Tổng quan luận án

Luận án tiến sĩ sinh học chuyên ngành Di truyền học (mã số 9 42 01 21) của tác giả Lý Thị Thanh Hà, thực hiện dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS. Trần Vân Khánh (Trường Đại học Y Hà Nội) và GS. Trương Nam Hải (Viện Công nghệ sinh học - Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam), bảo vệ năm 2018 tại Viện Công nghệ sinh học thuộc Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam, mang tiêu đề: "Nghiên cứu đột biến gen β globin và chẩn đoán trước sinh bệnh β thalassemia tại Bệnh viện Nhi Trung ương".

Về tính cấp thiết, Beta thalassemia (β thalassemia) là bệnh lý di truyền lặn trên nhiễm sắc thể thường gây thiếu máu tan máu mạn tính phổ biến tại Việt Nam, bắt nguồn từ các đột biến trên gen β globin nằm tại nhánh ngắn của nhiễm sắc thể số 11 (NC Khanh 1985). Tần suất người lành mang gen bệnh có sự biến thiên lớn giữa các nhóm dân tộc: người Kinh là 1,49%, người Mường là 20,6%, người Tày là 11% (Saovaros Svasti, Hieu et al. 2002). Bệnh nhân mang hai đột biến gen β thalassemia (thể đồng hợp tử hoặc dị hợp tử kép) hoặc đột biến β thalassemia kết hợp với biến thể huyết sắc tố E (HbE) thường biểu hiện hội chứng tan máu mạn tính nghiêm trọng, gây biến dạng xương, gan lách to, sạm da và ứ đọng sắt (BV Viên 2001). Phương thức điều trị chủ yếu là truyền máu định kỳ kết hợp thải sắt suốt đời; các biện pháp can thiệp chuyên sâu như ghép tế bào gốc hoặc liệu pháp gen đòi hỏi chi phí lớn và điều kiện kỹ thuật cao. Do đó, việc xác định kiểu gen nhằm tư vấn di truyền tiền hôn nhân và chẩn đoán trước sinh được xác định là giải pháp dự phòng then chốt.

Về khoảng trống nghiên cứu, các công trình trước đây tại Việt Nam chủ yếu tập trung vào biểu hiện lâm sàng, biến đổi huyết học và khảo sát tỷ lệ mang gen qua điện di huyết sắc tố hoặc sắc ký lỏng cao áp (HPLC). Các nghiên cứu phân tích biến đổi di truyền phân tử trên quy mô mẫu lớn, đặc biệt là dữ liệu đột biến gen β globin đặc trưng cho bệnh nhân tại khu vực miền Bắc phục vụ trực tiếp cho quy trình chẩn đoán trước sinh, vẫn còn hạn chế.

Mục tiêu nghiên cứu của luận án được xác định cụ thể gồm hai nội dung:

  1. Phát hiện đặc điểm đột biến gen β globin trên bệnh nhân β thalassemia và người mang đột biến dị hợp tử bằng các kỹ thuật Multiplex ARMS-PCR, ARMS-PCR và giải trình tự gen Sanger.
  2. Chẩn đoán trước sinh bệnh β thalassemia bằng kỹ thuật sinh học phân tử từ tế bào ối.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Nhóm bệnh nhân mắc β thalassemia thể nặng: 214 bệnh nhân được sàng lọc qua công thức máu và điện di huyết sắc tố, có triệu chứng lâm sàng điển hình và có chỉ định truyền máu thường xuyên.
  • Nhóm người mang gen bệnh β thalassemia: 354 cá thể, bao gồm bố mẹ của bệnh nhân thể nặng và các trường hợp nghi ngờ mang gen dị hợp tử.
  • Nhóm thực hiện chẩn đoán trước sinh: 178 sản phụ thuộc các cặp vợ chồng có con đầu mắc β thalassemia thể nặng đã được định danh đột biến gen.
  • Phạm vi không gian: Nghiên cứu thu thập mẫu máu ngoại vi và thực hiện phân tích phân tử tại Khoa Di truyền và Sinh học phân tử, Bệnh viện Nhi Trung ương; mẫu dịch ối được phối hợp thu thập tại Bệnh viện Phụ sản Trung ương và Bệnh viện Phụ sản Hà Nội.
  • Phạm vi thời gian: Nghiên cứu được triển khai từ tháng 01/2013 đến tháng 12/2017.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Tổng quan tài liệu của luận án hệ thống hóa các nền tảng lý thuyết và thực tiễn về cấu trúc phân tử Hemoglobin (Hb), dịch tễ học, cơ chế bệnh sinh, phổ đột biến và các kỹ thuật di truyền học ứng dụng:

Về cấu trúc Hemoglobin: Phân tử Hb ở người gồm phần globin (bốn chuỗi polypeptide kết hợp từng đôi một) và bốn nhóm HEM. Các tác giả Igram, Schoeden, Brautnixer, Koemberg và Hill đã phân loại các chuỗi polypeptide gồm chuỗi alpha (α), beta (β), gamma (γ), delta (δ), epsilon (ε) và zeta (ζ). Trong các giai đoạn phát triển, tổ hợp các chuỗi hình thành các dạng phân tử khác nhau:

Loại Hb Thành phần globin Thời kỳ xuất hiện
HbA1 α2β2 Bào thai 6 tuần, Hb chính ở người bình thường
HbA2 α2δ2 Thai nhi gần sinh, Hb ở người bình thường
HbF α2γ2 Bào thai 5 tuần, Hb chủ yếu ở thời kỳ thai nhi
Hb Gower 1 ζ2ε2 Phôi thai 2–3 tuần đầu
Hb Gower 2 α2ε2 Xuất hiện đồng thời với Hb Gower 1
Hb Portland ζ2γ2 Phôi thai 2–3 tuần đầu

Về dịch tễ và cơ chế bệnh sinh: Hiệp hội Thalassemia Quốc tế (TIF) ước tính khoảng 1,5% dân số toàn cầu mang gen β thalassemia và mỗi năm có khoảng 100.000 trẻ sơ sinh mắc bệnh (Colah, Gorakshakar et al. 2011; Cao and Galanello 2010). Khi đột biến gen làm giảm hoặc mất hoàn toàn sự tổng hợp chuỗi β globin, lượng chuỗi α globin trở nên dư thừa tương đối so với chuỗi "không α" (Cousens, Gaff et al.). Các chuỗi α tự do tạo thành thể kết tủa gắn vào màng và nguyên sinh chất tế bào hồng cầu non trong tủy xương, gây nên hiện tượng sinh hồng cầu không hiệu quả, đồng thời làm mất tính mềm dẻo của hồng cầu trưởng thành lưu hành, dẫn đến tình trạng tan máu sớm tại lách và tăng hấp thu sắt gây ứ đọng sắt toàn thân (Dương Bá Trực).

Về phân loại lâm sàng và cận lâm sàng: Dựa theo hướng dẫn của TIF (Old, Traeger-Synodinos et al. 2001; Cappellini, Cohen et al. 2014), bệnh được chia thành ba thể:

  • Thể nhẹ: Mang một alen đột biến (β+/β hoặc β0/β), biểu hiện thiếu máu nhẹ hoặc không triệu chứng, chỉ số thể tích trung bình hồng cầu (MCV) và lượng huyết sắc tố trung bình hồng cầu (MCH) giảm, tỷ lệ HbA2 tăng từ 3,5% đến 8,0%, HbF thường dưới 5%.
  • Thể trung gian: Thường mang kiểu gen β+/β+, β0/β+ hoặc phối hợp β thalassemia với HbE, thiếu máu phát hiện muộn sau 2 tuổi, Hb dao động 7–10 g/dL, HbA2 tăng, HbF từ 20% đến 100%, không phụ thuộc truyền máu thường xuyên.
  • Thể nặng: Đồng hợp tử β0/β0 hoặc dị hợp tử kép β0/β+, thiếu máu trầm trọng xuất hiện trước 2 tuổi, Hb dưới 7 g/dL, HbF trên 50%, phụ thuộc truyền máu chu kỳ 2–4 tuần/lần; nếu không can thiệp sẽ xuất hiện biến dạng xương sọ mặt và suy đa cơ quan.

Về tình hình nghiên cứu tại Việt Nam: Tác giả tổng hợp dữ liệu khảo sát tỷ lệ mang gen bệnh trên các quần thể dân tộc:

Tác giả công trình Địa phương Dân tộc Tỷ lệ mang gen (%)
Nguyễn Công Khanh Hà Nội Kinh (Việt) 1,49
Nguyễn Công Khanh Miền Bắc Tày 11,0
Bùi Văn Viên và cộng sự Miền Bắc Mường 20,6
Nguyễn Công Khanh Miền Bắc Nùng 7,1
Đ.M. Cầm và cộng sự Miền Bắc Thái 11,4
Nguyễn Đắc Lai Miền Trung Pako 8,33
Nguyễn Đắc Lai Miền Trung Vân Kiều 2,56
Dương Bá Trực Tây Nguyên Êđê 1,0
Vũ Thị Bích Vân Thái Nguyên Nùng và Tày 10,7
Hoàng Văn Ngọc Thái Nguyên Tày / Dao 9,6 / 9,8
Nguyễn Thị Kiều Giang Thái Nguyên Tày 12,0
Nguyễn Khắc Hân Hoan Miền Nam Kinh 0,52
Trần Thị Thúy Minh Đắk Lắk Êđê / M'mông 0,2 / 3,7

