Nghiên cứu đột biến gen EGFR và KRAS ảnh hưởng đến hiệu quả điều trị ung thư phổi không tế bào nhỏ

Tài liệu nghiên cứu Luận án xác định đột biến gen egfr và gen kras quyết định tính đáp ứng thuốc trong điều trị bệnh, tổng hợp lý thuyết và thực hành, cung cấp kiến thức chuyên

Trường đại học

Đại học Y Hà Nội

Chuyên ngành

Hóa Sinh Y Học

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận án

2014

189
2
0

Phí lưu trữ

45 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU

1.1. TỔNG QUAN VỀ BỆNH UNG THƯ PHỔI KHÔNG TẾ BÀO NHỎ

1.2. Cơ chế phân tử bệnh

1.3. Các giai đoạn của ung thư phổi

1.4. Cận lâm sàng

1.5. VAI TRÒ CỦA CON ĐƯỜNG TÍN HIỆU EGFR TRONG CƠ CHẾ BỆNH VÀ ĐIỀU TRỊ UTPKTBN

1.5.1. Thụ thể yếu tố phát triển biểu mô

1.5.2. Đột biến gen EGFR

1.5.3. Các biến đổi ở cấp độ phân tử của con đường tín hiệu EGFR

1.5.4. Hiệu quả điều trị của các chất ức chế tyrosine kinase của EGFR

1.5.5. Tình hình nghiên cứu đột biến gen EGFR, gen KRAS và hiệu quả của EGFR TKIs trong điều trị UTPKTBN tại Việt Nam

1.6. PHƯƠNG PHÁP PHÁT HIỆN ĐỘT BIẾN GEN EGFR VÀ KRAS

1.6.1. Kỹ thuật PCR-RFLP

1.6.2. Kỹ thuật giải trình tự gen

1.6.3. Kỹ thuật Scorpion ARMS

1.6.4. Kỹ thuật Smart Amplification Process

2. CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1. ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU

2.1.1. Xác định đột biến gen EGFR và gen KRAS

2.1.2. Đánh giá hiệu quả điều trị

2.2. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.2.1. Thiết kế nghiên cứu

2.2.2. Phương pháp tiến hành nghiên cứu

2.2.3. PHƯƠNG PHÁP XỬ LÝ THỐNG KÊ

2.3. DỤNG CỤ, TRANG THIẾT BỊ VÀ HÓA CHẤT NGHIÊN CỨU

2.4. VẤN ĐỀ ĐẠO ĐỨC TRONG NGHIÊN CỨU

3. CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

3.1. XÁC ĐỊNH TỶ LỆ ĐỘT BIẾN GEN EGFR VÀ GEN KRAS

3.1.1. Kết quả tách chiết DNA từ mẫu mô ung thư

3.1.2. Kết quả khuếch đại exon 18-21 gen EGFR và exon 2 gen KRAS

3.1.3. Kết quả xác định đột biến bằng kỹ thuật giải trình tự gen

3.1.4. Kết quả xác định đột biến bằng kỹ thuật Scorpion ARMS

3.1.5. Kết quả xác định tỷ lệ đột biến gen

3.2. ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ ĐIỀU TRỊ

3.2.1. Đặc điểm bệnh nhân

3.2.2. Hiệu quả điều trị

3.2.3. Tác dụng phụ của erlotinib

4. CHƯƠNG 4: BÀN LUẬN

4.1. XÁC ĐỊNH TỶ LỆ ĐỘT BIẾN GEN EGFR VÀ GEN KRAS

4.1.1. Kỹ thuật xác định đột biến gen EGFR và KRAS

4.1.2. Tỷ lệ đột biến gen EGFR

4.1.3. Tỷ lệ đột biến gen KRAS

4.2. ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ ĐIỀU TRỊ ĐÍCH BƯỚC 1 BẰNG ERLOTINIB TRÊN BỆNH NHÂN UTPKTBN CÓ ĐỘT BIẾN GEN EGFR

