CHƯƠNG 1 MỘT SỐ VẤN ðỀ LÝ LUẬN VỀ TẠO ðỘNG LỰC THÚC ðẨY NGƯỜI LAO ðỘNG 1. TỔNG QUAN VỀ ðỘNG LỰC THÚC ðẨY NGƯỜI LAO ðỘNG 1. ðộng lực và ñộng lực làm việc Khái niệm ñộng lực trong phạm vi ñề tài nghiên cứu là ñộng lực lao ñộng, ñộng lực làm việc của người lao ñộng. Trong kinh tế học, ñộng lực là sự khao khát, sự tự nguyện của con người nhằm tăng cường mọi nỗ lực ñể ñạt mục tiêu, kết quả cụ thể nào ñó.
Hiện nay, có những ñịnh nghĩa và quan niệm khác nhau về ñộng lực trong lao ñộng. Maier và Lawler (1973), ñộng lực là sự khao khát và tự nguyện của mỗi cá nhân. Kreitner (1995), ñộng lực là một quá trình tâm lý mà nó ñịnh hướng các hành vi cá nhân theo mục ñích nhất ñịnh. Higgins (1994), ñộng lực là lực ñẩy từ bên trong cá nhân ñể ñáp ứng các nhu cầu chưa ñược thỏa mãn.
Robbins (1998), George và Jones (1999) ñịnh nghĩa ñộng lực là một nhân tố tâm lý kích thích một cá nhân phải nỗ lực ñể ñạt ñược mục tiêu cá nhân cụ thể hoặc mục tiêu của tổ chức; ñộng lực phục vụ như một cơ chế ñể ñáp ứng một nhu cầu cá nhân. Drever (1952) ñộng lực là một hiện tượng bao gồm các hoạt ñộng của sự khuyến khích, ñộng viên và cố gắng, nỗ lực. Vroom (1964) ñộng lực là trạng thái hình thành khi người lao ñộng kỳ vọng rằng họ sẽ nhận ñược kết quả, phần thưởng như mong muốn nếu họ nỗ lực thực hiện công việc. Baron (1991) ñịnh nghĩa ñộng lực là trạng thái mà người lao ñộng 7 "muốn hành ñộng" và "lựa chọn ñể hành ñộng" nhằm ñạt ñược thành công tại nơi làm việc.
Uroševic và Milijic(2012) phát biểu rằng ñộng lực có thể ñược ñịnh nghĩa là một quá trình tạo ra các hoạt ñộng liên quan trực tiếp ñến các ñối tượng và nhu cầu nhất ñịnh ñể ñạt ñược một mục tiêu nhất ñịnh. Như vậy có thể khẳng ñịnh: ñộng lực là sự khao khát và tự nguyện của mỗi cá nhân nhằm phát huy mọi nỗ lực ñể hướng bản thân ñạt ñược mục tiêu của cá nhân và mục tiêu của tổ chức. ðộng lực lao ñộng ñóng vai trò quan trọng trong sự tăng năng suất lao ñộng. Tuy nhiên ñộng lực lao ñộng chỉ là nguồn gốc ñể tăng năng suất lao ñộng chứ không phải là ñiều kiện ñể tăng năng suất lao ñộng bởi vì ñiều này còn phụ thuộc vào trình ñộ, kỹ năng của người lao ñộng, trình ñộ khoa học công nghệ của dây chuyền sản xuất.
Tạo ñộng lực Tạo ñộng lực lao ñộng là sự vận dụng một cách có hệ thống các chính sách, biện pháp, cách thức quản lý của doanh nghiệp tác ñộng tới người lao ñộng nhằm phát huy khả năng làm việc, tinh thần thái ñộ làm việc của người lao ñộng ñể ñạt hiệu quả cao trong lao ñộng. ðể tạo ñược ñộng lực cho người lao ñộng, doanh nghiệp cần phải tìm hiểu ñược người lao ñộng làm việc nhằm ñạt ñược mục tiêu gì từ ñó thúc ñẩy ñộng cơ lao ñộng của họ tạo ñộng lực cho lao ñộng. Có thể nhận ñịnh: Tạo ñộng lực thúc ñẩy người lao ñộng là mục tiêu quan trọng của các doanh nghiệp. Bằng các chính sách, biện pháp, cách thức quản lý của doanh nghiệp ñể kích thích sự khát khao, tự nguyện lao ñộng, nỗ lực làm việc nhằm ñạt ñược mục tiêu của doanh nghiệp cũng như bản thân người lao ñộng.
