Khóa luận tốt nghiệp: Động lực làm việc của nhân viên ngân hàng thương mại cổ phần Việt Nam

Khóa luận nghiên cứu động lực làm việc của nhân viên ngân hàng thương mại cổ phần Việt Nam, phân tích yếu tố ảnh hưởng và giải pháp cải thiện.

Trường đại học

Học viện Ngân Hàng

Chuyên ngành

Quản Trị Kinh Doanh

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

khóa luận tốt nghiệp

2022

173
4
0

Phí lưu trữ

45 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

1. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ ĐỘNG LỰC LÀM VIỆC

1.1. KHÁI NIỆM, VAI TRÒ CỦA ĐỘNG LỰC LÀM VIỆC

1.1.1. Động lực và vấn đề tạo động lực cho người lao động

1.1.2. Vai trò của động lực làm việc

1.2. TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU VỀ ĐỘNG LỰC LÀM VIỆC

1.2.1. Các học thuyết và nghiên cứu nước ngoài

1.2.2. Các nghiên cứu trong nước

1.2.3. Khoảng trống và các vấn đề nghiên cứu

1.3. TỔNG KẾT CHƯƠNG I

2. CHƯƠNG 2: MÔ HÌNH, GIẢ THUYẾT VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1. Mô hình, giả thuyết nghiên cứu

2.1.1. Cơ sở hình thành và mô hình nghiên cứu đề xuất

2.1.2. Các giả thuyết nghiên cứu

2.2. Nghiên cứu định tính

2.3. Nghiên cứu định lượng

2.4. Thiết kế bảng hỏi

2.5. XÂY DỰNG THANG ĐO

2.5.1. Thang đo điều kiện làm việc

2.5.2. Thang đo đào tạo và thăng tiến

2.5.3. Thang đo tiền lương và phúc lợi

2.5.4. Thang đo đồng nghiệp

2.5.5. Thang đo cấp trên

2.5.6. Thang đo đánh giá hiệu quả thực hiện công việc

2.5.7. Thang đo văn hóa doanh nghiệp

2.5.8. Thang đo động lực làm việc

2.6. TỔNG KẾT CHƯƠNG 2

3. CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

3.1. TỔNG QUAN CHUNG VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN GIAO HÀNG TIẾT KIỆM

3.1.1. Thông tin chung về công ty

3.1.2. Quá trình hình thành và phát triển của Công ty Cổ phần Giao Hàng Tiết Kiệm

3.1.3. Cơ cấu tổ chức

3.1.4. Lĩnh vực hoạt động và của công ty Cổ phần Giao Hàng Tiết Kiệm

3.2. CÁC ĐẶC ĐIỂM NGUỒN NHÂN LỰC CỦA CÔNG TY ẢNH HƯỞNG ĐẾN CÔNG TÁC TẠO ĐỘNG LỰC

3.3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN ĐỘNG LỰC LÀM VIỆC CỦA NHÂN VIÊN KHỐI VĂN PHÒNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN GIAO HÀNG TIẾT KIỆM

3.3.1. Thống kê mẫu khảo sát (Chi tiết tại phụ lục 6)

3.3.2. Kiểm định độ tin cậy của thang đo (Chi tiết tại phụ lục 7)

3.3.2.1. Kiểm định Cronbach’s Alpha (Chi tiết ở phụ lục 7)
3.3.2.2. Phân tích nhân tố khám phá EFA (Chi tiết ở phụ lục 7)
3.3.2.3. Kiểm định giả thiết bằng phân tích hồi quy (Chi tiết phụ lục)
3.3.2.4. Kiểm định giá trị trung bình One-sample T-test

3.4. TỔNG KẾT CHƯƠNG 3

4. CHƯƠNG 4: BÌNH LUẬN KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP NÂNG CAO ĐỘNG LỰC LÀM VIỆC CỦA NHÂN VIÊN KHỐI VĂN PHÒNG CÔNG TY CỔ PHẦN GIAO HÀNG TIẾT KIỆM