4.2.1. Đáp ứng điều trị

4.2.2. Thời gian sống thêm

4.2.3. Tác dụng phụ của erlotinib

DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH ĐÃ CÔNG BỐ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Tóm tắt

I. Tổng quan về bệnh ung thư phổi không tế bào nhỏ

Ung thư phổi không tế bào nhỏ (UTPKTBN) là một trong những loại ung thư phổ biến nhất trên thế giới, chiếm khoảng 85% tổng số ca ung thư phổi. Các yếu tố nguy cơ chính bao gồm hút thuốc lá, ô nhiễm không khí và các tác nhân sinh ung thư khác. Cơ chế phát sinh UTPKTBN liên quan đến sự tích lũy đột biến gen, đặc biệt là các gen như EGFRKRAS. Những đột biến này có thể dẫn đến sự rối loạn trong các con đường tín hiệu nội bào, từ đó thúc đẩy sự phát triển của khối u. Việc hiểu rõ về cơ chế phân tử này là rất quan trọng trong việc phát triển các phương pháp điều trị hiệu quả hơn cho bệnh nhân.

1.1. Cơ chế phân tử bệnh

Sự phát triển của UTPKTBN diễn ra qua nhiều giai đoạn, bắt đầu từ sự tiếp xúc với các yếu tố nguy cơ và sự tích lũy đột biến gen. Đột biến gen EGFRKRAS đóng vai trò quan trọng trong việc điều chỉnh các con đường tín hiệu nội bào. Đặc biệt, đột biến EGFR có thể dẫn đến sự gia tăng hoạt tính của tyrosine kinase, làm tăng khả năng sống sót của tế bào ung thư. Nghiên cứu cho thấy rằng các đột biến này không chỉ ảnh hưởng đến sự phát triển của khối u mà còn quyết định tính nhạy cảm của tế bào với các liệu pháp điều trị trúng đích.

1.2. Tình trạng đột biến gen EGFR và KRAS

Tình trạng đột biến gen EGFRKRAS có thể được xác định thông qua các kỹ thuật sinh học phân tử như PCR và giải trình tự gen. Các nghiên cứu đã chỉ ra rằng tỷ lệ đột biến gen EGFR trong bệnh nhân UTPKTBN có thể lên đến 30%, trong khi tỷ lệ đột biến KRAS thường thấp hơn. Việc xác định chính xác các đột biến này là rất quan trọng để lựa chọn phác đồ điều trị phù hợp, từ đó nâng cao hiệu quả điều trị cho bệnh nhân.

II. Vai trò của gen EGFR và KRAS trong điều trị ung thư

Gen EGFRKRAS có vai trò quan trọng trong việc xác định phương pháp điều trị cho bệnh nhân UTPKTBN. Các liệu pháp điều trị trúng đích như erlotinib đã được chứng minh là hiệu quả đối với những bệnh nhân có đột biến EGFR. Ngược lại, bệnh nhân có đột biến KRAS thường không đáp ứng tốt với các liệu pháp này. Việc phân tích tình trạng đột biến gen giúp bác sĩ lựa chọn phương pháp điều trị phù hợp, từ đó cải thiện chất lượng cuộc sống và kéo dài thời gian sống cho bệnh nhân.

2.1. Liệu pháp điều trị trúng đích

Liệu pháp điều trị trúng đích dựa trên việc xác định các đột biến gen như EGFRKRAS. Các thuốc ức chế tyrosine kinase như erlotinib đã cho thấy hiệu quả rõ rệt trong việc điều trị cho bệnh nhân có đột biến EGFR. Nghiên cứu cho thấy rằng bệnh nhân có đột biến này có thể có thời gian sống thêm đáng kể so với những bệnh nhân không có đột biến. Điều này nhấn mạnh tầm quan trọng của việc xét nghiệm gen trước khi bắt đầu điều trị.

