CHƯƠNG I: TONG QUAN 1. Tố chức Y tế thế giới và Hiệp hội THA quốc tề (World Health Organization - International Society of Hypertension (WHO - ISH) đà thống nhắt chân đoán THA khi trị so trung binh qua ít nhất hai Ian do cua huyết áp tâm thu (IIATT) > 140 mmHg và/hoặc trị số trung binh cúa huyết áp tâm trương (HATTr) > 90 mmHg, trong ít nhất hai lần thảm khám liên tiếp, huyết ảp lối ưu: huyết áp lâm thu < 120 mml Ig và huyết ãp tâm trương < 80 mmlỉg. Có nhiều cách phân loại nhưng cho đến nay. cách phân loại cùa WHO/ISH (2003) dược sư dụng rộng rài do tinh thực tiền và ứng dụng cua nó.
Tại Việt Nam. theo Khuyến cáo cùa Hội Tim mạch hục quốc gia Việt Nam năm 2008 và trong hướng dần quan lý và điều trị THA cùa Bộ Y tế năm 2010 dã đề nghị sư dụng phàn độ HA theo WHO/1SH 2003 (Bâng 1.1) cho những chân đoản, diêu trị và nghiên cứu liên quan đèn THA.1: Phân loại huyết áp theo WIIO/ISH (2003) Khái niệm HA tâm thu HA tâm (mmHg) trương (mmHg) HA tối tru 70 và <80 HA binh thường < 130 và <85 l iền THA 130- 139 và/hoặc 85 - 89 THA độ 1 140-149 và/hoặc 90-99 THA độ 11 160-179 và/hoậc 100-109 THA độ III > 180 vâ/hoặc > 110 THA tâm thu > 140 và <90 dơn độc -•c «4 ugc V Hl 4 1. Triệu chửng cúa bệnh tâng huyết áp. - Hầu hết nhũng người bi THA không có triệu chửng, ngay ca khi chi số huyết áp đạt đến mức cao nguy hiểm.
Bệnh nhân có thề bị cao huyết áp trong nhiều năm mả không có bất kỳ triệu chứng nào. - Một so người bị THA có thê có các triệu chửng: nhức dầu. Tuy nhiên, những triệu chửng này không cụ thê. - THA lã một yểu tố nguy cơ chinh gây ra bệnh tim.
dột quỵ, suy thận vã các vấn dề về mắt. Khi huyết áp tâng cao, tim và dộng mạch phai lâm việc nhiều hơn bình thường dẽ bơm máu di khầp cơ thê dần den dãy cư tim và dộng mạch, dóng thời lâm cứng hoặc lãm hông thành dộng mạch. Do dó, lưu lượng máu và oxy đến tim và các cơ quan khác bị giam. Tôn thương tim và thiếu oxy gây ra các bệnh về tim.
tôn thương động mạch làm tảng nguy cư hình thành cục mâu dóng ngán chận dòng chay cua máu dèn tim. gây ra cơn đau tim hoặc lên não. gây ra dột quy do thiếu máu cục bộ. Có thẻ lãm mạch máu yểu trong nào bị vờ gây ra dột quỵ xuất huyết.
Tốn thương các mạch máu trong thận làm giám khá năng lục chất thai và loại bo chat long, dần den suy thận. Các vấn dẻ VC lưu lượng máu trong động mạch mat có thê dàn den giam thị lực. Ti ẻĩì thể giới Tại các nước dang phát triển, ty lộ THA khá phố biển, dao dụng từ 16% lèn đen 36,9%. THA không chi phố biên tại khu Vực thành thị mã côn ớ tại khu Vực nông thôn theo Nghiên cứu cua tảc gia Mark D.