4.1. Thực trạng ĐLLV của NV khối văn phòng tại CTCP Giao Hàng Tiết Kiệm

4.1.1. Đồng nghiệp có tác động tích cực đến ĐLLV của nhân viên khối văn phòng tại công ty

4.1.2. Bản chất công việc có tác động tích cực ĐLLV của NV khối văn phòng tại công ty

4.1.3. Điều kiện làm việc có tác động tích cực đến ĐLLV của NV khối văn phòng tại công ty

4.1.4. Văn hóa doanh nghiêp có tác động tích cực đến ĐLLV của NV khối văn phòng tại công ty

4.1.5. Cấp trên có tác động tích cực đến ĐLLV của NV khối văn phòng tại công ty

4.1.6. Tiền lương và phúc lợi có tác động tích cực đến ĐLLV của NV khối văn phòng tại công ty

4.1.7. Đào tạo và thăng tiến không có tác động đến ĐLLV của NV khối văn phòng tại công ty ở mức độ tin cậy 95%

4.1.8. Đánh giá kết quả thực hiện công việc không có tác động đến ĐLLV của nhân viên khối văn phòng tại công ty ở mức độ tin cậy 95%

4.2. Một số giải pháp hoàn thiện công tác nâng cao ĐLLV cho NV khối văn phòng tại công ty

4.2.1. Bản chất công việc

4.2.2. Điều kiện làm việc

4.2.3. Tiền lương và phúc lợi

4.2.4. Đào tạo và thăng tiến

4.2.5. Đánh giá kết quả thực hiện công việc

DANH MỤC VIẾT TẮT

DANH MỤC BẢNG BIỂU VÀ HÌNH

Tóm tắt

I. Khái niệm và vai trò của động lực làm việc

Động lực làm việc là yếu tố quan trọng quyết định hiệu quả công việc của nhân viên ngân hàng thương mại cổ phần Việt Nam. Theo Vroom (1964), động lực là trạng thái hình thành khi người lao động kỳ vọng rằng họ sẽ nhận được kết quả như mong muốn nếu họ nỗ lực thực hiện công việc. Động lực không chỉ ảnh hưởng đến hiệu suất làm việc mà còn tác động đến sự hài lòng của nhân viên. Động lực làm việc được thể hiện qua thái độ và hành vi của nhân viên trong công việc. Để tạo động lực cho nhân viên, các nhà quản lý cần hiểu rõ nhu cầu và mong muốn của họ. Việc tạo động lực không chỉ giúp nâng cao năng suất lao động mà còn tạo ra môi trường làm việc tích cực, khuyến khích sự sáng tạo và cống hiến của nhân viên.

1.1 Động lực và vấn đề tạo động lực cho người lao động

Động lực làm việc là yếu tố then chốt trong việc duy trì và phát triển nguồn nhân lực. Các doanh nghiệp cần xây dựng chính sách tạo động lực phù hợp để khuyến khích nhân viên làm việc hiệu quả. Động lực không chỉ đến từ tiền lương mà còn từ môi trường làm việc, sự công nhận và cơ hội phát triển. Theo Robbins (1993), động lực là sự sẵn sàng để phát huy nỗ lực đạt mục tiêu cao nhất của tổ chức. Việc tạo động lực cho nhân viên không chỉ giúp họ hoàn thành công việc mà còn tạo ra sự gắn bó lâu dài với tổ chức.

II. Tổng quan nghiên cứu về động lực làm việc

Nghiên cứu về động lực làm việc đã được thực hiện rộng rãi trên thế giới. Các học thuyết như thuyết nhu cầu của Maslow và thuyết kỳ vọng của Vroom đã cung cấp nền tảng lý thuyết cho việc hiểu rõ động lực làm việc. Các nghiên cứu trong nước cũng đã chỉ ra rằng động lực làm việc của nhân viên ngân hàng thương mại cổ phần Việt Nam chịu ảnh hưởng từ nhiều yếu tố như môi trường làm việc, sự hỗ trợ từ cấp trên và đồng nghiệp. Việc khảo sát và phân tích các yếu tố này là cần thiết để đưa ra giải pháp nâng cao động lực làm việc cho nhân viên.