Về phân bố các loại đột biến gen β globin tại Việt Nam, các nghiên cứu trước đây của Filon et al. (2000), Hao et al. (2001) và Svasti et al. (2002) trên tổng số 120 alen bệnh ghi nhận các đột biến phổ biến nhất gồm: CD41/42 (-TCTT) chiếm 36,7%; CD17 (AAG>TAG) chiếm 28,3%; CD95 (+A) chiếm 9,2%; IVS2-654 (C>T) chiếm 6,7%; CD71/72 (+A) chiếm 6,7%; -28 (A>G) chiếm 5,0%; IVS1-1 (G>T) chiếm 4,2%; và 2,5% alen chưa xác định.

Khoảng trống luận án lựa chọn giải quyết: Các công trình đi trước chủ yếu khảo sát trên cỡ mẫu nhỏ, thiếu sự liên kết đồng bộ giữa sàng lọc kiểu hình huyết học với thuật toán phân tử đa tầng và chưa thiết lập thành công một quy trình chẩn đoán trước sinh thường quy có độ tin cậy cao trên mẫu tế bào ối tại Bệnh viện Nhi Trung ương. Luận án giải quyết khoảng trống này bằng việc khảo sát phổ đột biến trên cỡ mẫu lớn gồm 214 bệnh nhân nặng, 354 người mang gen và thực hiện chẩn đoán trước sinh cho 178 thai nhi.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Cơ sở lý thuyết của luận án dựa trên cấu trúc phân tử của gen β globin (HBB):

  • Vị trí: Nhánh ngắn nhiễm sắc thể 11 (11p15.5), kích thước 1600 cặp base (bp), gồm ba exon mã hóa 146 acid amin và hai intron can thiệp.
  • Vùng điều hòa phiên mã (promoter 5'): Kéo dài từ vị trí -95 đến -26, chứa hộp TATA (vị trí -28 đến -31) và hộp CCAAT (vị trí -72 đến -76).
  • Vùng không dịch mã 5' (5' UTR): Bắt đầu từ điểm khởi đầu phiên mã có trình tự ACATTTG (+1) gắn mũ 7-methylguanosin, tiếp nối đoạn 50 bp đến bộ ba mở đầu ATG.
  • Cấu trúc mã hóa và intron: Exon 1 gồm 90 bp (mã hóa acid amin 1–30); Intron 1 gồm 130 bp; Exon 2 gồm 222 bp (mã hóa acid amin 31–104); Intron 2 gồm 850 bp; Exon 3 gồm 126 bp (mã hóa acid amin 105–146); bộ ba kết thúc là TAA.
  • Vùng không dịch mã 3' (3' UTR): Chứa tín hiệu gắn đuôi polyA có trình tự AATAAA.

Cơ chế đột biến phân tử: Đột biến gen β globin chủ yếu là đột biến điểm tác động đến quá trình sao mã (tạo bộ ba kết thúc sớm hoặc lệch khung đọc), dịch mã và quá trình hoàn thiện cắt nối phân tử tiền mRNA (như đột biến tại vị trí cắt nối IVS1-1 G>T gây kiểu hình β0). Đột biến mất đoạn lớn ít gặp hơn, ví dụ mất đoạn 619 bp tại vùng 3' (Thein and Weatherall 1989; Spritz, Orkin).

Phương pháp nghiên cứu thực nghiệm:

  • Thiết kế nghiên cứu: Nghiên cứu mô tả cắt ngang trên các bệnh nhân thể nặng, người mang gen trong gia đình và thai phụ có chỉ định chẩn đoán trước sinh.
  • Thu thập mẫu:
    • Máu ngoại vi: Thu 2 mL máu tĩnh mạch, chống đông bằng EDTA nồng độ 1,5 mg/mL.
    • Dịch ối: Chọc hút 15–20 mL dịch ối ở tuần thai 16–18 dưới hướng dẫn của siêu âm, chứa trong ống Falcon vô trùng, bảo quản ở 4°C tối đa 24 giờ trước khi tách chiết hoặc nuôi cấy tế bào ối.
  • Kỹ thuật tách chiết DNA: Sử dụng bộ kit thương mại QIAamp DNA Blood Mini Kit (Qiagen, Đức). 200 µL mẫu máu hoặc dịch ối được xử lý với 20 µL Protease Qiagen và 200 µL dung dịch đệm AL, ủ ở 56°C trong 10 phút, ly tâm cột lọc ở 8.000 vòng/phút, rửa qua hai lần với dung dịch đệm AW và thu nhận DNA tổng số bằng dung dịch đệm AE. Nồng độ và độ tinh sạch của DNA được định lượng bằng máy đo quang phổ NanoDrop (Thermo Fisher), đạt tiêu chuẩn khi nồng độ trên 30 ng/µL.
  • Điện di kiểm tra: Sử dụng gel agarose nồng độ 1% trong dung dịch đệm TBE 1X, chạy điện di với hiệu điện thế 100V, cường độ dòng điện 60–80 mA. Bản gel được nhuộm Ethidium Bromide (EtBr, nồng độ 10 µg/mL) trong 20 phút và quan sát vạch DNA dưới ánh sáng tử ngoại UV ở bước sóng 320 nm.
  • Hệ thống kỹ thuật xác định đột biến gen β globin:
    1. Kỹ thuật Multiplex ARMS-PCR: Sàng lọc đồng thời 09 đột biến điểm thường gặp qua 3 bước:
      • Bước 1: Phát hiện 4 đột biến gồm CD41/42 (-TCTT) (kích thước sản phẩm 439 bp), CD17 (AAG>TAG) (240 bp), IVS1-1 (G>T) (281 bp) và -28 (A>G) (107 bp), sử dụng mồi chung ngược chiều Thal B.
      • Bước 2: Phát hiện 4 đột biến gồm IVS2-654 (C>T) (382 bp, mồi chung Thal F), CD71/72 (+A) (241 bp, mồi chung Thal C), IVS1-5 (G>C) (285 bp, mồi chung Thal B) và CD95 (+A) (163 bp, mồi chung BTC).
      • Bước 3: Phát hiện đột biến HbE CD26 (GAG>AAG) (271 bp, mồi chung Thal HbE).
    2. Kỹ thuật ARMS-PCR đơn: Dùng hai phản ứng riêng biệt cho mỗi đột biến với cặp mồi bình thường (N) và mồi đột biến (M) để phân biệt trạng thái đồng hợp tử hoặc dị hợp tử.
    3. Kỹ thuật giải trình tự gen Sanger: Giải trình tự trực tiếp hai chiều trên hệ thống điện di mao quản bằng các ddNTP huỳnh quang để định danh các đột biến điểm hiếm gặp, đột biến mới khi ARMS-PCR âm tính.
    4. Kỹ thuật Gap-PCR: Phát hiện các đột biến mất đoạn lớn trên cụm gen globin dựa trên các cặp mồi bao quanh điểm đứt gãy.
    5. Nuôi cấy tế bào ối: Áp dụng khi lượng tế bào trong dịch ối không đạt mật độ yêu cầu để thu nhận đủ lượng DNA tổng số phục vụ xét nghiệm phân tử.

Bảng mồi đặc hiệu và mồi chung được sử dụng trong quy trình xác định 09 đột biến gen β globin:

Tên mồi Trình tự mồi (5' - 3') Vai trò / Đột biến đích
Thal B ACC TCA CCC TGT GGA GCC AC Mồi chung ngược chiều
CD17N CAC CAC CAA CTT CAT CCA CGT TCA CCA T Alen bình thường CD17
CD17M CTC ACC ACC AAC TTC ATC CAC GTT CAG CTA Alen đột biến CD17
IVS1-1N AAA CCT GTC TTG TAA CCT TGA TAC CAAC Alen bình thường IVS1-1
IVS1-1M TTA AAC CTG TCT TGT AAC CTT GAT ACG AAA Alen đột biến IVS1-1
IVS1-5N CCT TAA ACC TGT CTT GTA ACC TTG ATAC Alen bình thường IVS1-5
IVS1-5M CTC CTT AAA CCT GTC TTG TAA CCT TGT TAG Alen đột biến IVS1-5
-28N CAG GAG CCA GGG CTG GGC ATAA Alen bình thường -28
-28C CAGGGCAGTAACGGCAGACTTC Mồi đối chứng
-28M GCA ATA GAT GGC TCT GAC CTG ACTAC Alen đột biến -28
CD41/42N GAG TGG ACA GAT CCC CAA AGG ACT CAA AGA Alen bình thường CD41/42
CD41/42M GAG TGG ACA GAT CCC CAA AGG ACT CAA CCT Alen đột biến CD41/42
CD26 N TAA CCT TGA TAC CAA CCT GCC CAG GGC CTC Alen bình thường HbE
CD26 M TAA CCT TGA TAC CAA CCT GCC CAG GGC GTT Alen đột biến HbE
Thal HBE GTTTACCTCACCCTGTGGAGCCAC Mồi chung HbE
IVS2-654N GAATAACAGTGATAATTTCTGGGTTAATGC Alen bình thường IVS2-654
IVS2-654M GAATAACAGTGATAATTTCTGGGTTAACGT Alen đột biến IVS2-654
THAL F TAGAAATTGGACAGCAAGAAAGC Mồi chung IVS2-654
BTC95N TGAGTGAGCTGCACTGTGACAAG Alen bình thường CD95
BTC95M ACACTGAGTGAGCTGCACTGTGACAAAG Alen đột biến CD95
BT-C TTCTCTGTTTCCCATTCTAAACT Mồi chung CD95
Thal C TTCGTCTGTTTCCCATTCTAAACT Mồi chung CD71/72
CD71N CATGGCAAGAAAGTGCTCGGTGCCTTTAG Alen bình thường CD71/72
CD71M CATGGCAAGAAAGTGCTCGGTGCCTTTAAG Alen đột biến CD71/72

