Chương I. Đại cương về bệnh thận (lái tháo đường Bệnh thận ĐTĐ dang gia tâng nhanh trẽn toàn thế giới trong đó có Việt Nam do ngày càng có nhiều người mắc bệnh dái tháo đường typ 2. Bệnh dà tro thánh một vấn dề nghiêm trọng vi ngày càng có nhiều người bệnh thận ĐTĐ bị suy thận giai đoạn cuối cần diều trị thay thế thận suy. làm gia tâng áp lực về nhân lực và tài chinh dối vói hộ thống y tế cua nhiều quốc gia.
Việc nghiên cứu tìm kiềm các yếu tố giúp tiên lượng điểu tri hoặc cỏ the ngàn ngừa trì hoàn bệnh thận do đái tháo đường lien tricn sè có ỷ nghía quan trọng trong công tác chăm sóc sức khỏe cho người bệnh và ngành y lể. Dịch tễ hục cùa bệnh thận dái tháo đường • Trên the giới: Tỷ lệ mắc bệnh ĐTĐ chiếm 8% đến 10% dân sổ toàn cẩu:s. ĐTĐ lã yếu lổ nguy cơ chinh gây lãng tý lệ mắc bệnh thận mạn (Ví dụ ờ Canada năm 2021. tý lộ bệnh nhàn ĐTĐ typ 2 có bệnh thận mụn chiếm 47,9%19).
Biến chửng thận do ĐTĐ là nguyên nhân thường gập nhất cùa suy thận giai đoạn cuối ờ nhiều quốc gia.2%), Hoa Kỳ (44%) và Malaysia (49%) '°, về tý lộ albumin niệu dương tính do ĐTĐ typ 2 ớ người châu Á cao hơn so với người châu Âu da trang, vi dụ ty lệ microalbumin niệu chiếm 43.2% và macroalbumin niệu chiếm 12.3% ờ người châu Ả, trong khi ơ người chàu Âu da trắng có tý lệ microalbumin niệu chiếm 33.3% và tỷ lộ macroalbumin niệu chiếm 7. • Ớ Việt Nam: Nghiên cứu cua Hà Thị Hồng Câm và cộng sự năm 2013 tại Bệnh viện Lão khoa Trung ương có kết qua xét nghiệm ACR dương tinh ơ người ĐTĐ typ 2 cao nhất ơ nhõm tuổi dưới 60 tuổi với ty lộ chiếm 52,2%“. Tảc giã Trần Nam Quân 2015, nghiên cửu trẽn 252 người mắc ĐTĐ typ 2 phát hiện lần dầu tại Khánh Hoà có ty lệ microalbumin niệu chiếm 18. TI*/ 'Zin cị: <c ■> 41 ># 4 Tác gia Nguyen Vãn Tuấn 2021.
tý lộ microalbumin niệu ó bệnh nhân đái tháo đường typ 2 chiếm 66. Cơ chế bệnh sinh cũa bệnh thận dái tháo dường Bệnh thận do đái thào dường typ 2 lá một bệnh lý da yếu lổ, trong dó có hai yếu tổ quan trọng gồm yếu tố di truyền25 vã các rối loạn do tăng glucose máu mụn tinh gãy ra biến đôi cấu trúc thận vã rối loạn chức năng thận26. Các rối loạn do tăng glucose máu ớ bệnh thận dái tháo dường 11) Tùng lọc cầu thận rờ hoạt hoả hệ thắng renin angiotensin aìdosteron Tảng lọc cầu thận (glomerular hypcrílltration) xuất hiện ớ giai đoạn đau cua bệnh thận ĐTĐ khi glucose máu lãng gãy tâng lưu lượng máu đen cầu thận. Theo co chề diều hoả ngược cầu - ổng thận, các mao mạch đen thận sẽ giàn ra nhầm giúp cân bang duy tri ãp lực lọc cầu thận khi có sự thay dôi lưu lượng dòng chay.
Đồng ihời, sự gia táng đồng vận chuyên nalri-glucosc dần đen giãn mao mạch dền thận vã lãng IOC dộ dông chay gãy tàng lọc cầu thận. Kct hợp táng insulin máu và tàng Ang II lụi cầu -ong thận gãy lãng tái hấp thu natri cục bộ ờ ống lượn gần* ;s. Nghiên cứu cua Satoh M vã cộng sự (201 or cho thấy ờ nhùng con chuột sau 4 đến 8 tuần dược gây bệnh đái tháo đường có hiện lượng táng hoạt động cũa Ang II rò rệt trẽn cãc tế bào gian mao mạch cầu thận. Các mao mạch đen cầu thận giàn no to nhưng các mao mạch đi ra lừ cầu thận co thất lại gày ứ trệ irong bó mao mạch cầu thận trong khi lưu lượng huyếi dộng den thận lâng dần den táng áp lực lọc ờ cầu thận gày nên tôn thương màng lọc cầu thận.