2.1 Các học thuyết và nghiên cứu nước ngoài

Học thuyết nhu cầu của Abraham Maslow đã chỉ ra rằng con người có nhiều nhu cầu khác nhau cần được thỏa mãn. Ông chia hệ thống nhu cầu thành 5 nhóm từ nhu cầu bậc thấp đến bậc cao. Điều này cho thấy rằng để tạo động lực cho nhân viên, các doanh nghiệp cần đáp ứng các nhu cầu cơ bản trước khi có thể thúc đẩy họ đạt được các mục tiêu cao hơn. Các nghiên cứu khác cũng chỉ ra rằng động lực làm việc không chỉ phụ thuộc vào yếu tố cá nhân mà còn bị ảnh hưởng bởi môi trường làm việc và các chính sách của tổ chức.

III. Kết quả nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến động lực làm việc

Kết quả nghiên cứu cho thấy rằng các yếu tố như điều kiện làm việc, văn hóa doanh nghiệp, và sự hỗ trợ từ cấp trên có tác động tích cực đến động lực làm việc của nhân viên ngân hàng thương mại cổ phần Việt Nam. Việc cải thiện các yếu tố này không chỉ giúp nâng cao hiệu suất làm việc mà còn tạo ra môi trường làm việc tích cực, khuyến khích sự sáng tạo và cống hiến của nhân viên. Đặc biệt, sự hài lòng của nhân viên với các phúc lợi và cơ hội thăng tiến cũng đóng vai trò quan trọng trong việc duy trì động lực làm việc.

3.1 Thực trạng động lực làm việc của nhân viên

Thực trạng động lực làm việc của nhân viên ngân hàng thương mại cổ phần Việt Nam cho thấy rằng nhiều nhân viên vẫn chưa hài lòng với điều kiện làm việc và các phúc lợi hiện có. Điều này dẫn đến tình trạng nhân viên thiếu động lực và không gắn bó lâu dài với tổ chức. Các nghiên cứu đã chỉ ra rằng việc cải thiện điều kiện làm việc và tăng cường sự hỗ trợ từ cấp trên có thể giúp nâng cao động lực làm việc của nhân viên. Do đó, các doanh nghiệp cần chú trọng đến việc xây dựng môi trường làm việc tích cực và hỗ trợ nhân viên trong công việc.

10/02/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ ĐỘNG LỰC LÀM VIỆC 1.1 KHÁI NIỆM, VAI TRÒ CỦA ĐỘNG LỰC LÀM VIỆC 1.1 Động lực và vấn đề tạo động lực cho người lao động. Ngày nay với sự phát triển ngày càng mạnh mẽ của nền kinh tế, con người trờ thành tài sản quý báu nhất của một doanh nghiệp, nó quyết định sự tồn tại của doanh nghiệp đó. Do vậy, các doanh nghiệp luôn duy trì và thúc đẩy để biến nguồn nhân lực trở thành một lợi thế mạnh cả về số lượng và chất lượng. Tuy nhiên thực trạng lao động tại nhiều doanh nghiệp hiện nay vẫn tồn tại không ít những cá nhân lao động thiếu tinh thần trách nhiệm, gây không ít thiệt hại cho doanh nghiệp.

Vậy làm sao để hạn chế tình trạng này, các nhà kinh tế học đã đưa ra câu trả lời đó chính là động lực làm việc. Các nhà khoa học và các học giả dưới nhiều góc độ nghiên cứu khác nhau đã đưa ra những nhận định và quan điểm khác nhau về động lực làm việc theo cách tiếp cận và cách nhìn của họ. Có rất nhiều các khái niệm khác nhau về động lực làm việc đã được công bố. Theo Vroom (1964) động lực là trạng thái hình thành khi người lao động kỳ vọng rằng họ sẽ nhận được kết quả, phần thưởng như mong muốn nếu họ nỗ lực thực hiện công việc.