Những lý thuyết về ñộng lực a. Học thuyết hệ thống nhu cầu của Maslow Maslow sắp xếp nhu cầu con người phát triển theo 5 thang bậc và ñược 8 chia thành nhóm nhu cầu ở bậc thấp và bậc cao. Nhóm nhu cầu bậc thấp bao gồm nhu cầu sinh lý, an toàn còn các nhu cầu bậc cao gồm nhu cầu xã hội, nhu cầu ñược tôn trọng và nhu cầu tự hoàn thiện. Tháp nhu cầu của Maslow Nhu cầu sinh lý là nhu cầu thấp nhất của con người.
Nhu cầu sinh lý bao gồm những nhu cầu cơ bản nhất, thiết yếu nhất giúp cho con người tồn tại. ðó là các nhu cầu: ăn, mặc, ở, ñi lại và một số nhu cầu cơ bản khác Nhu cầu an toàn là như cầu ñược ổn ñịnh, chắc chắn. Con người muốn ñược bảo vệ khỏi những tổn hại về tinh thần và thân thể. Nhu cầu xã hội là một trong những nhu cầu bậc cao của con người.
Nhu cầu xã hội bao gồm nhu cầu giao tiếp, nói chuyện với người khác ñể ñược thể hiện và chấp nhận tình cảm, sự chăm sóc và sự hiệp tác, nhu cầu ñược chia sẻ và yêu thương… Nhu cầu ñược tôn trọng. Các yêu tố bên trong như lòng tự trọng, tự do và thành tích; các yếu tố bên ngoài như ñịa vị, sự công nhận và sự quan tâm. Nhu cầu tự hoàn thiện, ñó là nhu cầu ñược phát triển, tự khẳng ñịnh mình. Họ mong muốn ñược biến năng lực của mình thành hiện thực, họ luôn luôn hy vọng ñược hoàn thiện hơn.
Học thuyết cho rằng: Khi mỗi một một nhu cầu trong số các nhu cầu ñó ñược thỏa mãn thì nhu cầu tiếp theo chiếm vai trò ưu thế. Vì thế, theo 9 Maslow, ñể tạo ñộng lực cho nhân viên cần phải hiểu nhân viên ñó ñang ở ñâu trong hệ thống thang bậc nhu cầu này và hướng vào sự thỏa mãn nhu cầu ở thang bậc ñó. Học thuyết tăng cường tích cực của B.Skinner Học thuyết của B. Skinner (1953) hướng vào việc làm thay ñổi hành vi của con người thông qua các tác ñộng tăng cường.
Theo học thuyết, có những hành vi của cá nhân nên ñược thúc ñẩy, có hành vi nên bị hạn chế bằng các công cụ là phần thưởng, hình phạt hoặc làm lơ. Học thuyết cho rằng con người có xu hướng lặp lại những hành vi mà họ nhận ñược những ñánh giá tích cực còn những hành vi không ñược khen thưởng hoặc bị phạt sẽ có xu hướng không ñược lặp lại. Phần thưởng có thể là những lời khen ngợi, quyết ñịnh thăng tiến hay khoản tiền nhất ñịnh. Hình phạt có thể là những lời quở trách, hay cắt giảm quyền lợi.
Làm lơ, coi như không biết ñến việc làm sai của nhân viên, cách này chỉ phù hợp khi người quản lý nghĩ rằng hành vi sai lầm ñó chỉ tạm thời hay không nghiêm trọng ñến mức phải áp dụng hình phạt. Khoảng thời gian giữa thời ñiểm xảy ra hành vi và thời ñiểm tiến hành thưởng - phạt càng ngắn thì càng có tác dụng làm thay ñổi hành vi. Hình phạt có tác dụng hạn chế các hành vi mang lại kết quả không kỳ vọng, nhưng có thể gây ra phản kháng từ phía người lao ñộng. ðể giảm những biến cố này cần gắn hành vi phạt ñi liền với hành vi thưởng cho thành tích tốt hay “khen trước - chê sau” Vận dụng học thuyết vào việc tạo ñộng lực cho người lao ñộng, cần phải quan tâm ñến những thành tích tốt và thưởng cho các thành tích ñó.