2.2. Tác động của đột biến gen đến hiệu quả điều trị

Đột biến gen EGFRKRAS không chỉ ảnh hưởng đến khả năng đáp ứng với thuốc mà còn có thể gây ra các tác dụng phụ nghiêm trọng. Bệnh nhân có đột biến EGFR thường gặp ít tác dụng phụ hơn so với bệnh nhân có đột biến KRAS. Việc hiểu rõ về các đột biến này giúp bác sĩ có thể điều chỉnh phác đồ điều trị một cách hợp lý, từ đó nâng cao hiệu quả và giảm thiểu rủi ro cho bệnh nhân.

25/01/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

ĐẶT VẤN ĐỀ Trong những năm gần đây, trên toàn thế giới, bệnh ung thƣ đã vƣợt qua bệnh tim mạch để trở thành căn nguyên gây tử vong hàng đầu với tỷ lệ mắc bệnh cao và độ tuổi mắc bệnh ngày càng giảm [1]. Với tốc độ phát triển dân số và sự gia tăng tuổi thọ nhƣ hiện nay thì ƣớc tính đến năm 2050, thế giới sẽ có thêm khoảng 27 triệu trƣờng hợp ung thƣ mới mắc và khoảng 17,5 triệu bệnh nhân tử vong mỗi năm [1]; trong đó phải kể đến ung thƣ phổi (UTP), căn nguyên gây tỷ lệ mắc và tử vong hàng đầu với thể ung thƣ phổi không tế bào nhỏ (UTPKTBN) chiếm đến 85% các trƣờng hợp. Những nghiên cứu thực hiện ở các nƣớc có nền y học tiên tiến cho thấy việc áp dụng kỹ thuật sinh học phân tử trong chẩn đoán và điều trị đã mang lại những lợi ích nổi bật cho bệnh nhân ung thƣ. Các nhà khoa học có thể đánh giá một cách tổng quát sự tƣơng tác gen, các con đƣờng dẫn truyền tín hiệu nội bào và ảnh hƣởng của các dòng thác tín hiệu trong tế bào đến quá trình tái bản, sao chép và phiên mã, từ đó tác động lên quá trình sinh trƣởng, biệt hóa, di chuyển và chết theo chƣơng trình của tế bào.

Nhƣ vậy, với mỗi một biến đổi gen xảy ra đều có thể làm thay đổi sự cân bằng các hoạt động sống tế bào, biến một tế bào lành trở thành tế bào ác tính hoặc gây chết tế bào. Mặt khác, có những biến đổi gen lại khiến các tế bào trở nên nhạy cảm hoặc đề kháng hơn với những tác nhân ngoại bào nhƣ tác nhân lý, hóa. Trong đó, sự thay đổi tính đáp ứng của tế bào với các các thuốc điều trị ung thƣ là một ví dụ điển hình. Đây là cơ sở khoa học để các nhà khoa học nghiên cứu và ứng dụng các loại thuốc mới tác động trực tiếp lên các thụ thể tế bào nhằm ức chế sự phát triển của tế bào ung thƣ gọi là liệu pháp điều trị ung thƣ trúng đích (targeted cancer therapy).

