tích trong văn bản, các giới hạn và định hướng nghiên cứu tiếp theo bao gồm:

  • Hạn chế của phạm vi nghiên cứu:
    • Đối tượng nghiên cứu mới chỉ tập trung vào nhóm bệnh nhân ung thư biểu mô đại trực tràng còn giai đoạn phẫu thuật triệt căn tại một trung tâm phẫu thuật (Bệnh viện Việt Tiệp Hải Phòng), chưa bao gồm nhóm bệnh nhân ở giai đoạn muộn không còn chỉ định mổ triệt căn.
    • Phân tích đột biến gen K-RAS tập trung chủ yếu vào hai vị trí phổ biến nhất là codon 12 và codon 13 của exon 2, chưa mở rộng khảo sát các đột biến hiếm gặp hơn ở codon 61 và codon 146.
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo:
    • Mở rộng phân tích các đột biến tại các codon khác của gen K-RAS (codon 61, 146) cũng như các dấu ấn sinh học phân tử liên quan khác trong con đường truyền tín hiệu nội bào (N-RAS, B-Raf, PIK3CA, tình trạng mất ổn định vi vệ tinh MSI).
    • Triển khai và đánh giá hiệu quả của các kỹ thuật xét nghiệm đột biến nhanh như Scorpions ARMS hoặc SmartAmp nhằm rút ngắn thời gian trả kết quả phục vụ thực hành lâm sàng.
    • Tiến hành các nghiên cứu theo dõi dọc đánh giá trực tiếp hiệu quả đáp ứng điều trị, thời gian sống thêm không tiến triển và sống thêm toàn bộ trên nhóm bệnh nhân có và không có đột biến gen K-RAS được điều trị bằng kháng thể đơn dòng kháng EGFR.

Giá trị tham khảo

Luận án là tài liệu tham khảo chuyên khảo dành cho nhiều nhóm đối tượng:

  • Bác sĩ lâm sàng chuyên ngành Nội tiêu hóa, Ngoại tiêu hóa và Ung bướu: Cung cấp cơ sở lý luận và bằng chứng thực tiễn về mối liên quan giữa đột biến gen sinh ung thư với biểu hiện lâm sàng, hình ảnh nội soi và phân giai đoạn bệnh, hỗ trợ xây dựng chiến lược điều trị cá thể hóa và chỉ định điều trị đích.
  • Chuyên viên và nhà nghiên cứu Sinh học phân tử, Giải phẫu bệnh: Tham khảo quy trình kỹ thuật tách chiết DNA từ mô đúc paraffin đạt độ tinh sạch cao ($OD_{260}/OD_{280} \ge 1,8$), quy trình phản ứng PCR/nested PCR và giải trình tự gen trực tiếp vùng exon 2 gen K-RAS.
  • Giảng viên, học viên sau đại học và nghiên cứu sinh y học: Cung cấp tài liệu tổng quan hệ thống về dịch tễ học, cơ chế di truyền phân tử đa bước trong UTĐTT, các thang phân loại giải phẫu bệnh (WHO 2000, Dukes, Astler - Coller, TNM 2006/2010) và phương pháp luận thiết kế nghiên cứu mô tả cắt ngang kết hợp y học thực nghiệm.

Câu hỏi thường gặp

1. Gen K-RAS nằm ở vị trí nào trên nhiễm sắc thể và cơ chế gây đề kháng thuốc điều trị đích kháng EGFR là gì?

Gen K-RAS nằm trên nhánh ngắn của nhiễm sắc thể 12 (vị trí 12p, cụ thể từ nucleotid 25358179 đến 25403853 theo McGrath J.). Gen mã hóa protein K-RAS có hoạt tính GTPase tham gia con đường truyền tín hiệu xuôi dòng từ thụ thể EGFR vào nhân tế bào. Khi xảy ra đột biến soma (chủ yếu tại codon 12 và codon 13 thuộc exon 2), protein K-RAS mất khả năng thủy phân GTP thành GDP do kháng lại tác dụng của protein GAPs. Điều này khiến protein K-RAS luôn tồn tại ở trạng thái hoạt hóa liên tục (RAS-GTP), kích hoạt vĩnh viễn các con đường truyền tín hiệu nội bào (như RAS-MAPK) mà không cần sự gắn kết của phối tử vào thụ thể EGFR, dẫn đến việc tế bào u đề kháng với các thuốc kháng thể đơn dòng kháng EGFR như cetuximab và panitumumab.

2. Luận án áp dụng phương pháp nào để xác định đột biến gen K-RAS và quy trình kỹ thuật gồm những bước nào?

Luận án áp dụng phương pháp giải trình tự gen trực tiếp (BigDye terminator sequencing) trên hệ thống máy đọc tự động ABI Prism 3100 Genetic Analyzer. Quy trình kỹ thuật gồm 4 bước:

  1. Tách chiết DNA từ mô ung thư đúc khối paraffin bằng phương pháp phenol/chloroform sau khi loại paraffin bằng xilen, đo kiểm tra độ tinh sạch trên máy Nano-Drop ($OD_{260}/OD_{280} \ge 1,8$).
  2. Khuếch đại vùng exon 2 chứa codon 12 và 13 của gen K-RAS bằng kỹ thuật PCR/nested PCR trên máy Gen Amp PCR System 9700.
  3. Điện di kiểm tra sản phẩm PCR kích thước 288 bp trên gel agarose 2% ở hiệu điện thế 90V trong 30 phút, nhuộm ethidium bromide và chụp ảnh gel trên máy Chemidoc.
  4. Tinh sạch sản phẩm PCR bằng bộ kit Promega Wizard SV và tiến hành giải trình tự chuỗi nucleotid, sau đó đối chiếu kết quả với trình tự gen K-RAS kiểu dại trên ngân hàng dữ liệu GenBank (NCBI).