Huffman và Donald M. Lloyd jones (nám 2017) báo cão sỗ liệu ước tinh VC tinh trụng mac THA trên toàn cầu trong giai đoạn từ nám 1980 đến năm 2015. Nghiên cửu thu thập dừ liệu từ các khu vực trên toàn the giới, với 844 báo cáo dại diện cua các quốc gia với cờ mầu thu thập là 8,7 triệu người. Kết qua nghiên cứu ước tinh cỏ khoang 3.5 tý người từ 25 tuôi trơ lên có huyết áp tâm thu nr 110 mmHg .^H «4 ugc V Hl 5 trở lên vả cõ 0.9 lý người cỏ mức huyết áp lủm thu lử 140 mm llg trơ lẽn.
sổ ca tứ vong do liên quan tới HA tâm thu ớ mức từ 140 mm Hg trờ lên tảng lên 51% vào nãm 2015. Có đen 55% số ca lư vong trên toàn thế giới liên quan tới các bệnh tim mạch trong giai đoạn từ năm 1990 dền năm 2013. Tụi Việt Nam Theo thống kê năm I960, tần suất THA ỡ người lớn phia Bắc Việt Nam chi lã 1%. theo điều tra trẽn toàn quốc tý lệ nãy dà là 11.7%, tảng hưn 11 lần so vói năm 1960.
Đen nám 2008, tỳ lệ THA ó người trưởng thành từ 25 tuôi trư lên là 25,1% (28.3% ớ nam và 23,1% ở nừ). nghĩa là cứ 4 người lớn thi có I người THA.<9) Kết qua điều tra về tinh trạng THA trên toàn quốc năm 2015 trên 5454 người trường thành cho thầy số người THA chiếm tý lộ 47. ước tinh con sổ người bị THA cùa quần thê người trướng thảnh tương ứng lã 20.8 triệu người.1 triệu) người bị THA mã không dược phát hiện, 7,2% (0.9 triệu) người THA không dược diêu trị, và có tới 69% số người THA chưa kiêm soát được (8,1 triệu người).(1Ci sổ liệu điều tra cho thay tý lệ hiện mac táng huyết áp ớ người trương thảnh năm 2021 là 26.2%, tương đương với khoáng 17 triệu người. THA là một bệnh lý thường gụp trong cộng dồng, là nguyên nhàn gãy tư vong hàng đầu và dần đen cái chết cùa hàng triệu người mỗi năm.
Sự (ỉiềìi hòa huyết àp bằng hỷ tháng Renm-angìotensin-aldosterone (RAAS) Hệ thống renin-angiotensin- aldosterone (RAAS) lá một trong những cơ che nội tiết lố quan trọng nhắt trong việc kiêm soát sự ốn định huyết dộng bang cách diều chinh huyết ãp. thê tích chat long và cân bằng natri-kali. Renin dirợc tòng hợp ơ thận dưới dạng không hoạt động và dược giai phóng vào tuần hoàn dê đáp ứng với nồng độ natri trong ống thận thấp, hạ huyết áp ờ các tiêu dộng mạch đến cua cầu thận và kích hoạt hệ giao -c .^H «4 ugc V Hl 6 cam. Trong dòng mâu.
pro-rcnin được kích hoạt theo cơ che phân giai protein và phi proteolitic đế tạo ra dạng hoạt dộng. Ớ dây renin hoạt tinh xúc tãc sự phân cắt glycoprotein angiotensinogen. tạo ra angiotensin I. Anggiotensin (Ang) I bị phàn cất hai a.xit ainin Ư đầu c bời enzym chuyên Ang (ACE) dế tạo ra Ang II- chất tác dộng chinh trong RAAS.
trong khi các endopeptidase trung tinh (EP) phản cất angiotensin I dê tạo ra Ang-(1- 7). Ang-(l-7) là một hoạt chất chống lại tãc dụng cùa Ang II. Ang II lã chất trung gian chinh cùa các tác dộng sinh lý cùa RA AS. bao gom huyết áp.
điều hòa thè tích và bãi tiết aldosterone. Thời gian bán thai cùa Ang II trong luân hoàn rât ngan, dưới 60 giây. Peptidase phân giai nó thành Ang III và IV. Ang III có 100% tâc dụng kích thích aldosterone cùa Ang II nhưng 40% tác dụng THA, trong khi ang IV lại làm giám tãc dụng toàn thân hon nìra.
Tác dụng sinh lý của Ang II đoi với thê tích ngoại bào vã diêu hòa huyết ãp dưực thực hiện theo 5 cách: Co mạch do co cơ trơn mạch máu ờ các tiểu dộng mạch Bãi tiết aldosterone từ vo thượng thận trong zona glomerulosa Tăng tãi hấp thu natri thông qua tàng hoạt dộng cùa chất đối kháng Na- II trong ổng lượn gần. Tàng luồng giao cam từ hệ thống thần kinh trung ương Giãi phông vasopressin lừ vùng dưới dồi. Các tác dụng sinh lý và sinh lý bệnh cùa Ang II dược trung gian bơi hai loại thụ thè: loại I vã loại 2. Nhùng thụ thè này cô các phán ứng sinh lý khác nhau vả thường dối nghịch nhau.