Theo Mitchell (1982) cho rằng động lực là một mức độ mà một cá nhân muốn đạt tới và lựa chọn để gắn kết các hành vi của mình. Theo Robbins (1993) động lực là sự sẵn sàng để phát huy nỗ lực đạt mục tiêu cao nhất của tổ chức, với điều kiện là tổ chức phải có khả năng đáp ứng một số nhu cầu cá nhân. Theo Carr (2005) mô tả động lực làm việc là một sự thúc đẩy từ bên trong, dựa trên nền tảng là các nhu cầu cơ bản một cách có ý thức và vô thức của một cá nhân mà chính điều đó dẫn dắt cá nhân làm việc để đạt được mục tiêu. Theo giáo trình Quản trị nhân lực của TH.S Nguyễn Vân Điềm - PGS.TS Nguyễn Ngọc Quân [(2007, trang 129)] động lực là sự khao khát, tự nguyện của cá nhân nhằm tăng cường sự nỗ lực của cá nhân để đạt mực tiêu hay kết quả nào đó.

Còn theo Giáo trình Hành vi tổ chức của Trường Đại học Kinh tế Quốc Dân thì động lực làm việc là những nhân tố bên trong kích thích con người nỗ lực làm việc trong điều kiện cho phép tạo ra năng suất, hiệu quả cao. Biểu hiện của động lực là sự sẵn sàng nỗ lực, say mê làm việc nhằm đạt được mục tiêu của tổ chức cũng như bản thân NLĐ. Từ những quan điểm về động lực trong lao động ở trên ta thấy được động lực lao động có những bản chất sau: 4 Động lực lao động được thể hiện thông qua những công việc cụ thể mà mỗi người lao động đang đảm nhiệm và trong thái độ của họ đối với tổ chức. Điều này có nghĩa không có động lực lao động chung cho mọi lao động và mỗi người lao động đảm nhiệm những công việc khác nhau nên họ có thể có những động lực khác nhau để làm việc tích cực hơn.

Động lực lao động được gắn liền với một công việc, một tổ chức và một môi trường làm việc cụ thể. Động lực lao động đóng vai trò quan trọng trong sự tăng năng suất lao động khi các điều kiện đầu vào khác không đổi. Động lực lao động như một sức mạnh vô hình từ bên trong con người thúc đẩy họ lao động hăng say, nhiệt tình hơn. Tuy nhiên động lực lao động chỉ là nguồn gốc để tăng năng suất lao động chứ không phải là điều tất yếu để tăng năng suất lao động bởi vì sự thực hiện công việc có hiệu quả hay không còn phụ thuộc vào nhiều yếu tố khác nhau như trình độ, khả năng của NLĐ, nguồn lực, phương tiện để thực hiện công việc.

Động lực lao động không hoàn toàn phụ thuộc vào những đặc điểm tính cách cá nhân nó có thể thay đổi thường xuyên phụ thuộc vào các yếu tố khách quan trong công việc. Tại một thời điểm một NLĐ có thể có động lực làm việc rất cao nhưng vào một thời điểm khác động lực lao động chưa chắc đã còn trong họ. Các nhà quản trị luôn đặt ra câu hỏi tại sao trong cùng một môi trường làm việc, cùng một công việc cụ thể được thực hiện, có những NLĐ thực hiện công việc rất say mê, hoàn thiện một cách tích cực nhưng có những NLĐ lại hoàn toàn ngươc lại. Điều đó phụ thuộc vào hệ thống các chính sách và hệ thống các mục tiêu chính của NLĐ.