3. Kỹ thuật SmartAmp có những đặc điểm và ưu thế gì so với các kỹ thuật phát hiện đột biến K-RAS khác theo tổng quan luận án?

Theo tổng quan luận án, kỹ thuật SmartAmp (phát triển bởi Viện RIKEN, Nhật Bản) dựa trên nguyên lý "Khuếch đại DNA = Phát hiện đột biến". Kỹ thuật sử dụng các cặp mồi bất đối xứng kết hợp với protein TaqMutS có khả năng nhận biết và bám đặc hiệu vào vị trí ghép cặp sai giữa mồi và khuôn, ngăn cản sự khuếch đại của các chuỗi không tương đồng hoàn toàn. Ưu thế nổi bật của SmartAmp là quy trình vận hành khép kín chỉ qua một bước duy nhất, cho kết quả phân tích đột biến trong thời gian rất ngắn (khoảng 30 phút), nhanh hơn đáng kể so với kỹ thuật Scorpions ARMS (3 - 4 giờ), kỹ thuật giải trình tự gen trực tiếp (1 - 2 ngày) và kỹ thuật PCR-RFLP (1 - 2 ngày).

4. Tiêu chuẩn chọn bệnh nhân vào mẫu nghiên cứu của luận án được quy định như thế nào?

Bệnh nhân được đưa vào nhóm nghiên cứu khi đáp ứng đủ 4 tiêu chuẩn lựa chọn:

  1. Bệnh nhân được khám lâm sàng, làm xét nghiệm, chẩn đoán xác định ung thư biểu mô đại trực tràng và được phẫu thuật cắt bỏ khối u triệt căn tại Bệnh viện Việt Tiệp Hải Phòng.
  2. Kết quả xét nghiệm mô bệnh học sau phẫu thuật khẳng định chẩn đoán ung thư biểu mô đại trực tràng.
  3. Bệnh nhân chưa từng tiếp nhận bất kỳ đợt điều trị hóa chất hoặc xạ trị nào trước thời điểm phẫu thuật.
  4. Mẫu bệnh phẩm được thực hiện đầy đủ xét nghiệm xác định tình trạng đột biến gen K-RAS.

5. Số lượng hạch bạch huyết tối thiểu cần nạo vét và kiểm tra mô bệnh học trong phẫu thuật triệt căn ung thư đại trực tràng là bao nhiêu?

Theo các hướng dẫn quốc tế được dẫn chứng trong luận án, Hiệp hội Ung thư Hoa Kỳ (AJCC) và Hội giải phẫu bệnh Hoa Kỳ (CAP) khuyến cáo cần phẫu tích và kiểm tra mô bệnh học tối thiểu từ 8 đến 12 hạch bạch huyết (trong đó tiêu chuẩn 12 hạch là mốc chuẩn hóa) trong mẫu bệnh phẩm phẫu thuật triệt căn để bảo đảm đánh giá chính xác tình trạng di căn hạch và phân chia giai đoạn bệnh. Ngoài ra, tác giả Wong và cộng sự qua phân tích giải phẫu bệnh 196 trường hợp UTĐTT khuyến cáo nên lấy tối thiểu 14 hạch để đánh giá giai đoạn bệnh một cách đầy đủ nhất.

Kết luận

Luận án tiến sĩ y học của Lê Văn Thiệu là công trình nghiên cứu chuyên khảo về tình trạng đột biến gen K-RAS trên 79 bệnh nhân ung thư biểu mô đại trực tràng được phẫu thuật triệt căn tại Bệnh viện Việt Tiệp Hải Phòng giai đoạn 2010 - 2012. Tác giả đã chuẩn hóa và thực hiện quy trình giải trình tự gen trực tiếp để phát hiện các đột biến điểm tại exon 2 (codon 12 và 13) của gen K-RAS, đồng thời khảo sát mối liên quan giữa biến đổi phân tử này với các biểu hiện lâm sàng, nồng độ kháng nguyên CEA, hình thái nội soi ống mềm và các tiêu chuẩn phân loại mô bệnh học, giai đoạn bệnh (WHO 2000, Dukes cải tiến, Astler - Coller, TNM AJCC/UICC). Các kết quả và quy trình được xây dựng trong luận án cung cấp cơ sở dữ liệu thực nghiệm và bằng chứng khoa học phục vụ công tác chẩn đoán phân tử, tiên lượng bệnh và định hướng ứng dụng các thuốc điều trị đích kháng EGFR trong thực hành lâm sàng tiêu hóa - ung bướu tại Việt Nam.