Tổng quan nghiên cứu

Trong tiến trình đổi mới đất nước và thực hiện chiến lược hiện đại hóa nền hành chính quốc gia giai đoạn 2020-2030, việc nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý của bộ máy nhà nước tại các đô thị hạt nhân giữ vai trò đặc biệt quan trọng. Thành phố Nha Trang là trung tâm kinh tế, chính trị, văn hóa và du lịch của tỉnh Khánh Hòa, có cơ cấu hành chính gồm 27 đơn vị cấp xã, phường trực thuộc cùng đội ngũ cán bộ, công chức làm việc tại các phòng ban chuyên môn. Trước yêu cầu quản lý dân cư, du lịch và giải quyết các thủ tục hành chính ngày càng phức tạp, chất lượng thực thi công vụ đòi hỏi sự nỗ lực không ngừng từ lực lượng lao động công quyền.

Tuy nhiên, thực tiễn giai đoạn 2020-2021 cho thấy khoảng 15% đến 20% cán bộ, công chức mới tại địa phương vẫn còn lúng túng trong tác phong công vụ, chưa chấp hành nghiêm túc quy định giờ giấc làm việc hoặc chịu áp lực lớn từ công việc. Mặt khác, chế độ tiền lương và phụ cấp theo ngạch bậc quy định tại Nghị định số 92/2009/NĐ-CP chưa thực sự theo kịp chỉ số trượt giá sinh hoạt tại một đô thị du lịch phát triển. Những rào cản này làm suy giảm động lực làm việc, gia tăng nguy cơ chuyển dịch lao động chất lượng cao sang khu vực tư nhân.

Luận văn thạc sĩ tập trung giải quyết bài toán cốt lõi: Xác định và đo lường mức độ tác động của các yếu tố ảnh hưởng đến động lực làm việc của cán bộ, công chức tại Thành phố Nha Trang. Trên cơ sở khảo sát thực địa từ tháng 6/2020 đến tháng 3/2021, công trình cung cấp các luận cứ định lượng vững chắc, giúp lãnh đạo địa phương tối ưu hóa 20% đến 30% hiệu suất làm việc và nâng cao tỷ lệ gắn bó lâu dài của đội ngũ cán bộ công quyền.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Luận văn xây dựng khung phân tích dựa trên sự tích hợp có chọn lọc của 3 học thuyết quản trị nhân sự kinh điển trên thế giới:

Thuyết thang bậc nhu cầu của Abraham Maslow (1943) sắp xếp hành vi con người theo 5 cấp độ nhu cầu từ thấp đến cao, bao gồm: nhu cầu sinh học, nhu cầu an toàn, nhu cầu xã hội, nhu cầu được tôn trọng và nhu cầu tự khẳng định bản thân. Khi các nhu cầu cơ bản được đáp ứng ở mức tối thiểu, người lao động sẽ hướng tới sự thỏa mãn ở các bậc nhu cầu bậc cao hơn trong công sở.

Thuyết hai nhân tố của Frederick Herzberg (1959) chia môi trường lao động thành 2 nhóm tác nhân: nhóm nhân tố duy trì (tiền lương, điều kiện làm việc, chính sách cơ quan) có vai trò ngăn ngừa sự bất mãn; và nhóm nhân tố động viên (bản chất công việc, trách nhiệm, cơ hội thăng tiến) đóng vai trò kích thích trực tiếp sự hăng say cống hiến.

Thuyết kỳ vọng của Victor Vroom (1964) giải thích động lực thông qua phương trình tích số giữa 3 biến số: Kỳ vọng (nỗ lực dẫn đến kết quả), Phương tiện (kết quả dẫn đến phần thưởng) và Giá trị phần thưởng (mức độ hấp dẫn của phần thưởng đối với cá nhân), với các giá trị xác suất dao động từ 0 đến 1.

Tổng hợp các lý thuyết nền tảng trên và các nghiên cứu thực nghiệm trong khu vực hành chính công tại Việt Nam, tác giả đề xuất mô hình nghiên cứu gồm 5 biến độc lập: Bản chất công việc, Đào tạo và thăng tiến, Mối quan hệ với đồng nghiệp, Mối quan hệ với cấp trên, Chính sách đãi ngộ. Biến phụ thuộc là Động lực làm việc của cán bộ, công chức. Toàn bộ mô hình được cụ thể hóa bằng 26 biến quan sát chuẩn hóa.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu áp dụng quy trình kết hợp chặt chẽ giữa 2 phương pháp định tính và định lượng:

Phương pháp định tính được thực hiện thông qua kỹ thuật thảo luận nhóm tập trung với 10 cán bộ, công chức đang công tác tại các phòng chuyên môn và Ủy ban nhân dân cấp xã, phường thuộc Thành phố Nha Trang. Mục tiêu là hiệu chỉnh từ ngữ, sàng lọc các tiêu chí phù hợp với quy định của Luật Cán bộ, công chức năm 2019 và hoàn thiện bảng hỏi chính thức.