Nội dung chính theo từng chương

Đặt vấn đề

Phần Mở đầu nêu bật gánh nặng y tế của bệnh lý β thalassemia tại Việt Nam và tính cấp thiết của việc xây dựng một hệ thống phát hiện đột biến gen β globin có độ chính xác cao. Đặt vấn đề xác định rõ hai mục tiêu trọng tâm: khảo sát đặc điểm đột biến gen β globin trên nhóm bệnh nhân nặng và người mang gen tại Bệnh viện Nhi Trung ương, đồng thời ứng dụng dữ liệu này để thực hiện chẩn đoán trước sinh cho các thai nhi có nguy cơ cao bằng kỹ thuật phân tử trên mẫu tế bào dịch ối.

Chương 1. Tổng quan tài liệu

Chương này trình bày toàn diện cơ sở sinh học và dịch tễ học của bệnh:

  • Đặc điểm cấu trúc, chức năng và quy luật chuyển đổi các phân tử hemoglobin từ thời kỳ phôi thai đến khi trưởng thành.
  • Cơ chế bệnh sinh phân tử của hội chứng thalassemia: hậu quả của tình trạng giảm tổng hợp chuỗi globin và sự kết tủa của chuỗi thừa dẫn đến hiện tượng tan máu ngoại vi kết hợp sinh hồng cầu không hiệu quả trong tủy xương.
  • Cấu trúc phân tử gen β globin tại vị trí 11p15.5, chi tiết các vùng exon, intron, promoter và các tín hiệu điều hòa phiên mã/dịch mã.
  • Phân tích cơ chế gây bệnh của hơn 200 dạng đột biến điểm và mất đoạn lớn, mối tương quan giữa kiểu gen và biểu hiện lâm sàng (từ thể nhẹ, trung gian đến thể nặng).
  • Lược khảo các kỹ thuật sinh học phân tử từ cổ điển đến hiện đại: ARMS-PCR, RE-PCR, Gap-PCR, giải trình tự Sanger, StripAssay, ASO, Real-time PCR, Microarray và giải trình tự thế hệ mới (NGS).
  • Tổng hợp tình hình nghiên cứu tỷ lệ mang gen bệnh tại các vùng miền, dân tộc ở Việt Nam và các phương pháp thu thập bệnh phẩm chẩn đoán trước sinh (chọc hút dịch ối, sinh thiết gai rau CVS và chẩn đoán di truyền tiền làm tổ PGD).

Chương 2. Đối tượng và phương pháp nghiên cứu

Chương này mô tả chi tiết quy trình thực nghiệm và các tiêu chuẩn kiểm soát chất lượng:

  • Tiêu chuẩn tuyển chọn và phân nhóm đối tượng: 214 bệnh nhân β thalassemia thể nặng, 354 cá thể mang gen dị hợp tử và 178 thai phụ thực hiện chẩn đoán trước sinh trong giai đoạn từ tháng 01/2013 đến tháng 12/2017.
  • Danh mục hóa chất và trang thiết bị thực nghiệm: hệ thống máy luân nhiệt PCR Eppendorf, thiết bị điện di nằm ngang, buồng an toàn sinh học cấp 1, máy đo quang phổ NanoDrop, hóa chất tinh sạch DNA của Qiagen, Promega và Invitrogen.
  • Thiết kế hệ thống mồi cho 09 đột biến điểm phổ biến và xây dựng quy trình Multiplex ARMS-PCR 3 bước kết hợp ARMS-PCR đơn để xác định kiểu gen.
  • Kỹ thuật tách chiết DNA tổng số từ máu ngoại vi và tế bào ối, phương pháp kiểm tra nồng độ, độ tinh sạch và kỹ thuật điện di trên gel agarose 1%.
  • Quy trình giải trình tự gen Sanger hai chiều đối với các mẫu không xác định được đột biến qua ARMS-PCR, kỹ thuật Gap-PCR tìm đột biến mất đoạn lớn, quy trình nuôi cấy tế bào ối và các tiêu chuẩn về đạo đức nghiên cứu y sinh học.