AT1-R là một thụ thê kết hợp G-protcin. Nó phàn bố rộng rãi trong nhiêu loại tề bão. bao gồm tim. thận, tuyền thượng thận, tuycn yen vả hộ thần kinh trung ương.
Ang II lâm trung gian tác dụng sinh lý cùa nó trong việc co mạch và tái hap thu natri vả nước thông qua AT1-R. Ớ trạng thái gây bệnh, việc kích hoạt AT1-R dan đến viêm, xơ hóa. tái tạo mó và THA. Rối loạn diều hòa thụ thé này là trung tâm -•c .^H «4 ugc V Hl 7 sinh lý bệnh cùa bệnh lim và thận.
AT2-R là một thụ the kết hợp G-protein. Nó chu yếu biểu hiện ờ các mô cua bào thai, và biếu hiện giam dần ờ tuổi trướng thành, ơ ngưởi lớn. nõ phân bố ớ tim. thận, tuyến thượng thận và não.
làm trung gian lác dụng đỗi kháng vã báo vệ cua ang II thòng qua AT1-R. Những hành dộng nãy ửc che quá trinh vicm. xơ hòa và dõng chay giao cam trung tâm vã gây giàn mạch. Angiotensin II kích thích AT2-R dần den giãn mạch vã thai natri.
ngược lại với tác dụng co mạch vã chổng natri niệu do ang II gây ra thông qua AT1-R. Aldosterone dược tông hợp chu yếu ơ vùng cầu thận cùa vo thượng thận. Sự lông hợp và bãi tict hormone nãy chú yếu dược diều chinh bói ang II. ACTH và nồng độ kali ngoại bâo.
Aldosterone lãm trung gian tác dụng của nó đối với chầt diện giãi và cân bảng nội môi ở thận bang cách liên kết với các thụ thê MR trên các te bào biêu mó chinh trong ổng góp vo thận. Natri dược tái hấp thu qua ENaC (kênh natri biếu mô) trên mãng đinh cùa các lề bão chinh trong ống góp. Aldosterone dần đen tảng nồng dộ cua các kcnh ENaC ỡ màng đinh, dẫn đến tàng tái hap thu natri. Sự hoại hóa Na-K ATPasc ờ mãng đây cua tế bão dinh xáy ra do lác dụng cua aldosterone.
Điều nãy dẫn đến sự vận chuyên natri trong không gian ngoại bào và làm lãng sự hấp thu kali trong các tế bào đinh. Aldosterone cùng anh hướng đen càn bàng nội mỏi muối và nước bang cách diều chinh con khái vả thêm muối thông qua các thụ thê mineralocorticoid có ơ cãc vùng khác nhau cua não. Vi huyết ãp được RAAS điêu chinh nên bat kỹ sự mắt cân băng nào trong hệ thống này sè tạo ra sự thay đỏi huyết áp động mạch: * Bệnh thận mân tính (CKD): CKD lã một tinh trạng bệnh lý liên quan den việc giâm tỗc độ lọc cầu thận (GFR) (<60 nil./phút) không rò nguyên nhàn trong hon ba tháng. sự xuất hiện các yếu tố giàn mạch như -•c .^H «4 ugc V Hl 8 PGI2 (prostaglandin thượng thận), nitric dioxide (NO) lãm giám Na+ di qua MD (điếm vãng) ờ thận.
Tác dộng trực tiếp của hộ thần kinh giao cam lén tế bào MD sê kích thích tế bào M giai phóng renin (angiotensiongcnase). Tại thận, renin chuyến hóa angiotensiongen do gan san xuằt thành ang I. Ang I di vào tuần hoàn dền phối vã bị chuyến hóa thành ang II bơi enzyme ACE. Angiotensin II lãm co mạch dê táng áp lực lọc và tăng tái hấp thu Na qua kích thích giai phông aldosteron từ tuyến thượng thận hoặc trực tiềp tác động lên ổng lượn gần đê tàng tái hấp thu Na.
* Bệnh suy tim Khi có suy tim.