Do vậy, tạo động lực lao động là sự vận dụng một hệ thống chính sách, biện pháp, cách thức quản lý ảnh hưởng tới người lao động làm cho họ có động lực trong công việc, làm cho họ hài lòng hơn với công việc và mong muốn được đóng góp cho tổ chức. Để có thể tạo được động lực cho NLĐ cần phải tìm hiểu được NLĐ làm việc nhằm đạt được mục tiêu gì từ đó thúc đẩy động cơ lao động của họ.2 Vai trò của động lực làm việc Động lực đóng vai trò như sức mạnh vô hình từ bên trong con người thúc đẩy NLĐ làm việc hăng say, nhiệt tình và hiệu quả hơn. Vì vậy, quá trình tạo động lực làm việc là vô cùng quan trọng, nếu tổ chức làm tốt việc tạo động lực làm việc thì không chỉ mang lợi ích cho người lao động, cho doanh nghiệp mà cho cả xã hội. Đối với bản thân người lao động Tạo động lực và hứng thú làm việc cho NLĐ: Khi NLĐ cảm thấy những nhu cầu của mình được đáp ứng sẽ tạo tâm lý tốt thúc đẩy người lao động làm việc hăng say hơn, có tinh thần làm việc, không bị áp lực, thúc đẩy hứng thú với công việc, tinh thần làm việc cũng thoải mái hơn, góp phần làm giảm thiểu bệnh nghề nghiệp.

Nâng cao hiệu quả công việc: nâng cao năng suất lao động, khả năng tay nghề, chuyên môn của NLĐ cũng được phát huy tối đa. Bên cạnh đó, nó kích thích khả năng sáng tạo, cống hiến hết mình cho tổ chức, đồng thời gia tăng sự gắn bó giữa cá nhân NLĐ và công việc, cũng như NLĐ với tổ chức, giúp họ hoàn thiện bản thân. Đối với tổ chức Nâng cao năng suất lao động: khi NLĐ có động lực làm việc sẽ cống hiến và sáng tạo cho tổ chức, nâng cao hiệu quả công việc từ đó làm gia tăng năng suất lao động, tăng doanh thu lợi nhuận cho tổ chức. Thực hiện các chính sách tạo động lực là hoạt động tổ chức tiến hành sử dụng hợp lý nguồn nhân lực, tối ưu tiền năng của NLĐ.

Giúp doanh nghiệp thu hút lao động có tay nghề, trình độ cao, giữ chân và nâng cao sự trung thành của NLĐ với tổ chức, từ đó giúp doanh nghiệp tối thiểu hóa được các chi phí như chi phí tuyển dụng và đạo tạo nhân viên mới. Nâng cao tinh thần trách nhiêm trong công việc của NLĐ: khi có động lực làm việc, họ sẽ cảm hứng và nhiệt tình trách nhiệm hơn. Từ đó thực hiện công việc với hiệu quả cao nhất. Điều này đồng nghĩa với việc tổ chức đã hoạt động hiệu quả hơn, thúc đẩy sự phát triển của các mục tiêu của tổ chức.

Đối với xã hội Khi năng suất lao động cá nhân tăng lên sẽ góp phần làm cho năng suất lao động xã hội tăng lên, kích thích nền kinh tế tăng trưởng theo, nâng cao đời sống xã hội. Con người cảm thấy yêu thích công việc, vui vẻ khi lao động tạo nên một xã hội phát triển hơn.2 TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU VỀ ĐỘNG LỰC LÀM VIỆC 1.1 Các học thuyết và nghiên cứu nước ngoài a. Các học thuyết tạo động lực lao động 6  Học thuyết nhu cầu của Abarham Maslow Abraham Maslow (1908 – 1970) là một nhà tâm lý học người Mỹ, ông được thế giới biết đến qua mô hình nổi tiếng Tháp nhu cầu. Khi nghiên cứu về động lực làm việc, Maslow cho rằng con người có nhiều nhu cầu khác nhau cần được thỏa mãn.