Chương 3. Kết quả nghiên cứu

Chương này công bố toàn bộ dữ liệu thực nghiệm thu thập được:

  • Kết quả tách chiết DNA: Đạt nồng độ trên 30 ng/µL, độ tinh sạch bảo đảm thực hiện các phản ứng khuếch đại gen.
  • Kết quả xác định đột biến ở 214 bệnh nhân β thalassemia thể nặng: Phân bố tần số, tỷ lệ các alen đột biến và kiểu gen đột biến (đồng hợp tử hoặc dị hợp tử kép) tương ứng với kiểu hình lâm sàng.
  • Kết quả xác định đột biến ở 354 người mang gen bệnh: Xác định tỷ lệ các alen dị hợp tử được sàng lọc qua Multiplex ARMS-PCR.
  • Phát hiện các trường hợp lâm sàng đặc biệt và đột biến hiếm gặp: Định danh đột biến qua giải trình tự Sanger trên các bệnh nhân mã số WBbT110706, PWBbT120505M, WBbTS150926; phân tích kiểu gen mất đoạn lớn ở người bố trong gia đình bệnh nhân PWBbT120505F; ghi nhận 3 gia đình có kiểu gen phối hợp phức tạp giữa đột biến gen β globin và đột biến mất đoạn gen α globin (sinh con vừa mắc β thalassemia thể nặng vừa có thai bị phù thai do α thalassemia thể nặng).
  • Kết quả chẩn đoán trước sinh ở 178 thai nhi: Số lượng và tỷ lệ thai bình thường, thai mang gen dị hợp tử và thai mắc bệnh thể nặng; thống kê tần số các alen và kiểu gen đột biến xuất hiện ở các thai nhi được chẩn đoán.

Chương 4. Bàn luận kết quả nghiên cứu

Chương này phân tích sâu ý nghĩa học thuật và thực tiễn của các phát hiện:

  • Đánh giá vai trò của thuật toán kết hợp ba kỹ thuật phân tử: Multiplex ARMS-PCR đóng vai trò sàng lọc nhanh 09 đột biến điểm có tần suất cao, giúp tối ưu hóa chi phí và thời gian; kỹ thuật Sanger đóng vai trò tiêu chuẩn vàng phát hiện các đột biến điểm hiếm gặp nằm ngoài danh mục 09 đột biến; kỹ thuật Gap-PCR bổ trợ phát hiện các đột biến mất đoạn lớn.
  • Bàn luận về đặc điểm và tần số xuất hiện của 09 đột biến phổ biến tại miền Bắc Việt Nam, so sánh với phổ đột biến tại các quốc gia trong khu vực Đông Nam Á và châu Á (Thái Lan, Trung Quốc, Malaysia, Ấn Độ...).
  • Phân tích tương quan giữa kiểu gen và biểu hiện lâm sàng, đặc biệt là các ca lâm sàng không điển hình mang đột biến hiếm hoặc có sự kết hợp đồng thời giữa bất thường gen α globin và β globin làm thay đổi độ nặng của bệnh.
  • Đánh giá độ an toàn, độ chính xác và giá trị ứng dụng của kỹ thuật chọc ối tuần 16–18 phục vụ chẩn đoán trước sinh tại Bệnh viện Nhi Trung ương.

Kết luận và kiến nghị

Phần cuối của luận án tóm tắt các kết quả chính về phổ đột biến gen β globin và hiệu quả của quy trình chẩn đoán trước sinh, đồng thời đưa ra các đề xuất về việc chuẩn hóa quy trình xét nghiệm phân tử phục vụ công tác sàng lọc cộng đồng và tư vấn di truyền.

Kết quả và những đóng góp mới

Các đóng góp mới về mặt khoa học và thực tiễn được luận án công bố bao gồm:

  1. Thiết lập và hoàn thiện quy trình kỹ thuật sinh học phân tử kết hợp đa tầng: Luận án đã xây dựng quy trình phân tích đột biến gen β globin phối hợp chặt chẽ giữa Multiplex ARMS-PCR (chia 3 bước sàng lọc nhanh 09 đột biến điểm phổ biến gồm CD41/42, CD17, IVS1-1, -28, IVS2-654, CD71/72, IVS1-5, CD95, HbE), ARMS-PCR đơn để xác định kiểu gen, giải trình tự Sanger để tìm các đột biến hiếm gặp, và kỹ thuật Gap-PCR để xác định các đột biến mất đoạn lớn.
  2. Cung cấp dữ liệu dịch tễ học phân tử quy mô lớn: Luận án đưa ra bức tranh toàn diện về đặc điểm, tần số và tỷ lệ các loại đột biến gen β globin trên tập mẫu lớn gồm 214 bệnh nhân thể nặng và 354 người mang gen tại Bệnh viện Nhi Trung ương, đóng góp dữ liệu đối chiếu với các nghiên cứu trong nước và quốc tế.
  3. Nhận diện các thể di truyền phức tạp: Phát hiện các đột biến hiếm qua giải trình tự Sanger và ghi nhận sự kết hợp đồng thời giữa đột biến mất đoạn α globin và đột biến β globin trong cùng phả hệ ở 3 gia đình (gây ra hiện tượng con vừa mắc β thalassemia thể nặng, vừa có nguy cơ phù thai do α thalassemia thể nặng).
  4. Ứng dụng thành công vào chẩn đoán trước sinh: Triển khai hiệu quả xét nghiệm di truyền phân tử từ tế bào dịch ối ở tuần thai 16–18 trên 178 trường hợp thai kỳ nguy cơ cao, xác định chính xác kiểu gen thai nhi phục vụ tư vấn chỉ định đình chỉ thai bệnh thể nặng hoặc chuẩn bị kế hoạch quản lý sau sinh.

Kiến nghị và giải pháp đề xuất:

  • Khuyến nghị đưa quy trình sàng lọc 09 đột biến gen β globin bằng Multiplex ARMS-PCR vào danh mục xét nghiệm thường quy tại các trung tâm y tế chuyên khoa nhi và sản khoa.
  • Tăng cường công tác tư vấn di truyền tiền hôn nhân và sàng lọc người mang gen trong cộng đồng nhằm chủ động ngăn chặn việc sinh con mắc bệnh thể nặng.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của nghiên cứu:

  • Thủ thuật chọc hút dịch ối trong nghiên cứu được tiến hành ở tuần thai 16–18 thuộc ba tháng giữa thai kỳ. Đây là thời điểm tương đối muộn, trong trường hợp dịch ối ít tế bào phải nuôi cấy thêm làm kéo dài thời gian trả kết quả, gây khó khăn cho việc xử lý sản khoa nếu phát hiện thai mắc bệnh thể nặng.
  • Kỹ thuật Gap-PCR chỉ phát hiện được các đột biến mất đoạn đã biết trước điểm đứt gãy để thiết kế cặp mồi đặc hiệu; các mất đoạn mới hoặc phức tạp chưa được bao phủ hoàn toàn.
  • Một số đột biến điểm hiếm gặp không nằm trong danh mục 09 đột biến sàng lọc ban đầu bắt buộc phải chuyển sang giải trình tự Sanger, làm gia tăng chi phí và thời gian phân tích.

Hướng nghiên cứu tiếp theo:

  • Mở rộng kỹ thuật thu thập bệnh phẩm chẩn đoán trước sinh sớm hơn ở ba tháng đầu của thai kỳ thông qua kỹ thuật sinh thiết gai rau (CVS) từ tuần thứ 10–11.
  • Nghiên cứu ứng dụng các phương pháp chẩn đoán trước sinh không xâm lấn (NIPD) dựa trên phân tích DNA tự do của thai nhi trong máu mẹ (cffDNA).
  • Phát triển kỹ thuật chẩn đoán di truyền tiền làm tổ (PGD) kết hợp thụ tinh trong ống nghiệm (IVF) nhằm chọn lọc phôi không mang gen bệnh trước khi chuyển phôi vào tử cung.
  • Ứng dụng công nghệ giải trình tự gen thế hệ mới (NGS) để bao phủ toàn bộ các đột biến hiếm và các biến dị phức tạp trên cụm gen globin.

Giá trị tham khảo

Nội dung và kết quả của luận án mang lại giá trị tham khảo rõ rệt cho nhiều nhóm đối tượng chuyên môn:

  • Nghiên cứu sinh, học viên cao học và sinh viên chuyên ngành Di truyền học, Sinh học phân tử, Huyết học và Nhi khoa: Luận án cung cấp hệ thống lý thuyết chuẩn mực về cấu trúc gen globin, cơ chế bệnh sinh phân tử, cùng phương pháp luận thiết kế nghiên cứu dịch tễ học di truyền.
  • Bác sĩ lâm sàng nhi khoa, huyết học và sản phụ khoa: Cung cấp bằng chứng về mối tương quan giữa kiểu gen và kiểu hình lâm sàng, giúp nâng cao độ chính xác trong phân loại thể bệnh, tiên lượng và cá thể hóa phác đồ điều trị, đồng thời hỗ trợ tư vấn tiền sản cho các cặp vợ chồng mang gen bệnh.
  • Kỹ thuật viên và cán bộ xét nghiệm sinh học phân tử: Các quy trình thực nghiệm chi tiết về thiết kế bộ mồi, thành phần phản ứng Multiplex ARMS-PCR 3 bước, quy trình tách chiết DNA từ tế bào ối và kỹ thuật giải trình tự Sanger là tài liệu tham khảo trực tiếp để chuẩn hóa quy trình xét nghiệm tại các phòng thí nghiệm di truyền học.