Ƣu điểm của phƣơng pháp này là liều điều trị 2 thấp, đặc hiệu, ít độc hại và đặc biệt là hiệu quả đƣợc nâng cao một cách rõ rệt, thể trạng ngƣời bệnh đƣợc tăng cƣờng và kéo dài thời gian sống cho bệnh nhân. Việc phân tích tình trạng các gen đóng vai trò chủ chốt trong quá trình phát sinh khối u thƣ giúp các bác sĩ lựa chọn pháp đồ điều trị phù hợp nhất để nâng cao hiệu quả điều trị đích cho ngƣời bệnh. Qua nhiều công trình nghiên cứu cũng nhƣ sự kiểm duyệt khắt khe của các Tổ chức quản lý y dƣợc uy tín trên thế giới (FDA-Hoa Kì, EMEA-Liên Minh Châu Âu), liệu pháp điều trị trúng đích (LPĐTTĐ) đã chứng tỏ hiệu quả rất tốt trong việc điều trị cho các bệnh nhân UTPKTBN giai đoạn cuối: kích thƣớc các khối u giảm đáng kể, thời gian sống kéo dài hơn, chất lƣợng cuộc sống đƣợc cải thiện, … Tuy nhiên, mức độ đáp ứng với thuốc điều trị đích ở mỗi bệnh nhân UTPKTBN phụ thuộc phần lớn vào tình trạng một số gen, mà quan trọng nhất là gen EGFR và gen KRAS. Việc xác định đột biến gen hay sự tƣơng tác protein bị đột biến có ý nghĩa rất lớn giúp bác sĩ lựa chọn đƣợc phác đồ điều trị thích hợp để nâng cao hiệu quả điều trị đích cho bệnh nhân.

Tháng 6/2009, Cục Quản lý Thực phẩm và Dƣợc phẩm Hoa kỳ (FDA) chính thức đƣa ra khuyến cáo: bệnh nhân trƣớc khi đƣợc chỉ định dùng thuốc ức chế EGFR cần phải đƣợc làm xét nghiệm tình trạng gen. Tại Việt Nam, số lƣợng bệnh nhân bệnh ung thƣ ngày càng nhiều, nhu cầu sử dụng LPĐTTĐ ngày càng tăng, trên thị trƣờng đã có một số dƣợc phẩm điều trị đích đang đƣợc lƣu hành; tuy nhiên chƣa có công trình khoa học nào nghiên cứu mối liên hệ giữa đột biến các gen chủ chốt và khả năng đáp ứng thuốc ở bệnh nhân ung thƣ nói chung hay UTPKTBN nói riêng và việc xét nghiệm cũng nhƣ theo dõi hiệu quả điều trị đích cho từng bệnh nhân chƣa đƣợc tiến hành một cách đồng bộ và khoa học. Xuất phát từ thực tiễn đó, đề tài nghiên cứu “Xác định đột biến gen EGFR quyết định tính đáp ứng 3 thuốc trong điều trị bệnh ung thƣ phổi không tế bào nhỏ” đƣợc thực hiện với các mục tiêu sau : 1. Xác định tỷ lệ đột biến gen EGFR và gen KRAS quyết định tính đáp ứng thuốc điều trị đích trên bệnh nhân UTPKTBN giai đoạn muộn.

Bước đầu đánh giá hiệu quả điều trị đích bước 1 bằng erlotinib trên các bệnh nhân UTPKTBN giai đoạn muộn có đột biến gen EGFR. 4 CHƢƠNG 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1. TỔNG QUAN VỀ BỆNH UNG THƢ PHỔI KHÔNG TẾ BÀO NHỎ Hiện tại, UTP là một trong những bệnh ung thƣ đứng đầu trên thế giới và tại Việt Nam, cả về số ca bệnh mới mắc và số trƣờng hợp tử vong [1]. Khoảng 90% trƣờng hợp UTP đã đƣợc chứng minh là có liên quan đến thói quen hút thuốc lá.

Nhiều yếu tố nguy cơ khác, độc lập hoặc kết hợp với khói thuốc lá, đóng vai trò là tác nhân sinh UTP. Các yếu tố này bao gồm: sự nhạy cảm di truyền của ngƣời bệnh, ô nhiễm không khí, nhiễm đồng vị phóng xạ, viêm phổi mô kẽ mạn tính và các tác nhân sinh khối u từ môi trƣờng nhƣ nhiễm a-mi-ăng, nhiễm arsen, niken, chrom, halogen ether. Cơ chế phân tử bệnh Sự phát sinh, phát triển UTP diễn ra qua nhiều giai đoạn dƣới tác động của các yếu tố nguy cơ, sự đáp ứng của gen và quá trình tích lũy đột biến xảy ra trên các gen gây ung thƣ và gen áp chế ung thƣ, hậu quả là làm mất cân bằng của hai hệ thống gen này [2]. Tiếp xúc với các tác nhân sinh khối u Việc tiếp xúc với các yếu tố sinh khối u (trong môi trƣờng và do nghề nghiệp) cùng với tính nhạy cảm về di truyền với các yếu tố này của ngƣời bệnh đều làm tăng nguy cơ phát sinh UTP của ngƣời đó.