Phương pháp định lượng sử dụng bảng câu hỏi thiết kế theo thang đo Likert 5 mức độ, từ 1 tương ứng Hoàn toàn không đồng ý đến 5 tương ứng Hoàn toàn đồng ý. Quy trình lấy mẫu được thực hiện theo 2 bước: Khảo sát sơ bộ trên 50 mẫu để kiểm tra độ tương thích của thang đo, sau đó tiến hành khảo sát chính thức với 250 cán bộ, công chức tại 27 xã, phường trên địa bàn thành phố thông qua nền tảng trực tuyến Microsoft Forms kết hợp gửi phiếu trực tiếp.

Dữ liệu được làm sạch và xử lý trên phần mềm thống kê SPSS phiên bản 23.0. Lý do lựa chọn các kỹ thuật phân tích gồm: Kiểm định hệ số Cronbach's Alpha để đánh giá độ tin cậy nội tại của thang đo (chấp nhận khi hệ số lớn hơn 0.70 và hệ số tương quan biến - tổng lớn hơn 0.30); Phân tích nhân tố khám phá EFA nhằm kiểm tra giá trị hội tụ và phân biệt (yêu cầu hệ số KMO từ 0.50 đến 1.0, tổng phương sai trích lớn hơn 50%); Phân tích hồi quy tuyến tính bội để đo lường mức độ tác động và kiểm định 5 giả thuyết nghiên cứu ở mức ý nghĩa thống kê 5%.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Phân tích dữ liệu thực nghiệm từ 250 cán bộ, công chức tại Thành phố Nha Trang mang lại các kết quả định lượng cụ thể:

Độ tin cậy thang đo đạt chuẩn cao: 100% thang đo của 5 biến độc lập và 1 biến phụ thuộc đều đạt hệ số Cronbach's Alpha từ 0.782 đến 0.895. Các biến quan sát đều có hệ số tương quan biến - tổng lớn hơn 0.40, không có biến nào bị loại khỏi mô hình.

Phân tích nhân tố khám phá EFA thành công: Hệ số KMO đạt 0.846 (lớn hơn ngưỡng 0.50) với mức ý nghĩa p = 0.000 trong kiểm định Bartlett. Tổng phương sai trích đạt 63.45%, khẳng định 5 nhóm nhân tố độc lập trích xuất được giải thích tốt 63.45% sự biến thiên của tập dữ liệu khảo sát.

Mô hình hồi quy tuyến tính bội có độ tương thích cao: Giá trị R bình phương hiệu chỉnh đạt 0.582, phản ánh 5 yếu tố nghiên cứu giải thích được 58.2% sự thay đổi trong động lực làm việc của cán bộ, công chức. Hệ số phóng đại phương sai VIF của các biến đều nhỏ hơn 1.50 (dao động từ 1.15 đến 1.48), chứng minh mô hình hoàn toàn không xảy ra hiện tượng đa cộng tuyến.

Thứ tự tác động của các nhân tố: Cả 5 giả thuyết từ H1 đến H5 đều được chấp nhận với giá trị kiểm định p < 0.05 và mang dấu dương. Hệ số hồi quy chuẩn hóa Beta thể hiện mức độ ảnh hưởng giảm dần như sau: Mối quan hệ với cấp trên đạt giá trị cao nhất (Beta = 0.342), tiếp theo là Chính sách đãi ngộ (Beta = 0.268), Mối quan hệ với đồng nghiệp (Beta = 0.215), Bản chất công việc (Beta = 0.184), và Đào tạo - thăng tiến (Beta = 0.146).

Thảo luận kết quả

Kết quả phân tích cho thấy Mối quan hệ với cấp trên là nhân tố giữ vai trò quyết định hàng đầu, chiếm hơn 34% tỷ trọng tác động trong mô hình. Trong văn hóa công sở hành chính công, sự lắng nghe, thái độ công tâm và phong cách lãnh đạo gương mẫu của người đứng đầu đơn vị tạo nên điểm tựa tinh thần vững chắc. Dữ liệu thực tế chỉ ra rằng hơn 75% cán bộ cảm thấy có thêm động lực cống hiến khi được cấp trên kịp thời ghi nhận thành tích và hỗ trợ tháo gỡ khó khăn trong xử lý công vụ.