Ông chia hệ thống nhu cầu thành 5 nhóm khác nhau theo thứ tự từ nhu cầu bậc thấp đến nhu cầu bậc cao như sau: Hình 1.1 Hình tháp nhu cầu của Maslow (Nguồn: Giáo trình Quản trị nhân lực tập II (2009) Tr.TS Lê Thanh Hà- Nhà xuất bản Lao động – Xã hội) Tháp nhu cầu Maslow cho rằng con người có năm loại nhu cầu cơ bản: - Nhu cầu sinh học cơ bản: Con người cần được đáp ứng các nhu cầu cơ bản để tồn tại như ăn, mặc, ở, đi lại và các điều kiện cơ so vật chất cơ bản để làm việc. Doanh nghiệp có thể cụ thể hóa nhu cầu này bằng một hệ thống tiền lương có tính cạnh tranh, tạo các cơ hội cho ngưòi lao động tăng thu nhập, đảm bảo các điều kiện cơ so vật chất cho ngưòi lao động làm việc, v. - Nhu cầu an toàn: Con ngưòi mong muốn được an toàn trong cuộc sống, công việc và trong quan hệ xã hội. Trong doanh nghiệp, nhà quản lý có thể chú trọng nhu cầu này bằng cách đảm bảo điều kiện làm việc an toàn, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thân thể cho nhân viên, các cam kết về việc làm ổn định lâu dài, v.v… - Nhu cầu về quan hệ xã hội, giao lưu tình cảm: Đó là nhu cầu, mong muốn được giao lưu với bạn bè, gia đình và các nhu cầu giao tiếp khác.

Ngưòi quản 7 lý có thể thỏa mãn nhu cầu này cho nhân viên dưới quyền bằng các hình thức như hoạt động nhóm, tạo cơ hội phát triển các mối quan hệ cho nhân viên như tổ chức các chuyến du lịch, câu lạc bộ, hoạt động sinh hoạt tập thể ngoài tròi, v.v… - Nhu cầu được tôn trọng: Con ngưòi đòi hỏi được đối xử tôn trọng, tin cậy, được bình đẳng như mọi thành viên khác. Trong doanh nghiệp, nhà quản lý thỏa mãn nhu cầu này cho người lao động bằng nhiều hình thức khác nhau như khen ngợi kịp thời khi nhân viên hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ, đề bạt vào các vị trí phù hợp với năng lực, trình độ chuyên môn cua họ, lắng nghe ý kiến của nhân viên, v.v… - Nhu cầu được thể hiện bản thân: Đó là nhu cầu, mong muốn được sáng tạo, được thể hiện tài năng bản thân mình trước mọi ngưòi và được ghi nhận. Nhà quản lý cho phép nhân viên tự chủ trong công việc, giao cho nhân viên những công việc có tính thách thức để họ có thể phát huy tối đa tài năng, trí tuệ của mình.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Bài viết "Nghiên cứu động lực làm việc của nhân viên ngân hàng thương mại cổ phần Việt Nam" cung cấp cái nhìn sâu sắc về các yếu tố ảnh hưởng đến động lực làm việc của nhân viên trong ngành ngân hàng. Nghiên cứu này không chỉ giúp các nhà quản lý hiểu rõ hơn về những động lực thúc đẩy nhân viên mà còn chỉ ra những biện pháp có thể áp dụng để nâng cao hiệu suất làm việc và sự hài lòng của nhân viên. Độc giả sẽ tìm thấy những thông tin quý giá về cách tạo ra môi trường làm việc tích cực, từ đó cải thiện chất lượng dịch vụ và sự gắn bó của nhân viên với tổ chức.

Nếu bạn muốn mở rộng kiến thức về các yếu tố tâm lý ảnh hưởng đến chất lượng công việc, hãy tham khảo bài viết Luận văn thạc sĩ mối quan hệ giữa yếu tố tâm lý với chất lượng đời sống công việc và kết quả công việc nghiên cứu với nhân viên ngành dầu khí tại thành phố hồ chí minh luận văn thạc sĩ.

Ngoài ra, để tìm hiểu thêm về động lực làm việc trong các lĩnh vực khác, bạn có thể xem bài viết Luận văn thạc sĩ tạo động lực làm việc cho đội ngũ nhân viên bán hàng tại công ty suntory pepsico việt nam chi nhánh miền trung.

Cuối cùng, bài viết Luận văn thạc sĩ các yếu tố tác động đến sự cam kết gắn bó với tổ chức của nhân viên ngân hàng thương mại cổ phần sài gòn khu vực tp hcm sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về sự cam kết của nhân viên trong ngành ngân hàng. Những tài liệu này sẽ cung cấp cho bạn cái nhìn toàn diện hơn về động lực và sự hài lòng trong công việc.