Theo một số thống kê ở Hoa Kỳ, 90% các trƣờng hợp UTP là do ngƣời bệnh có hút thuốc lá, còn lại 9-15% là tiếp xúc với các tác nhân sinh khối u khác trong môi trƣờng làm việc. Khói thuốc lá chứa hơn 300 hợp chất có hại cho sức khỏe, trong đó có hơn 40 chất là các tác nhân sinh khối u đã đƣợc chứng minh. Các 5 hydrocacbon đa vòng nhân thơm và nitrosamines gây tổn thƣơng DNA ở mô hình thí nghiệm trên động vật; benzo-A-pyrine kích hoạt một số con đƣờng dẫn truyền tín hiệu nội bào nhƣ AKT cũng nhƣ làm tăng tần suất đột biến ở gen p53 và các gen ức chế khối u khác [3]. Yếu tố nguy cơ do nghề nghiệp phổ biến nhất của UTP là phơi nhiễm a-mi- ăng.

Bên cạnh đó, nhiễm phóng xạ radon có liên quan đến 10% các trƣờng hợp UTP, trong khi ô nhiễm không khí đóng vai trò chính trong khoảng 1-2% trƣờng hợp [4]. Ngoài ra, việc ngƣời bệnh đã có tiền căn bệnh phổi trƣớc đó nhƣ bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính, xơ phổi nguyên phát hoặc lao phổi cũng làm tăng tỷ lệ phát sinh UTP. Nguyên nhân có thể do những tổn thƣơng gây độc tế bào tái diễn trong thời gian dài sẽ phá vỡ sự cân bằng di truyền trong tế bào. Tính nhạy cảm di truyền Trong những năm gần đây, các kỹ thuật sinh học phân tử hiện đại đã giúp khám phá ra tình trạng khuếch đại các gen sinh khối u và bất hoạt của các gen kiềm hãm khối u trong bệnh sinh UTPKTBN.

Phát hiện đƣợc xem là quan trọng nhất là những đột biến liên quan đến họ gen sinh khối u RAS. Các gen này mã hóa cho một loại protein nằm ở mặt trong của màng tế bào, có hoạt tính GTPase tham gia con đƣờng dẫn truyền tín hiệu nội bào. Những nghiên cứu trên chuột cho thấy có mối liên quan giữa đột biến gen RAS và cơ chế phân tử bệnh UTPKTBN. Những nghiên cứu trên ngƣời cho thấy sự kích hoạt gen RAS sẽ thúc đẩy tiến triển của khối u phổi, đặc biệt ở phân nhóm ung thƣ biểu mô tuyến trên bệnh nhân hút thuốc lá [5].

Sau đột biến gen RAS, biến đổi di truyền quan trọng khác trong bệnh UTP là đột biến gen EGFR, gây rối loạn trong con đƣờng dẫn truyền tín hiệu thông qua thụ thể yếu tố phát triển biểu bì EGFR. Trong các tế bào ung thƣ, hoạt tính tyrosine kinase của EGFR bị rối loạn bởi đột biến gen EGFR, tăng số lƣợng bản sao gen EGFR hoặc biểu hiện quá mức protein EGFR [6]. 6 Biến đổi di truyền tiếp theo là rối loạn hoạt hóa BRAF. Protein BRAF với hoạt tính serine/threonine kinase tiếp nối con đƣờng tín hiệu của KRAS trong tế bào.