Chi sau một thòi gian ngần do glucose máu tâng mạn tinh các lể bào nội mõ mao mạch cầu thận giam nitric oxide vã tăng giái phóng cndothclinl gày co mạch. Cơ che diều hoà ngược cầu -ong thận bị mất cân bằng dần den tưới máu o thận giam gày hoạt hoả hệ thống renin - angiotensin - aldosteron vã Ang II tảng sinh gãy co mạch và tàng huyết áp hệ thống 502 ':. TI*/ ,ựi( ;>: <c- 4i ■<: 5 Quá trình hoạt hoá hệ thống renin- angiotensin - aldosteron (RAAS) ờ cầu thận do tàng glucose máu "(tược mô ta tụi /tình IJ”: Hình 1. răng glucose máu và quá trinh hoạt hoá K A AS dẫn đến tảng hoạt động cũa Angll ớ bệnh thận đái tháo đường2* Khi nâng (tộ glucose máu cao gày tàng tông hợp AGE, kích hoạt bộ máy cạnh cầu thận tâng tiết renin lừ các hụt tế hào (tự trừ.
Quá trinh này lạo ra một peptide hoạt dộng mạnh (Ang tl), kich thích tàng tiết aldosteron từ vo thượng thận làm tăng lãi hấp thu Na', co thắt mao mạch (ti lữ thận (efferent arĩerioles- EA) gây tàng huyểt àp hẻ thong. Ang 11 tàng sinh ờ thận gây hoạt hoá phosphatidylinositol và kích hoạt protein kinase c (PKC). các yếu tồ tiền viêm thúc đẩy quá trinh thực bào tại lớp biêu mõ màng dáy câu thận. Dàn đen sự mat cân bang diều hoả các gổc tự do cua ty thè lớp te bảo biêu mỏ vã lớp te bào này sc chét rụng dằn gãy thoát albumin ra nước tiểu’’ ”.
Trong giai đoạn đầu cũa bệnh thận ĐTĐ. albumin niệu cỏ the xuất hiện thoáng qua và mất di khi glucose máu dược kiêm soát'4. TI*/ 'Zin CỊ/ <c ■> 41 ># 6 (2) Tòn thương màng ỉọc cần thận ờ bệnh thận (tài thào (tưởng Mảng lọc cần thận cỏ cẩu tạo gồm 3 lớp chi cho nước vã cãc chất có trụng lưựng phân tư thâp nho hon albumin đi qua. tuy nhiên sau một thời gian lảng glucose máu mụn tinh thi cấu trúc cua màng lọc cầu thận bị thay đỏii?, biêu hiện như sau: • Lóp tể hào nội mô cũa mao mạch cẩu thận (endothelial cells): là lớp te bâo chuyên biệt glycocalyx chu ycu bao gồm glycoprotein, proteoglycan và một số protein cẩu trúc khác.
Khi glucose máu lãng cao và lưu lượng máu về cầu thận tàng thi lóp tẽ bào chuyên biệt glycocalyx giản móng nhưng glucose máu tãng mụn tinh thi điện tích mãng bị thay đỗi. vã bầt kỳ sự thay dối ve cấu tnk lớp tề bào nội mô hoặc thay dối điện tích màng tế bào đều dần đến thoát albumin vào nước tiêu 6. • Màng đáy cầu thận (Glomerular basement membrane) có cầu lạo chu yếu bơi colagcns IV, laminins gắn với proteoglycans, cẳu trúc cùa màng đáy cầu thận chi cho lưu thòng huyết tương và các chất hoã tan kích thước nho hơn albumin di qua. Trong giai đoạn đầu cùa bệnh thận ĐTĐ.
lưu lượng máu đển thận táng dê thích ứng thận táng ca về trọng lượng cũng như kích thước và albumin niệu xuất hiện thoáng qua. Nhưng lãng glucose máu mụn linh sè dần đến tâng sinh chất gian mạch và dầy màng đáy cầu thận gây xơ hoá cầu thận’'. Hiện tượng này làm mất di tinh chọn lọc cua màng đáy cầu thận dản dển thoát albumin từ huyết tương vào các khoang gian mạch và albumin niệu xuất hiện trường dien. • Lóp tế bào biếu mô (Podocytes): hay gụi là lế bào có chân ‘‘hình sao" phu lên màng dáy tạo ra nhùng khe hơ chi khoang 70A: de dịch lọc di qua.