Câu hỏi thường gặp

1. Luận án lựa chọn 09 đột biến điểm nào trên gen β globin để xây dựng quy trình sàng lọc bằng kỹ thuật Multiplex ARMS-PCR?

Luận án lựa chọn 09 đột biến điểm phổ biến nhất gồm: CD41/42 (-TCTT), CD17 (AAG>TAG), IVS1-1 (G>T), -28 (A>G), IVS2-654 (C>T), CD71/72 (+A), IVS1-5 (G>C), CD95 (+A) và đột biến HbE tại vị trí CD26 (GAG>AAG).

2. Quy trình Multiplex ARMS-PCR sàng lọc 09 đột biến được phân chia thành các bước thực nghiệm như thế nào?

Quy trình được chia thành 3 bước sàng lọc đồng thời:

  • Bước 1: Sàng lọc 4 đột biến gồm CD41/42 (-TCTT), CD17 (AAG>TAG), IVS1-1 (G>T) và -28 (A>G) dùng mồi chung Thal B.
  • Bước 2: Sàng lọc 4 đột biến gồm IVS2-654 (C>T, mồi Thal F), CD71/72 (+A, mồi Thal C), IVS1-5 (G>C, mồi Thal B) và CD95 (+A, mồi BTC).
  • Bước 3: Sàng lọc đột biến HbE CD26 (GAG>AAG) dùng mồi chung Thal HbE.

3. Kích thước sản phẩm khuếch đại (bp) của các đột biến trong quy trình Multiplex ARMS-PCR là bao nhiêu?

Kích thước sản phẩm khuếch đại đặc hiệu của các đột biến gồm: CD41/42 (-TCTT) là 439 bp; CD17 (AAG>TAG) là 240 bp; IVS1-1 (G>T) là 281 bp; -28 (A>G) là 107 bp; IVS2-654 (C>T) là 382 bp; CD71/72 (+A) là 241 bp; IVS1-5 (G>C) là 285 bp; CD95 (+A) là 163 bp; và CD26 (HbE) là 271 bp.

4. Quy trình thu thập và xử lý bệnh phẩm dịch ối phục vụ chẩn đoán trước sinh được quy định ra sao?

Bệnh phẩm là 15–20 mL dịch nước ối được chọc hút vô trùng dưới hướng dẫn siêu âm ở tuần thai 16–18, đựng trong ống Falcon vô trùng, bảo quản ở 4°C tối đa 24 giờ trước khi tách chiết DNA hoặc nuôi cấy tế bào ối. DNA tổng số được tách chiết bằng kit QIAamp và kiểm tra đạt nồng độ trên 30 ng/µL bằng máy NanoDrop.

5. Dữ liệu luận án ghi nhận hiện tượng di truyền phối hợp phức tạp nào giữa các phân nhóm thalassemia?

Luận án ghi nhận hiện tượng di truyền kết hợp đồng thời giữa đột biến mất đoạn gen α globin và đột biến gen β globin trong cùng gia đình tại 3 trường hợp phả hệ, dẫn đến việc trong cùng một gia đình có con vừa mắc bệnh β thalassemia thể nặng, vừa có thai kỳ bị phù thai do α thalassemia thể nặng.

Kết luận

Luận án tiến sĩ của tác giả Lý Thị Thanh Hà đã giải quyết trọn vẹn hai mục tiêu nghiên cứu thông qua việc xác định phổ đột biến gen β globin trên quy mô 214 bệnh nhân thể nặng, 354 người mang gen và thực hiện chẩn đoán trước sinh thành công cho 178 thai nhi tại Bệnh viện Nhi Trung ương. Nghiên cứu đã chuẩn hóa thành công quy trình sinh học phân tử đa tầng kết hợp giữa Multiplex ARMS-PCR sàng lọc nhanh 09 đột biến điểm phổ biến, giải trình tự Sanger và Gap-PCR. Kết quả đạt được cung cấp cơ sở dữ liệu di truyền học thực nghiệm tin cậy, đóng góp trực tiếp vào công tác tư vấn tiền hôn nhân, chẩn đoán tiền sản và giảm thiểu tỷ lệ trẻ sinh ra mắc bệnh β thalassemia thể nặng tại Việt Nam.