Chính sách đãi ngộ là nhân tố tác động mạnh thứ hai với hệ số Beta = 0.268. Trước mức sống ngày càng tăng tại thành phố du lịch, thu nhập từ lương, tiền thưởng và phúc lợi bảo hiểm phản ánh nhu cầu an toàn thiết thực của người lao động. Khoảng 68% công chức khẳng định các khoản thu nhập tăng thêm theo hiệu quả công việc là nguồn khuyến khích vật chất trực tiếp giúp họ an tâm công tác lâu dài.

Nhân tố Bản chất công việc và Đào tạo - thăng tiến tuy có hệ số Beta thấp hơn (0.184 và 0.146) nhưng vẫn đóng góp tích cực vào việc tạo dựng môi trường làm việc chuyên nghiệp. Mối quan hệ tương quan giữa các biến có thể được trực quan hóa thông qua biểu đồ Histogram phân phối chuẩn của phần dư và đồ thị phân tán Scatterplot, cho thấy các điểm phân tán tập trung bám sát đường hồi quy chuẩn tuyến tính. Kết quả này tương đồng trên 85% với các nghiên cứu tiền nhiệm tại các tỉnh thành khác của Việt Nam, khẳng định tính khái quát cao của mô hình.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên kết quả định lượng, tác giả kiến nghị 4 nhóm giải pháp trọng tâm nhằm nâng cao động lực làm việc cho cán bộ, công chức tại Thành phố Nha Trang:

Thứ nhất, nâng cao năng lực quản trị và xây dựng mối quan hệ cấp trên - cấp dưới lành mạnh: Người đứng đầu các phòng ban và 27 xã, phường cần định kỳ tổ chức đối thoại nội bộ 1 lần mỗi tháng để lắng nghe phản ánh từ cấp dưới; thực hiện đánh giá công vụ dựa trên kết quả đầu ra minh bạch; giảm thiểu 50% các quyết định can thiệp mang tính hành chính đơn thuần; đặt mục tiêu tăng chỉ số hài lòng nội bộ về lãnh đạo lên trên 85% trong giai đoạn 2021-2023.

Thứ hai, hoàn thiện cơ chế thu nhập tăng thêm và chế độ phúc lợi: Ủy ban nhân dân Thành phố Nha Trang cần triển khai hiệu quả cơ chế tự chủ tài chính theo Nghị định số 130/2005/NĐ-CP, trích lập từ 10% đến 15% kinh phí tiết kiệm chi thường xuyên để chi thưởng hiệu suất theo quý; đảm bảo 100% cán bộ, công chức hoàn thành tốt nhiệm vụ được chi trả thu nhập tăng thêm đúng hạn và công bằng trước ngày 31 tháng 12 hàng năm.

Thứ ba, củng cố môi trường văn hóa công sở và tinh thần đồng đội: Thường xuyên tổ chức các hội thi nghiệp vụ, giao lưu văn hóa - thể thao 6 tháng một lần giữa các cụm xã, phường; thiết lập các nhóm chuyên môn liên phòng ban nhằm tăng cường chia sẻ kinh nghiệm xử lý hồ sơ công vụ, giúp rút ngắn 30% thời gian giải quyết thủ tục hành chính cho người dân.

Thứ tư, đổi mới công tác quy hoạch vị trí việc làm và đào tạo chuyên môn: Phòng Nội vụ thành phố cần tiến hành rà soát 100% bản mô tả vị trí việc làm để bố trí cán bộ đúng chuyên ngành đào tạo; xây dựng kế hoạch bồi dưỡng kỹ năng số và ngoại ngữ cho tối thiểu 80% cán bộ công chức dưới 40 tuổi trong lộ trình 2021-2025.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Công trình nghiên cứu mang lại giá trị ứng dụng thực tiễn cao cho 4 nhóm đối tượng chính:

Nhà lãnh đạo và quản lý khu vực hành chính công: Giúp lãnh đạo Ủy ban nhân dân các cấp và thủ trưởng 27 đơn vị xã, phường thấu hiểu các quy luật tâm lý nhân sự, từ đó điều chỉnh phương pháp lãnh đạo và cải thiện từ 20% đến 25% hiệu suất làm việc của bộ máy công quyền.

Chuyên viên phụ trách công tác tổ chức cán bộ: Cung cấp bộ công cụ 26 biến quan sát chuẩn hóa để xây dựng các biểu mẫu khảo sát mức độ hài lòng định kỳ cho hơn 1.000 cán bộ, công chức trên toàn địa bàn thành phố.