ơ nhùng giai đoạn dâu cua bệnh thận do dái tháo dưỡng, lớp tê bào cỏ chân phi đụi sau rơi rụng dần làm cho khoang trổng giữa các lề bão rộng ra cúng với sự r^.- ',í» w w ' * I* 7 thay dối điện tích anion cua màng dây cầu thận lã các yếu tố nguy co chinh gây thoát albumin vào nước tiều'7. Sự thay dôi câu trúc mãng lọc cầu thận ờ giai đoạn đâu cua bệnh càu thận do dái tháo đường (dược mô lu 11 ong Hình 1.2): Tể bào biều mỏ (tề bão cỏ chán) Mảng đáy cầu thận Te bào nội mỏ Lớp glycocalyx - alb: albumin * Bạch cầu • Hồng cầu Sinh lý bình thường Bệnh cầu thận đái tháo đường Hình 1. Hình anh về sự thay dồi cấu trúc hàng rào màng lọc cầu thân'5 I lậu quà cùa tôn thương màng lọc cầu thận là dò ri albumin huyết tương vào nước lieu. Microalbumin niệu xuất hiện trong nước tiêu chi lã tạm thời vã mất di khi kiêm soát được glucose trong máu trơ ve mức binh thường.
albumin xuất hiện trơ lại trong giai doạn bệnh thận làm sàng với protein niệu trưởng dien là hậu qua cua glucose mâu cao liên tục'. (3) Tăng cào chầĩ chuyến hoá n ung gian ờ bệnh thợn đài thào dường • Tùng advanced glycation end products (A GE) AGE dược tông hợp với sổ lượng nho trong đicu kiện sinh lý binh thường và glucose mâu tăng kéo dài sẽ gây hiện tượng glycosyl protein mạnh hon thông qua con dường không enzyms. Một vi dụ. HbAlc là một dạng AGE do glycosyl hoá hemoglobin có vai trò quan trọng trong chân doãn sự ón dinh cua glucose máu (binh thường HbAlc chiếm dưới 6.5% tỏng sổ hemoglobin).
TI*/ 'Zin CỊ/ <c ■> 41 ># s Quá trinh tạo ra các san phẩm AGE vã hiệu ứng cua chuyến hoá cảc chất trung gian do nồng độ glucose trong máu cao "được mò fa trong Hình ỉ. hiệu ứng chuyến hoá các chất trung gian trong bệnh cầu thận do ĐĨĐ :í. AGE (tược hình thành ben vừng Inh liên kết chéo giữa càc phân tư glucose VỞ! các phân lư protein can trúc khung ngoại bào. bang cách ngưng tụ một loại (lường K như glucose với nhõm- NH: Hiệu ímg gắn kềt thụ thè R-AGE làm tàng sinh các gốc lự (lo (ROS) và kich thích PKC (protein kmase C).
lách hoạtprotein kinase mitogen (MPK) và các yểu lồ phiên mã như nuclear factor kB (XE kB). Tề bào thận bị tôn thương (lo DTD (tược mõ la bơi vòng hiệu ừng cua Ang lỉ vã liên kềt tống hụp ECM vời glucose dư. Khi nồng độ glucose trong máu tâng cao dần đen quá trinh glycosyl hỏa protein tạo ra da dạng san phàm AGE tại cấu thận và tảng sinh te bào TI*/ .<x a*: <c V Hl Hỉỉ 9 gian mao mạch cầu thận dăn đến màng dãy cầu Ihận dầy hcm. Hiệu ứng cùa rối loạn cấu trúc cẩu thận sê gãy tôn thương tế bão nội mó mạch mâu.
kich thích sinh ra các ycu to lien viêm. AGE kích thích táng san sinh các cytokin, yếu tố tâng trường gây xơ hoá mạch máu và giam sán xuất nitric oxid. Các thụ the dặc hiệu cua AGE dược tìm thấy ờ mò cùa vòng mục mất. thân kinh ngoại vi và mạch máu cua người bệnh dãi tháo đường.
AGEs tích luỹ ờ các khoang gian mạch và biêu mó ống lưựn gần'9.