Sự nhấn mạnh các hình thức thưởng sẽ ñem lại hiệu quả cao hơn sự nhấn mạnh các hình thức phạt. Học thuyết kỳ vọng của Victor Vroom Victor Vroom ñưa ra lý thuyết kỳ vọng và thuyết này hiện ñược sử dụng rất phổ biến ñể giải thích ñộng lực của cá nhân. 10 Theo thuyết kỳ vọng của Victor Vroom, sức mạnh của xu hướng hành ñộng theo một cách nhất ñịnh phụ thuộc vào sức mạnh kỳ vọng của chúng ta vào một kết quả ñược ñưa ra và sự hấp dẫn của nó. Hiểu một cách thực tế hơn: một sự nỗ lực nhất ñịnh sẽ ñem lại một thành tích nhất ñịnh và thành tích ñó sẽ ñến kết quả hoặc phần thưởng như mong muốn.
Bởi vậy, thuyết này ñã tập trung vào ba mối quan hệ: Mối quan hệ nỗ lực - hiệu quả: Khả năng cá nhân nhận thức rằng tăng cường nỗ lực sẽ mang lại hiệu quả. Mối quan hệ hiệu quả - phần thưởng: Mức ñộ một cá nhân tin tưởng rằng hiệu quả ở một mức ñộ ñặc biệt nào ñó sẽ giúp ñạt ñược kết quả mong muốn. Mối quan hệ phần thưởng - mục tiêu: Mức ñộ mà phần thưởng của tổ chức thỏa mãn mục tiêu cá nhân và sự thu hút phần thưởng tiềm năng ấy ñối với cá nhân. Nỗ lực 1 Hiệu quả 2 Phần thưởng 3 Mục tiêu cá nhân cá nhân của tổ chức cá nhân 1 Mối quan hệ nỗ lực - hiệu quả 2 Mối quan hệ hiệu quả - phần thưởng 3 Mối quan hệ phần thưởng - mục tiêu Hình 1.
Thuyết kỳ vọng Vận dụng học thuyết ñể tạo ñộng lực thúc ñẩy người lao ñộng tích cực, hăng say nỗ lực hết mình trong công việc. Nhà quản lý cần phải làm cho người lao ñộng hiểu 3 mối quan hệ: Mối quan hệ giữa nỗ lực cá nhân và hiệu quả cá nhân ñạt ñược; Mối quan hệ giữa hiệu quả và phần thưởng; Mối quan hệ giữa phần thưởng với mục tiêu cá nhân. Học thuyết công bằng của J. Stacy Adam ñề cập ñến vấn ñề nhận thức của người lao ñộng về mức ñộ ñược ñối xử công bằng và ñúng ñắn trong tổ chức.
Giả thiết cơ bản của học thuyết là mọi người ñều muốn ñược ñối xử công bằng, các cá nhân trong tổ chức có xu hướng so sánh sự ñóng góp của họ và các quyền lợi mà họ nhận ñược với sự ñóng góp và các quyền lợi của những người khác. Người lao ñộng sẽ cảm nhận ñược ñối xử công bằng, khi cảm thấy tỷ lệ quyền lợi/ ñóng góp của mình ngang bằng với tỷ lệ ñó ở những người khác. Lý thuyết này gợi ý cho nhà quản trị phải công bằng trong ñối xử với nhân viên, thù lao ñem ñến cho nhân viên xứng ñáng với ñóng góp của họ và phải công bằng với những ñồng nghiệp của họ; sự ghi nhận công việc kịp thời, hợp lý và công bằng từ phía nhà lãnh ñạo, quản lý là nhân tố ñộng viên hàng ñầu ñối với nhân viên. Vì vậy, ñể tạo ñộng lực cho người lao ñộng, người quản lý cần phải tạo ra và duy trì sự cân bằng giữa sự ñóng góp của cá nhân và các quyền lợi mà cá nhân ñó ñược hưởng.
Học thuyết hệ thống hai yếu tố của F. Herzberg ñưa ra hệ thống hai yếu tố về sự thoả mãn công việc và tạo ñộng lực trong lao ñộng. Ông chia các yếu tố tác ñộng ñến người lao ñộng thành hai nhóm, nhóm yếu tố có tác dụng tạo ñộng lực cho người lao ñộng và nhóm các yếu tố duy trì (thuộc về môi trường tổ chức).