Học viên cao học và nghiên cứu sinh ngành Quản trị kinh doanh, Quản lý công: Tiết kiệm 40% thời gian tra cứu tài liệu và xây dựng khung lý thuyết; tham khảo phương pháp xử lý dữ liệu SPSS 23.0 với các bước phân tích Cronbach's Alpha, EFA và hồi quy đa biến đạt độ chuẩn xác cao.

Giảng viên và chuyên gia nghiên cứu học thuật: Sử dụng làm tài liệu tham khảo giảng dạy môn Hành vi tổ chức và Quản trị nguồn nhân lực với nguồn dữ liệu thực nghiệm đáng tin cậy, giải thích 58.2% phương sai của mô hình.

Câu hỏi thường gặp

Yếu tố nào tác động mạnh nhất đến động lực làm việc của cán bộ, công chức tại Thành phố Nha Trang? Kết quả kiểm định hồi quy chỉ ra nhân tố Mối quan hệ với cấp trên có tác động lớn nhất với hệ số Beta chuẩn hóa đạt 0.342 ở mức ý nghĩa p < 0.05. Hơn 75% cán bộ khẳng định sự công tâm, tin tưởng và động viên từ lãnh đạo trực tiếp là yếu tố then chốt thúc đẩy tinh thần làm việc.

Cỡ mẫu 250 cán bộ, công chức có đảm bảo độ tin cậy khoa học cho toàn thành phố không? Cỡ mẫu 250 phiếu khảo sát hợp lệ từ 27 xã, phường và các phòng ban hoàn toàn đáp ứng công thức kinh nghiệm của Green (1991) với yêu cầu tối thiểu là 50 + 8 nhân với 5 biến độc lập (tương đương 90 mẫu), đảm bảo độ tin cậy thống kê trên 95% khi chạy mô hình hồi quy.

Mô hình nghiên cứu giải thích được bao nhiêu phần trăm sự biến thiên của động lực làm việc? Hệ số xác định R bình phương hiệu chỉnh đạt 0.582, đồng nghĩa với việc 5 biến độc lập trong mô hình giải thích được 58.2% sự thay đổi của động lực làm việc. 41.8% còn lại phụ thuộc vào các yếu tố ngoài mô hình như môi trường làm việc vật chất và đặc điểm cá nhân.

Tại sao yếu tố đào tạo và thăng tiến lại có hệ số tác động thấp nhất trong mô hình? Đào tạo và thăng tiến đạt hệ số Beta = 0.146 do đặc thù khu vực công có quy trình bổ nhiệm và thi nâng ngạch theo định kỳ từ 3 đến 5 năm. Do đó, hơn 60% cán bộ trẻ có xu hướng quan tâm nhiều hơn đến môi trường làm việc hàng ngày và chế độ đãi ngộ trước mắt.

Nghiên cứu sử dụng phần mềm và các bước kiểm định thống kê nào? Nghiên cứu sử dụng phần mềm SPSS phiên bản 23.0 để thực hiện 4 bước phân tích chuẩn: Thống kê mô tả đặc điểm mẫu, Kiểm định độ tin cậy Cronbach's Alpha (tất cả đều lớn hơn 0.78), Phân tích nhân tố khám phá EFA (KMO = 0.846) và Phân tích hồi quy tuyến tính bội.

Kết luận

  • Luận văn đã xác lập và kiểm định thành công mô hình định lượng gồm 5 nhân tố ảnh hưởng đến động lực làm việc của cán bộ, công chức với mức giải thích biến thiên đạt 58.2%.
  • Nghiên cứu chứng minh 100% các giả thuyết từ H1 đến H5 đều có tác động cùng chiều ở mức ý nghĩa thống kê cao trên cỡ mẫu 250 cán bộ tại 27 xã, phường thuộc Thành phố Nha Trang.
  • Phát hiện Mối quan hệ với cấp trên (Beta = 0.342) và Chính sách đãi ngộ (Beta = 0.268) là 2 đòn bẩy quản trị quan trọng nhất cần được ưu tiên đầu tư đổi mới.
  • Đóng góp hệ thống 4 nhóm giải pháp thực tiễn gắn liền với lộ trình cải cách hành chính công giai đoạn 2021-2025 và tầm nhìn đến năm 2030 của địa phương.
  • Quý độc giả, nhà quản lý và các nhà nghiên cứu quan tâm có thể ứng dụng ngay bộ thang đo và kết quả của luận văn để nâng cao hiệu quả quản trị nguồn nhân lực tại các cơ quan hành chính nhà nước.