Sự phosphoryl hóa BRAF hoạt hóa các gen MEK1 và MEK2 thúc đẩy phân bào và làm tăng khả năng sống sót của tế bào UT [7]. Ngoài đột biến gen EGFR, KRAS và BRAF, các bất thƣờng về di truyền khác có thể làm thay đổi liệu trình điều trị bệnh UTPKTBN còn có phức hợp chuyển vị liên quan đến hoạt tính tyrosine kinase của thụ thể ALK (vốn nhạy cảm với các tác nhân ức chế ALK), phức hợp chuyển vị ROS1, phức hợp chuyển vị RET, đột biến MEK và sự khuếch đại gen MET (mã hóa cho thụ thể yếu tố phát triển tế bào gan). Lâm sàng Khoảng 25% bệnh nhân UTP không có triệu chứng lâm sàng cụ thể và chỉ có thể đƣợc phát hiện tình cờ qua khám sức khỏe định kỳ khi chụp X- quang lồng ngực hoặc chụp cắt lớp điện toán (CT). Trong giai đoạn ung thƣ tiến triển, bệnh nhân có thể có các triệu chứng lâm sàng nhƣ: ho, khó thở, đau ngực và đặc biệt là ho ra máu; ngoài ra bệnh nhân có thể có các triệu chứng tại những cơ quan khác khi khối u di căn nhƣ đau xƣơng, giảm sức nhìn, đau đầu, đột quỵ và các triệu chứng không điển hình khác nhƣ suy nhƣợc, giảm cân… Tuy nhiên, các triệu chứng lâm sàng của UTPKTBN thƣờng không đặc hiệu nên chỉ có ý nghĩa gợi ý cho chẩn đoán [8], [9], [10], [11].

Các giai đoạn của ung thƣ phổi Bệnh UTPKTBN đƣợc phân độ theo hệ thống TNM của AJCC 2010 [121]. T (Tumor): U nguyên phát T0: không xác định đƣợc u nguyên phát, chỉ có tế bào học dƣơng tính Tx: có tế bào ác tính trong chất tiết phế quản nhƣng không thấy u trên phƣơng tiện chẩn đoán hình ảnh. Tis: UT biểu mô tại chỗ 7 T1: đƣờng kính lớn nhất của khối u nhỏ hơn hoặc bằng 3 cm, xung quanh là tổ chức lành.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Bài luận án "Nghiên cứu đột biến gen EGFR và KRAS ảnh hưởng đến hiệu quả điều trị ung thư phổi không tế bào nhỏ" của tác giả Nguyễn Minh Hà, dưới sự hướng dẫn của Cô Trần Vân Khánh và Thầy Đỗ Đình Hồ tại Đại học Y Hà Nội, tập trung vào việc phân tích vai trò của các đột biến gen EGFR và KRAS trong việc điều trị ung thư phổi không tế bào nhỏ. Nghiên cứu này không chỉ cung cấp cái nhìn sâu sắc về cơ chế sinh học của bệnh mà còn mở ra hướng đi mới trong việc cá nhân hóa điều trị cho bệnh nhân, từ đó nâng cao hiệu quả điều trị và giảm thiểu tác dụng phụ.

Để mở rộng thêm kiến thức về các phương pháp điều trị và nghiên cứu liên quan, bạn có thể tham khảo các bài viết sau: Nghiên cứu ứng dụng phương pháp cắt khối tá tụy và nạo hạch trong điều trị ung thư vùng đầu tụy, nơi khám phá các phương pháp phẫu thuật trong điều trị ung thư, và Nghiên cứu điều trị bảo tồn ung thư nguyên bào võng mạc bằng laser diode, nghiên cứu về các phương pháp điều trị bảo tồn trong ung thư. Những tài liệu này sẽ giúp bạn có cái nhìn tổng quát hơn về các chiến lược điều trị ung thư hiện đại.